Câu hỏi ôn tập địa lý kinh tế - ĐH kinh tế quốc dân - Pdf 13

WWW.TAILIEUHOC.TK
Câu hỏi ôn tập - 1999
địa lý kinh tế Việt Nam
Câu 1: Địa lý kinh tế nói chung và địa lý kinh tế
Việt Nam nói riêng nghiên cứu cái gì, để làm gì và
bằng những phơng pháp nào ? Trang 1
Câu 2: Hãy trình bầy những đặc điểm và xu hớng
hiện đại của nền kinh tế thế giới. Nêu ví dụ để
chứng tỏ rằng quá trình toàn cầu hoá và khu vực
hoá đang diễn ra sôi động Trang
Câu 3: Việt nam cần phát huy những lợi thế căn
bản nào để tham gia tích cực vào phân công lao
động khu vực và quốc tế ?. Lấy ví dụ thực tiễn để
minh hoạ? Trang
Câu 4: Phân tích những khó khăn và thách thức
trên con đờng phát triển kinh tế xã hội của đất nớc
và hội nhập quốc tế. Để khắc phục chúng cần phải
dựa trên những quan điểm gì và thực thi các giải
pháp nào ? Trang
Câu 5: Phân tích những u và nhợc điểm, những
thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lý và các nguồn
tài nguyên thiên nhiên chủ yếu của Việt Nam
(nhiên liệu, năng lợng, khoáng sản, khí hậu, nớc,
đất, rừng, biển). Lấy ví dụ thực tiễn để minh
hoạ ? Trang
Câu 6: Trình bầy những đặc điểm phát triển và
phân bố dân c và nguồn lao động xã hội của Việt
Nam. Những đặc điểm đó có ảnh hởng (tích cực và
tiêu cực) đến sự phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ
môi trờng ở nớc ta nh thế nào? Trong những năm tr-
ớc mắt, cần định hớng phát triển và phân bố dân c -

Câu 15: Phân biệt các loại vùng kinh tế ? Lấy ví dụ
thực tiễn để Trang
Câu 16: Trình bầy tiềm năng, đánh giá hiện trạng
và định hớng phát triển kinh tế xã hội của vùng
(1,2,3,4,5,6,7) Trang
Câu 17: Trình bầy tiềm năng, đánh giá hiện trạng
và định hớng phát triển kinh tế xã hội của vùng
kinh tế (a,b) Trang
câu hỏi ôn tập
Địa lý kinh tế Việt Nam 1998
Câu 1: Địa lý kinh tế nói chung và địa lý kinh tế
Việt Nam nói riêng nghiên cứu cái gì, để làm gì
và bằng những phơng pháp nào ?
Trả lời:
* Đối tợng nghiên cứu:
Thời gian và không gian là hai hình thức tồn tại cơ
bản của vật chất. Mọi quá trình, mọi hiện tợng đều
diễn biến theo thời gian và trong một không gian
nhất định. Các quá trình, hiện tợng kinh tế xã hội
cũng vậy. Chúng hình thành, tồn tại và phát triển d-
ới hai hình thức cơ bản nói trên.
Các quá trình kinh tế xã hội đợc biểu diễn dới hình
thức không gian bằng các hệ thống lãnh thổ kinh tế,
xã hội rất đa dạng, ngày càng phức tạp. Tuỳ theo
chức năng hoạt động phát triển của con ngời, hình
thành và hoạt động các hệ thống lãnh thổ các ngành
sản xuất và kinh doanh, các hệ thống lãnh thổ các
ngành kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế xã hội, các
hệ thống quần c (phân bố dân c), hệ thống đô thị,
hệ thống các trung tâm, đầu mối và vùng công

3. Những đặc điểm và quy luật hình thành và hoạt
động các hoàn toàn lãnh thổ chức năng (các ngành
và lĩnh vực kinh tế), các hoàn toàn lãnh thổ tổng
hợp, đa năng (các vùng kinh tế, các địa bàn kinh tế
trọng điểm, các vùng hành chính kinh tế)
4. Phơng pháp luận và phơng pháp phân vùng và
quy hoạch tổng thể kinh tế, xã hội, phân bố lực lợng
sản xuất.
5. Những đặc điểm và quy luật hình thành và hoạt
động các hình thức tổ chức không gian các loại
hình đô thị, các khu công nghiệp tập trung, các khu
công nghệ cao, các khu chế xuất, đặc khu kinh tế,
khu mậu dịch tự do.
6. Phơng pháp luận và phơng pháp lựa chọn vùng,
địa điểm cụ thể cho phân bố và đầu t phát triển các
loại hình cơ sở sản xuất và kinh doanh.
7. Mối quan hệ giữa nâng cao hiệu quả và bảo đảm
công bằng theo chiều ngang (vùng) trong quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, mối quan hệ
hữu cơ giữa phát triển kinh tế xã hội với bảo vệ môi
trờng, bảo đảm cân bằng sinh thái.
8. Mối quan hệ giữa kế hoạch hoá và quản lý theo
ngành với kế hoạch hoá và quản lý theo lãnh thổ
giữa quản lý vĩ mô và quản lý vi mô về mặt lãnh
thổ.
* phơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện có kết quả những nhiệm vụ trên đây,
các nhà địa lý kinh tế dụng một tập hợp rộng rãi các
quan điểm tiếp cận và phơng pháp nghiên cứu
truyền thống cũng nh hiện đại, các phơng pháp

nhằm phát hiện ra các mặt yếu và thiếu để tập trung
đầu t các nguồn lực cần thiết, tạo ra các cân đối vĩ
mô theo lãnh thổ, bảo đảm sự phát triển bền vững.
6. Phơng pháp mô hình hoá toán kinh tế. Cho phép
tổng hợp hoá, đơn giản hoá các thông số hoạt động,
các mối liên hệ đa dạng phức tạp của các đối tợng
nghiên cứu Địa lý kinh tế trong thực tiễn, làm nổi
bật các đặc trng cơ bản, quy luật vận động của đối
tợng và điều khiển tối u quá trình phát triển của
chúng.
7. Hệ thống thông tin Địa lý là một cơ sở dữ liệu
trên máy tính hiện đang đợc sử dụng rộng rãi để lu
giữ, phân tích, xử lý các thông tin về không gian
(lãnh thổ)
8. Phơng pháp bản đồ là phơng pháp truyền thống
đợc sử dụng phổ biến trong địa lý tự nhiên, địa lý
nhân văn, địa lý kinh tế và nhiều môn khoa học
khác. Các nghiên cứu Địa lý kinh tế đợc khởi đầu
bằng bản đồ và kết thúc bằng bản đồ.
9. Phơng pháp khảo sát thực địa cũng la phơng pháp
truyền thống, đặc trng của Địa lý kinh tế, sử dụng
phơng pháp này giúp cho ta tránh đợc những kết
luận, quyết định chủ quan, thiếu cơ sở thực tiễn.
10. Phơng pháp viên thám ngày càng đợc sử dụng
rộng rãi trong nhiều môn khoa học. Nó cho ta một
cách nhìn tổng quát nhanh chóng hiện trạng của đối
tợng nghiên cứu, phát hiện những hiện tợng, mối
liên hệ khó nhìn thấy trong khảo sát (thực địa)
11. Phơng pháp chuyên gia đợc sử dụng trong trờng
hợp thiếu thông tin hoặc đối tợng nghiên cứu không

tảng sở hữu t nhân về t liệu sản xuất, vận hành theo
cơ chế thị trờng, bao gồm các nớc T bản đã phát
triển công nghiệp (trên 20 quốc gia) và các nớc
thuộc địa hoặc nửa thuộc địa (trên 160 quốc gia)
Do sự tan rã của Liên Xô và các nớc Xã hội chủ
nghĩa Đông Âu vào cuối những năm 80 đầu những
năm 90 và sự kết thúc của cuộc chiến tranh lạnh,
nền chính trị của thế giới đã chuyển từ hai cực sang
đa cực, nền kinh tế thế giới với những đặc điểm,
tính chất và con đờng phát triển khác nhau. Nền
kinh tế thế giới vì vậy chứa đựng nhiều mâu thuẫn,
mâu thuẫn giữa các nớc giầu có và các nớc nghèo
khó, mâu thuẫn giữa các nớc phơng Tây phát triển
và các nớc phơng Đông chậm phát triển, mâu thuẫn
giữa Liên hiệp Châu Âu và Hoa Kỳ, Nhật Bản, mâu
thuẫn trong nội bộ từng khối Tuy nhiên, đó là
những mâu thuẫn tất yếu trong quá trình phát triển,
là các mặt đối lập của tổng thể kinh tế thế giới, nền
kinh tế của các quốc gia này ngày càng liên quan và
phụ thuộc lẫn nhau, biểu hiện sự thống nhất trong
đa dạng.
Theo trình độ phát triển của lý luận sản xuất và
phân công lao động xã hội, có thể phân các nớc trên
thế giới thành các nhóm nh sau:
Nhóm 1: Các nớc đã phát triển công nghiệp. Nhóm
này bao gồm hai nhóm nhỏ:
+ Các nớc đã phát triển công nghiệp vào hàng đầu
thế giới: Mỹ, Nhật, Đức, Pháp, Anh, ý, Canađa th-
ờng đợc gọi là nhóm G7, chiếm gần 70% GNP của
toàn thế giới và 75% tổng sản phẩm công nghiệp

Nhóm 2: Các nớc đang phát triển. Khái niệm này
bắt đầu thịnh hành vào những năm 1960-1970.
Nhiều nớc cha có những bớc tiến đáng kể trên con
đờng phát triển cũng đợc xếp vào nhóm nớc này.
Đó là các quốc gia có mặt ở mọi châu lục (chủ yếu
là ở Châu á, Châu Phi, Châu Mỹ la tinh), hầu hết
các nớc này trớc chiến tranh thế giới II còn là thuộc
địa, giành đợc độc lập dân tộc từ sau năm 1945 và
những năm 1960. Các nớc này chiếm 70% dân số
thế giới, song chỉ chiếm 10% GNP của thế giới vào
những năm giữa thập kỷ 80. Các nớc này đều là các
nớc công nông nghiệp hay nông nghiệp lạc hậu
đang chuyển lên máy móc hiện đại theo hớng công
nghiệp hoá. Các nớc đang phát triển chiếm 55% sản
lợng lơng thực trên thế giới. Hàng xuất khẩu chủ
yếu là nông, lâm, hải sản, khoáng sản và một số
mặt hàng thủ công truyền thống. Trình độ khoa học
kỹ thuật và công nghệ cũng nh văn hoá, giáo dục, y
tế còn thấp, dân số tăng nhanh, lao động d thừa
ngày càng nhiều, các luồng di c từ nông thông ra
thành thị và ra nớc ngoài ngày càng mạnh, mức
sống kém (khẩu phần dới 2500 calo/ngời/ngày).
Bình quân GNP trên đầu ngời đạt dới mức trung
bình của thế giới, nhiều nớc chỉ đạt tới 400USD/ng-
ời, nợ nớc ngoài ngày càng tăng và đang là gánh
nặng của một số quốc gia.
Trong thập niên 80, do hoàn cảnh địa lý, lịch sử,
chính trị, xã hội và các quan hệ quốc tế thay đổi,
nhóm các nớc đang phát triển có xu hớng phân hoá
và hình thành ba nhóm nhỏ sau:

thuộc nhóm nớc này có 42 nớc với tổng số dân 340
triệu ngời. Châu Phi 27 nớc, Châu á 11 nớc, Châu
úc 3 nớc, Châu Mỹ la tinh 1 nớc. Các nớc này
không chỉ nghèo trên cơ sở hiện có mà còn nghèo
cả tiềm năng phát triển gây cản trở cho việc thu hút
nguồn đầu t nớc ngoài và ngaỳ càng phụ thuộc vào
sự trợ giúp từ bên ngoài. Dới tác động của cuộc
cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại
đang diễn ra mạnh mẽ quá trình toàn cầu hoá và
khu vực hoá kinh tế. Cuộc cách mạng khoa học kỹ
thuật và công nghệ hiện đại hình thành từ giữa thế
kỷv XX đến nay là động lực chính thúc đẩy các
cuộc điều chỉnh cơ cấu kinh tế trên phạm vi toàn
thế giới. Hiện nay nó đã và đang không ngừng gia
tăng tốc độ, chiều rộng, chiều sâu và mang sắc thái
mới, sắc thái cách mạng thông tin trên thế giới lại
đang xuất hiện các cuộc điều chỉnh mới về cơ cấu
thúc đẩy nhanh chóng năng suất lao động và tiến bộ
xã hội. Cùng với sự kết thúc của chiến tranh lạnh và
sự đối đầu hai cực Xô - Mỹ, tăng cờng và củng cố
xu hớng hoà dịu, hình thành thế giới đa cực, cách
mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại
đang đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá và khu vực
hoá kinh tế. Quá trình đó đợc thể hiện ở hai mặt
chủ yếu sau:
- Đẩy nhanh hơn sự phân công lao động giữa các
khu vực trên thế giới và giữa các quốc gia trong
từng khu vực.
- Tăng cờng xu hớng hợp tác và nhất thể hoá kinh tế
thế giới, đặc biệt là trong phạm vi từng khu vực.

trò quan trọng trong hoạt động kinh tế thơng mại
thế giới, chiếm 80% kim ngạch xuất nhập khẩu trên
thị trờng thế giới hiện nay và chiếm 75% GNP của
toàn thế giới.
Ngoài ra còn có các tổ chức khác nh tổ chức các n-
ớc xuất khẩu dầu lửa OPEC, Liên hiệp Châu Âu
(EU-15), Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái
Bình Dơng (APEC) Hiệp hội các nớc Đông Nam á
(ASEAN).
Toàn cầu hoá và khu vực là những quá trình khách
quan không đảo nghịch. Chúng tạo ra những cơ hội
lớn cha từng có trong lịch sử, nhng đồng thời cũng
là những thách thức lớn đối với sự phát triển của
từng quốc gia, từng khu vực với t cách là một bộ
phận hữu cơ của nền kinh tế thế giới thống nhất lựa
chọn chiến lợc phát triển quốc gia trong những điều
kiện mới nhất thiết phải tính đến quá trình toàn cầu
hoá và khu vực hoá kinh tế.
Câu 3: Việt nam cần phát huy những lợi thế căn
bản nào để tham gia tích cực vào phân công lao
động khu vực và quốc tế ?. Lấy ví dụ thực tiễn
để minh hoạ?
Trả lời:
Việt nam có những lợi thế cơ bản:
a- Vị trí địa lý không chỉ giới hạn trong toạ độ địa
lý đơn thuần. Bản chất kinh tế của vị trí địa lý là địa
tô chênh lệch. Vị trí địa lý thuận lợi cho phép thu đ-
ợc địa tô chênh lệch cao và ngợc lại, vị trí địa lý
không thuận lợi chỉ đem lại địa tô chênh lệch thấp,
thậm chí không có địa tô chênh lệch. Vị trí địa lý

Trung Hoa, ấn Độ. Mặt khác, nằm ở ngã ba đờng
bộ, đờng hàng không, đờng hàng hải quốc tế, Việt
Nam sớm có quan hệ với các nớc phơng Tây.
b- Việt nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong
phú và đa dạng, trong đó nhiều loại có giá trị kinh
tế lớn nhng cha đợc khai thác hoặc mới khai thác ở
mức độ thấp, việc sử dụng cũng cha thật hợp lý. Đó
là những nguồn lực bên trong để phát triển kinh tế,
đồng thời là đối tợng đầu t của T bản nớc ngoài.
c- Tài nguyên nhân văn phong phú bao gồm bản
thân con ngời và hệ thống giá trị do con ngời tạo ra
trong quá trình phát triển lịch sử cuả dân tộc. Đây
cũng là đối tợng đầu t phát triển rất quan trọng của
T bản nớc ngoài. Tuy nhiên nguồn tài nguyên quý
giá này cha đợc động viên và khai thác đầy đủ để
phát triển kinh tế xã hội.
d- Là một nớc đang phát triển đông dân, Việt Nam
là một thị trờng tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ rộng
lớn. Đây là tiền đề và yếu tố kích thích thu hút vốn
đầu t của nớc ngoài, mở rộng các quan hệ kinh tế
đối ngoại.
Đờng lối đổi mới toàn dân do Đảng ta đề xớng và
lãnh đạo đã mang lại những kết quả bớc đầu rất
quan trọng, tạo ra môi trờng thuận lợi cho Việt
Nam tham gia ngày càng tích cực vào phân công
lao động quốc tế, nhanh chóng hội nhập vào khu
vực quốc tế.
Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986) là một bớc
ngoặt lớn trong đời sống kinh tế và chính trị của n-
ớc ta. đại hội đã đề ra đờng lối đổi mới toàn diện

Một số sản phẩm công nghiệp quan trọng (điện,
dầu khí, than, vật liệu xây dựng ) tăng nhiều so với
trớc. Nhập siêu giảm, giá cả ổn định. Giải quyết
việc làm và xoá đói giảm nghèo có tiến bộ. Sự
nghiệp giáo dục, y tế và việc thực hiện các chính
sách xã hội có bớc phát triển mới. Đời sống số đông
nhân dân đợc cải thiện, ổn định chính trị đợc giữ
vững, quốc phòng an ninh đợc bảo đảm.Quan hệ
đối ngoại đợc mở rộng, vị thế quốc tế của nớc ta đ-
ợc nâng cao. Chúng ta có thêm thế và lực, khả năng
và cơ hội để tiếp tục phát triển, phấn đấu đ a nớc ta
cơ bản trở thành một nớc công nghiệp trong vài ba
chục năm tới.
Câu 4: Phân tích những khó khăn và thách thức
trên con đờng phát triển kinh tế xã hội của đất
nớc và hội nhập quốc tế. Để khắc phục chúng
cần phải dựa trên những quan điểm gì và thực
thi các giải pháp nào ?
Trả lời:
* Những khó khăn và thách thức
Do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, sự
phát triển của nền kinh tế còn cha vững chắc, hiệu
quả và sức cạnh tranh thấp, còn nhiều yếu tố cha
bảo đảm tăng trởng cao và bền vững. Trong sản
xuất, xây dựng và tiêu dùng còn lãng phí lớn. Tỷ lệ
tích luỹ từ nội bộ thấp, tốc độ thu hút đầu t mới của
nớc ngoài chậm lại. Phơng hớng và cơ cấu đầu t cha
hợp lý, đầu t dàn trải, thất thoát lớn. Công nghiệp
nhất là công nghiệp chế biến cha phát triển. Năng
suất lao động thấp, giá thành cao, công nghệ lạc

bộ xã hội. Ưu tiên phát triển lực lợng sản xuất đi
đôi với xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo
định hớng Xã hội chủ nghĩa. Nâng cao ý chí tự lực
tự cờng, giữ vững bản sắc dân tộc trong tiến trình
hội nhập quốc tế. Bảo đảm an ninh, quốc phòng
vững chắc. Kết hợp chặt chẽ đổi mới kinh tế - xã
hội với cải cách bộ máy Nhà nớc và hệ thống hành
chính, xây dựng Đảng ngang tầm đòi hỏi của thời
kỳ mới.
b- Giải pháp
- Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và điều
chỉnh cơ cấu đầu t nhằm nâng cao hiệu quả và sức
cạnh tranh của nền kinh tế.
- Phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hớng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hợp tác hoá, dân
chủ hoá.
- Đẩy mạnh đổi mới, phát triển và quản lý có hiệu
quả các loại hình doanh nghiệp
- Tiếp tục đổi mới và lành mạnh hoá hệ thống tài
chính - tiền tệ, thực hành triệt để tiết kiệm.
- Tích cực giải quyết việc làm và xoá đói giảm
nghèo.
- Đổi mới và tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng, quản
lý của Nhà nớc và phát huy quyền làm chủ của
nhân dân về kinh tế - xã hội.
Câu 5: Phân tích những u và nhợc điểm, những
thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lý và các
nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu của Việt
Nam (nhiên liệu, năng lợng, khoáng sản, khí
hậu, nớc, đất, rừng, biển). Lấy ví dụ thực tiễn để

Đó chính là những khu vực thuận lợi cho việc khai
thác hải sản và khoáng sản dới đáy biển.
Việt nam là một gốc của lục địa Châu á, vừa tiếp
nối với bờ Đông vừa tiếp nối với bờ Nam của lục
địa, vị trí ấy khiến cho nớc ta có sự gặp gỡ của các
loài động thực vật từ Trung Hoa xuống, từ ấn Độ
sang làm cho lớp động thực vật của nớc ta thêm
phong phú.
Vị trí gần trung tâm Đông Nam á khiến cho nớc ta
có thể liên hệ kinh tế, văn hoá với nhiều nớc ở Châu
á một cách thuận lợi, có thể xây dựng những trục
giao thông có ý nghĩa quốc tế. Vị trí ấy còn có ý
nghĩa chính trị quan trọng đối với phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc của nhiều nớc ở Đông
Nam á.
Nớc ta vừa có biên giới lục địa vừa có hải giới rộng.
Biên giới lục địa phần ôn không phải là biên giới tự
nhiên nên rất thuận lợi cho nớc ta có thể phát triển
toàn diện ngành giao thông vận tải, phát triển đờng
liên vận quốc tế. Đặc điểm này khiến cho nớc ta trở
thành cửa ngõ đi ra Thái Bình Dơng của một số nớc
ở vùng Đông Nam á.
* Việt nam là một nớc nhiệt đới gió mùa
Nớc ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc
bán cầu và nằm đúng vào khu vực gió mùa Đông
Nam á. Đặc điểm này gây ảnh hởng bao trùm lên
nhiều yếu tố trong môi trờng tự nhiên Việt Nam đặc
biệt là các yếu tố khí hậu, thổ nhỡng, thuỷ sản, thực
vật.
Đặc trng của khí hậu nhiệt đới gió mùa là nhiều

yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong nớc mà còn
có thể tham gia hợp tác với các nớc trong khu vực.
Than của nớc ta tập trung chủ yếu ở vùng Quảng
Ninh. Tính đến độ sâu 300m có trữ lợng thăm dò
3,5 tỷ tấn. ở độ sâu 300m đến 900m có trữ lợng dự
báo 2 tỷ tấn. Nếu tính cả trữ lợng của các mỏ than
nhỏ ở địa phơng thì tổng trữ lợng khoảng trên 6 tỷ
tấn trong đó vùng Quảng Ninh có tới 5,5 tỷ tấn
chiếm gần 90% trữ lợng than của cả nớc.
Ngoài Quảng Ninh, các địa phơng có than nh Thái
Nguyên (trữ lợng thăm dò 80 triệu tấn), Lạng Sơn
(Na Dơng) có trữ lợng thăm dò trên 100 triệu tấn,
Quảng Ninh (mỏ Nông Sơn) trữ lợng thăm dò 10
triệu tấn.
Than của ta chủ yếu là than Ăngtơraxit. Đồng bằng
Sông Hồng có nguồn than nâu lớn, ở độ sâu từ
200m đến 2000m, trữ lợng dự báo hàng chục tỷ tấn.
Cha có khả năng thực hiện khai thác nguồn than
này trong 10 đến 15 năm tới. Ngoài than đá, than
nâu, nớc ta còn có trên 100 điểm có than bùn lớn
nhất là ở đồng bằng Sông Cửu Long (400-500 triệu
tấn) có thể làm chất đốt dùng trong sinh hoạt hoặc
sản xuất vật liệu xây dựng cấp thấp.
Với trữ lợng than đá đã thăm dò, có thể đa sản lợng
than khai thác ở nớc ta đến đỉnh cao là 25 đến 30
triệu tấn năm nhng khả năng hiện thực và có hiệu
quả chỉ nên khai thác từ 13-15 triệu tấn/năm.
Việt nam là một trong 14 nớc giầu thuỷ năng trên
thế giới. Trữ lợng thuỷ năng ớc tính khoảng gần 300
tỷ Kwh. Mật độ thuỷ năng cao (94kw/km

Ngoài các loại nhiên liệu năng lợng chủ yếu, nớc ta
còn có các loại năng lợng khác nh năng lợng mặt
trời, năng lợng thuỷ triều, năng lợng gió, năng lợng
hạt nhân, nhiệt năng trong lòng đất cũng cần đợc
khai thác khi điều kiện kỹ thuật cho phép.
Nguồn tài nguyên khoáng sản nớc ta phong phú về
chủng loại, đa dạng về loại hình, phức tạp về cấu
trúc và sử dụng đồng thời có một số giới hạn về
tiềm năng. Khoáng sản nớc ta có đủ loại (kim loại
đen, kim loại mầu, các kim loại quý hiếm, khoáng
sản phi kim loại và suối khoáng tuyền Có những
loại trữ lợng lớn, trong đó một số loại có rất nhiều
triển vọng. Ngợc lại một số khoáng sản nh thạch
cao, Kali trữ lợng rất hạn chế. Về kim loại đen nớc
ta có các mỏ sắt ở Thái Nguyên, Lào Cai, Hà Tĩnh
(Mỏ Thạch Khê mới phát hiện từ những năm đầu
thập kỷ 60 trữ lợng thăm dò hàng trăm triệu tấn,
giao thông thuận tiện, chất lợng tốt (hàm lợng
62%), quy mô lớn, khi khai thác cần khắc phục sự
xâm nhập của nớc biển, có khả năng hình thành ở
đây một liên hợp luyện kim lớn có công suất hàng
triệu tấn thép. Nói chung tài nguyên khoáng sản n-
ớc ta có nhiều loại, trữ lợng tơng đối lớn, một số
loại có chất lợng cao, dễ khai thác, bảo đảm cung
cấp nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim trong
nớc lâu dài, các tài nguyên khoáng sản lại phân bố
tập trung thành từng vùng, lại gần các nguồn nhiên
liệu động lực lớn nên khai thác đạt hiệu quả kinh tế
cao. Tuy nhiên, bên cạnh những mỏ lớn, cũng có
nhiều mỏ nhỏ hoặc những điểm quặng phân bố

gay gắt cũng gây cho ta không ít khó khăn, bão, ma
lũ, hạn hán, sơng muối và rét. Độ ẩm trung bình
cao cộng với thời tiết thay đổi thất thờng là nguyên
nhân gây nên các loại sâu, bệnh của cây trồng và
vật nuôi. Khí hậu nớc ta còn thay đổi từ Bắc vào
Nam, từ Đông sang Tây, từ cao đến thấp điều đó
ảnh hởng đến phân bố nông nghiệp, đặc biệt là
phân bố các loại cây trồng. Song sự khác nhau về
khí hậu giữa các miền, giữa các khu vực và trong
từng khu vực tạo thuận lợi cho nớc ta có thể phát
triển một nền nông nghiệp đa canh và trong từng
miền, từng vùng có thể phân bố nhiều loại cây
trồng và vật nuôi để vừa phát triển chuyên môn hoá,
vừa phát triển tổng hợp, làm cho sản phẩm nông
nghiệp của cả nớc nói chung và của từng vùng nói
riêng đều đợc phong phú.
Nớc ta có một mạng lới sông khá dầy, phân bố tơng
đối đồng đều trên lãnh thổ. Nớc của các hệ thống
sông của nớc ta do ma cung cấp nên lợng dòng
chảy cũng hoàn toàn phụ thuộc vào chế độ ma. Các
sông của nớc ta chủ yếu đổ ra vịnh Bắc Bộ và Biển
Đông. Lợng dòng chảy đổ ra biển hàng năm
khoảng 900km
2
, trong đó hơn 90% chảy ra vịnh
Bắc Bộ và Biển Đông. Tài nguyên của nớc ta có đặc
điểm chủ yếu là phân bố không đồng đều và dao
động rất phức tạp theo thời gian, đặc điểm này gây
nên trở ngại cho việc trị thuỷ, khai thác dòng sông,
ảnh hởng và nhiều khi gây thiệt hại lớn cho nền

mỗi vùng nhiệt đới, nớc ta lại có những đất dốc,
cùng với tập quán canh tác lạc hậu lâu đời do các
chế độ cũ để lại, cũng nh trong những năm gần đây
do nhiều địa phơng khai hoang không đúng kỹ
thuật đã làm cho tài nguyên đất bị tàn phá nghiêm
trọng. Diện tích đất xấu cần đợc cải tạo ở nớc ta còn
chiếm tới 20% diện tích tự nhiên, bao gồm đất mặn,
đất phèn, đất xám bạc màu, đất cát, đất đá ong.
Tài nguyên rừng nớc ta thuộc nhóm tài nguyên tái
tạo. Ngoài ý nghĩa về tài nguyên động, thực vật
rừng còn thể hiện nh là một yếu tố địa lý không thể
thiếu đợc trong tổng thể tự nhiên.
Rừng có nhiều tác dụng điều hoà khí hậu, cung cấp
liên tục nguồn nớc trong sạch, làm tăng trữ lợng n-
ớc ngầm, chế ngự nguy cơ lũ lụt, ngăn chặn sự phá
huỷ của gió, chống cát bay, làm tăng khả năng giữ
ẩm cho đất và atng năng suất mùa màng, đáp ứng
nhu cầu phát triển chăn nuôi rừng Việt Nam chiếm
một diện tích rộng lớn, có nhiều khả năng cung cấp
nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, nhng đã
bị tàn phá nặng nề do sự khai thác bừa bãi của chế
độ cũ và chất độc hoá học trong chiến tranh phá
hoại của Đế quốc Mỹ. Rừng chiếm 34% diện tích
cả nớc, với trữ lợng gỗ trên 550 triệu m
3
trong đó
trữ lợng gỗ khai thác tơng đối thuận lợi chỉ có 300
triệu m
3
, trữ lợng gỗ kinh tế chỉ 110 triệu m

kinh tế cao với trữ lợng trên 3 triệu tấn), còn có
nhiều loại hải sản khác nh tôm (70 loài), cua, ngao,
sò, đồi mồi, hải sâm, ngọc trai. Đây là nguồn
nguyên liệu quan trọng cho các ngành công nghiệp
chế biến, đặc biệt là chế biến thực phẩm. Một số địa
khu duyên hải có mật độ hải sản cao nh Quảng
Ninh, Nam Hà và nhiều địa điểm khác ở Trung Bộ
và Nam Bộ đều có thể phân bố những xí nghiệp sản
xuất các loaị sản phẩm lấy nguyên liệu từ biển.
Biển Việt Nam có nguồn muối lớn - nguyên liệu
quan trọng của công nghiệp hoá chất.
Nớc biển của Việt Nam có nồng độ muối là 3,5%
ngang với các biển có độ mặn trung bình trên thế
giới. Suốt dọc bờ biển nớc ta lại có nhiều chỗ có thể
xây dựng các điểm trờng để khai thác muối, đặc
biệt là các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Ngãi,
Khánh Hoà, Bình Thuận, Bà Rịa
Biển và ven biển nớc ta có tiềm năng lớn để phát
triển du lịch. Vịnh Hạ Long, với nhiều cảnh quan
biển và hải đảo kỳ thú, nhiều bãi tắm rộng và đẹp
nổi tiếng (Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Nha
Trang, Vũng Tàu) hàng năm đã thu hút nhiều du
khách trong và ngoài nớc.
Dọc bờ biển Việt Nam có nhiều vùng vịnh kín gió,
bờ biển không có hẽm vực sâu dốc, ít bãi lầy, nhiều
cửa sông, có nhiều chỗ thuận tiện cho việc thiết lập
các xí nghiệp đóng tầu cá, sửa chữa tầu thuỷ vùng
biển rộng, bờ biển kéo dài, có nhiều vùng biển kín
(Cái Lân, Sơn Trà, Dung Quất, Cam Ranh ) có thể
xây dựng nhiều hải cảng lớn, tạo dkthuận lợi cho

những tỷ lệ kết hợp với các nguồn lực khác (tài
nguyên thiên nhiên, vốn, thiết bị kỹ thuật ) để tăng
doanh thu và lợi nhuận, do đó sẽ liên quan đến các
vấn đề giá cả sức lao động, tiền lơng và thất nghiệp,
phúc lợi công cộng và an ninh xã hội, đòi hỏi phải
có sự điều tiết vĩ mô ở cấp trung ơng cũng nh địa
phơng.
Dân c và các nguồn lao động vốn khó di chuyển đi
xa, vì vậy khi lựa chọn địa điểm sản xuất kinh
doanh trớc hết cần tận dụng tới mức tối đa nguồn
lao động tại chỗ, sau đó mới tính đến việc di
chuyển lao động từ các vùng khác tới.
- Dân c và dân tộc
a- Dân c:
Việt nam là nớc đông dân, hiện đứng thứ 12 trong
số 220 quốc gia và tổ chức lãnh thổ kinh tế-xã hội
trên thế giới. Mật độ dân số trung bình trên 219 ng-
ời/km
2
(năm 1994)
Dân số nớc ta có một quá trình phát triển nhanh
chóng, ớc tính từ đầu công nguyên đến nay, dân số
Việt Nam tăng gần 39 lần (từ 1,8 triệu lên 72 triệu)
cũng trong thời gian này, dân số thế giới chỉ tăng 20
lần (từ 270 triệu lên 5500 triệu). Trong vòng 73
năm gần đây (1921-1994) dân số nớc ta tăng hơn 4
lần (từ 15,5 triệu lên 72 triệu).
Quá trình phát triển dân số nớc ta trong thời kỳ này
(từ 1921 đến nay) có thể chia làm 3 giai đoạn: giai
đoạn đầu (1921-1954) tốc độ tăng dân số bình quân

Về môi trờng sinh thái, gia tăng dân số khiến cho
các vùng đồng bằng quá d thừa lao động, chúng ta
phải chuyển một bộ phận lớn dân c lên các vùng
miền núi, cao nguyên để khai hoang. Hàng năm có
hàng chục vạn ha rừng nớc ta bị phá, khiến cho diện
tích rừng hiện nay chỉ có 7,8 triệu ha, chiếm 23%
diện tích cả nớc (năm 1943 có 19 triệu ha rừng).
Tàn phá thảm thực vật rừng, kéo theo các nguồn
gen quý giá của các động vật hoang dại cũng bị phá
huỷ, làm cạn nguồn nớc, đất rừng bị phá huỷ làm
cho nhiều vùng trở thành hoang mạc. Những huỷ
hoại trên dẫn đến mất cân bằng sinh thái tự nhiên,
đồng thời gây nhiều thiên tai cho các tỉnh miền núi
và đống bằng. Gia tăng dân số nhanh, cùng với quá
trình công nghiệp hoá và đô thị hoá làm tăng các
chất phế thải vào môi trờng, làm ô nhiễm môi trờng
đất, môi trờng nớc và môi trờng không khí nhiều
khu công nghiệp nh Hà nội, thành phố Hồ Chí
Minh, Hải Phòng, Việt Trì, Thái Nguyên các chỉ
số về mức độc hại do ô nhiễm đã vợt quá giới hạn
cho phép rất nhiều. Với hậu quả nghiêm trọng trên,
ngời ta phải có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế tăng
dân số quá nhanh. Biện pháp tốt nhất là phải coi"kế
hoạch hoá gia đình" là quốc sách, là nhiệm vụ,
trách nhiệm của toàn dân.
Việt Nam là một quốc gia bao gồm nhiều dân tộc
(54) trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số (87% tổng
số dân) các dân tộc đều đợc bình đẳng với nhau.
Mức độ tập trung dân c của các dân tộc ít ngời khá
lớn và ranh giới địa bàn c trú không rõ ràng thờng ở

triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng
xuất khẩu, công nghiệp t liệu sản xuất có ý nghĩa
đặc biệt đối với giải quyết việc làm. Đầu t lao động
vào các ngành có khả năng thu hút nhiều lao động
nh lâm ng nghiệp, công nghiệp và các ngành dịch
vụ, cần phát triển kinh tế đối ngoại dới nhiều hình
thức khác nhau.
Trong tổng số trên 35 triệu lao động xã hội của nớc
ta hiện nay thì lực lợng lao động kỹ thuật chỉ chiếm
10%, còn 90% là không có trình độ chuyên môn kỹ
thuật. Trong tổng số lao động kỹ thuật thì số có
trình độ trung cấp, đại học chiếm trên 50% số ngời
có trình độ đại học và cao đẳng trở lên chỉ chiếm
20%. Mặc dù chất lợng nguồn lao động của nớc ta
ngày càng đợc nâng cao, lực lợng lao động có kỹ
thuật ngày càng tăng, song trớc yêu cầu của công
cuộc đổi mới về kinh tế xã hội thì lực lợng lao động
kỹ thuật trong các ngành kinh tế quốc dân còn ít và
yếu, nhiều ngành sản xuất chủ yếu lao động kỹ
thuật còn chiếm tỷ trọng thấp.
Lực lợng lao động kỹ thuật đã ít nhng phân bố, sử
dụng lại cha hợp lý, tập trung quá mức ở các cơ
quan trung ơng và thành phố, nhiều địa phơng có
không đầy 1% cán bộ khoa học kỹ thuật của cả nớc,
nhất là các tỉnh miền núi, cao nguyên cán bộ khoa
học kỹ thuật lại càng ít hơn.
Hiện nay số lao động đang làm việc trong các
ngành kinh tế quốc dân có trên 35 triệu ngời, trong
đó lao động trong khu vực sản xuất vật chất chiếm
93,6% lao động xã hội và lao động trong khu vực

vẫn gia tăng, nhất là giữa đồng bằng và miền núi,
giữa miền Bắc và miền Nam, đồng bằng sông Hồng
và đồng bằng sông Cửu Long chiếm trên 44% dân
số và nguồn lao động của cả nớc trong khi các vùng
có tiềm năng lớn, tỷ lệ dân số và nguồn lao động rất
thấp (Tây Nguyên gần 4%, Đông Nam Bộ 12%,
miền núi trung du Bắc Bộ gần 16%). Các tỉnh ở
đồng bằng nhất là đồng bằng sông Hồng, mật độ
dân c còn cao hơn gấp nhiều lần so với các tỉnh ở
miền núi, trung du và cao nguyên. Tình hình trên
đòi hỏi việc phân bố lại dân c và nguồn lao động ở
nớc ta để nhằm điều hoà lực lợng lao động và khai
thác có hiệu quả tiềm năng của các vùng cần đợc
tiếp tục thực hiện.
Từ sau khi đất nớc hoàn toàn giải phóng, để phân
bố lại lực lợng lao động hợp lý hơn, chúng ta đã đa
dân đi các vùng kinh tế mới mỗi năm hàng chục
vạn dân. Song phân bố dân c và sử dụng nguồn lao
động giữa các vùng vẫn cha hợp lý, cha đạt yêu cầu
về số lợng, chất lợng, hiệu quả. Vì vậy, thời gian tới
(từ nay đến năm 2005-2010) việc phân bố dân c và
sử dụng nguồn lao động nhằm điều hoà sức lao
động giữa các vùng là một trong những nhiệm vụ
quan trọng trong chiến lợc ổn định và phát triển
kinh tế xã hội ở nớc ta. Nghị quyết Đại hội lần thứ
VI của Đảng đã chỉ rõ "Tiến hành phân công và
phân bố hợp lý lao động trên từng vùng và trong
phạm vi cả nớc", "kết hợp giữa giải quyết việc làm
tại chỗ với phân bố lại lao động theo vùng lãnh
thổ ".

biến hải sản.
Lao động trong ngành công nghiệp chiếm khoảng
16,5% lao động toàn xã hội vào năm 2000, thực
hiện sự liên kết sản xuất giữa công nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp, các nhóm liên hiệp sản xuất nông,
tiểu thủ công nghiệp.
Nhiều nớc trên thế giới, kể cả những nớc phát triển,
dịch vụ du lịch là khu vực thu hút khá nhiều lao
động ở nớc ta, cần đầu t lao động cho khu vực này
một cách đúng mức, là ngành có khả năng thu hút
nhiều lao động, đặc biệt lao động nữ. Các ngành
dịch vụ ở nớc ta đợc phát triển không những ở
thành phố, thị xã, thị trấn, các vùng công nghiệp mà
cả ở các vùng nông thôn.
Hớng phân bố lại dân c và nguồn lao động ở nớc ta
từ nay đến năm 2010 chủ yếu vẫn là hớng liên vùng
và nội vùng, nội tỉnh. Ngoài ra vẫn tiếp tục thực
hiện các di động khác nh trớc đây đã tiến hành.
Câu 7: Trình bầy những đặc điểm (chung và
riêng) đối với từng ngành và các yếu tố ảnh hởng
đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Lấy ví dụ
thực tiễn để minh hoạ?
Trả lời:
A- Nông nghiệp
I- Những đặc điểm của tổ chức lãnh thổ nông
nghiệp
1- Những đặc điểm chung:
a- Sản xuất nông nghiệp đợc tiến hành trên phạm vi
không gian rộng lớn
Đất đai là t liệu sản xuất cơ bản của nông nghiệp, ở

động nông nghiệp thờng có những lúc dồn dập,
khẩn trơng và những lúc nhàn rỗi. Thời gian lao
động bao giờ cũng ngắn hơn thời gian sản xuất. Do
đó, để giảm tính thời vụ, sử dụng hợp lý nguồn lao
động ở nông thôn, cần xác định một cơ cấu cây
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
trồng, vật nuôi hợp lý, kết hợp lao động với thời vụ.
Để đạt hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp cần
đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, thực hiện
chuyên môn hoá kết hợp với phát triển tổng hợp
trong nông nghiệp, trồng trọt kết hợp với chăn nuôi,
thực hiện các biện pháp luân canh, xen vụ, tăng vụ,
gối vụ, rải vụ hợp lý, phát triển các ngành nghề ở
nông thôn kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp và
ng nghiệp nhằm đa dạng hoá cơ cấu kinh tế nông
thôn.
d- Sản xuất nông nghiệp cần phải gắn liền với công
nghiệp chế biến và tiêu thụ nông sản, tạo thành các
chu trình sản xuất nông - công nghiệp, hình thành
các hình thức tổ chức, liên kết nông - công nghiệp
phù hợp với các điều kiện và đặc điểm của từng
vùng. Các hình thức tổ chức sản xuất này sẽ làm
tăng giá trị của các sản phẩm nông nghiệp, nâng
cao trình độ chuyên môn hoá sản xuất, giảm bớt
tính thời vụ, sử dụng lao động nông nghiệp hợp lý
hơn. Nhiều vùng nông nghiệp của nớc ta nh Đông
Nam Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông Hồng, đồng
bằng sông Cửu Long có thể hình thành các chu
trình nông - công nghiệp về sản xuất và chế biến

Đối với cây công nghiệp ngắn ngày nên phân bố ở
những vùng có độ dốc thấp, ở các vùng đồng bằng
để có thể xen canh, luân canh, gối vụ với cây lơng
thực. Đối với cây công nghiệp dài ngày, nên phân
bố thành những vùng chuyên canh rộng lớn trên
những diện tích có lớp thổ nhỡng thích hợp với từng
loại, tầng mầu vừa phải và có độ dốc cao hơn độ
dốc của đất trồng cây lơng thực và cây công nghiệp
ngắn ngày.
- Cây công nghiệp có nhiều loại khác nhau, thích
ứng với những điều kiện sinh thái khác nhau, do
vậy khi phân bố cây công nghiệp cần cân nhắc và
tận dụng mọi địa bàn thích hợp để sử dụng đất đai
có lợi nhất nhằm tạo ra khối lợng và giá trị sản
phẩm cao nhất.
- Phân bố cây công nghiệp phải chú ý tới số lợng và
chất lợng nguồn lao động, truyền thống nông
nghiệp của dân c, vì sản xuất cây công nghiệp cần
nhân công có kỹ thuật, có tập quán kinh nghiệm
sản xuất và hao phí nhiều lao động trên một đơn vị
diện tích so với cây lơng thực. Số ngày công lao
động trên một đơn vị diện tích trồng cây công
nghiệp nói chung gấp 2 đến 3 lần so với trồng cây l-
ơng thực, điều kiện cơ giới hoá cũng khó khăn hơn.
Do đó trong việc mở rộng diện tích cây công
nghiệp phải tính đến việc phân bố lại nguồn lao
động và sử dụng hợp lý các nguồn lao động đó theo
thời vụ.
- Cây công nghiệp lâu năm đòi hỏi đầu t lớn, lâu
thu hồi vốn nên khi phân bố cần điều tra, tính toán

cho chăn nuôi do đó cần đợc thực hiện cân đối về
sức kéo, phân bón, thức ăn giữa chăn nuôi và trồng
trọt.
- Ngành chăn nuôi có thể tạo ra nhiều giá trị khác
nhau sức kéo, phân bón, thịt, sữa, trứng, bơ, da,
lông Vì vậy cần tuỳ theo nhu cầu của thị trờng và
tiêu dùng của xã hội mà xác định cơ cấu, qui mô
các vật nuôi phù hợp với các điều kiện tự nhiên,
kinh tế của từng vùng (ở nớc ta, những vùng thiêú
sức kéo, thiếu phân bón lại có đồng cỏ nên phân bố
loại gia súc lớn có qui mô thích hợp, những vùng có
khả năng về đồng cỏ tự nhiên và đồng cỏ nhân tạo
có thể phát triển đàn bò sữa qui mô vừa và lớn,
những vùng công nghiệp tập trung và các thành phố
lớn nên phân bố các cơ sở nuôi gia cầm, bò thịt, bò
sữa).
- Các sản phẩm của ngành chăn nuôi (thịt, trứng,
sữa, da ) rất cần đợc chế biến và vận chuyển kịp
thời, vì vậy cần phân bố các cơ sở chăn nuôi gần
các khu vực tiêu thụ, các cơ sở chế biến hoặc các
phơng tiện vận chuyển thích đáng.
* Các yếu tố ảnh hởng đến tổ chức lãnh thổ nông
nghiệp
1- Nhóm yếu tố tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có ảnh hởng rất lớn đến sự phát
triển và phân bố nông nghiệp, đến năng suất lao
động nông nghiệp. Các vùng có điều kiện tự nhiên
khác nhau có thể đạt năng suất tự nhiên khác nhau
đối với một loại nông sản nhất định. Vì vậy đánh
giá một cách đầy đủ và khoa học những điều kiện

diện tích gieo trồng. Bớc đầu thực hiện điện khí hoá
nông nghiệp (Hơn 12% sản lợng điện cả nớc dành
cho sản xuất nông nghiệp). Hoá học hoá trong nông
nghiệp cũng đợc chú trọng phát triển, số lợng phân
hoá học và thuốc trừ sâu phục vụ nông nghiệp đã
không ngừng tăng lên do tăng cờng sản xuất trong
nớc và nhập khẩu. Mức độ cơ giới hoá nông nghiệp
ngày càng tăng. Hệ thống giống cây trồng và vật
nuôi mới cho năng suất cao đã đợc áp dụng ở nhiều
vùng. Nguồn lao động trong nông nghiệp dồi dào
(chiếm trên 70% lao động xã hội), tuy nhiên cần
nghiên cứu sử dụng hợp lý hơn nguồn lao động này.
Yêu cầu tiêu dùng nông phẩm của thị trờng trong
và ngoài nớc đang ngày càng tăng đã tạo ra những
điều kiện thuận lợi về chuyển dịch cơ cấu sản xuất
nông nghiệp, cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao
khối lợng và chất lợng nông sản, thúc đẩy sự phát
triển chuyên môn hoá và đa dạng hoá, đa nông
nghiệp đi lên con đờng hiện đại trong cơ chế thị tr-
ờng.
Câu 8: Đánh giá hiện trạng, định hớng phát
triển và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp, ng nghiệp. Lấy ví dụ thực tiễn để minh
hoạ?
Trả lời:
*Ngành nông nghiệp
Đánh giá hiện trạng:
- Từ sau hoà bình, nhất là sau khi nớc nhà thống
nhất, thực hiện phơng châm phát triển nông nghiệp
toàn diện, lấy sản xuất lơng thực làm trọng tâm

Bắc, Nghệ An, Sông Bé, Tây Ninh, Đồng Nai, Long
An. Riêng hai tỉnh Tây Ninh và Nghệ An đứng đầu
cả nớc về diện tích và sản lợng lạc), đậu tơng (tỉnh
Đồng Nai dẫn đầu về diện tích - hơn 1/4 diện tích
đậu tơng cả nớc). Ngoài ra còn có các vùng chuyên
canh đay, cói, thuốc lá, bông về chăn nuôi đại gia
súc gồm có vùng nuôi trâu nhiều (các tỉnh trung du,
miền núi phía Bắc Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Trung Bộ
trong đó các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Thanh
Hoá là tỉnh nhiều trâu nhất), vùng chăn nuôi nhiều
bò (Nghệ An, Hà Tĩnh, Phú Yên, Khánh Hoà ),
các vùng chăn nuôi bò sữa (Mộc Châu, Đức Trọng),
các tỉnh phía Bắc chiếm 2/5 đầu lợn của cả nớc, tập
trung ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, Thanh Hoá,
Nghệ An.
Phơng hớng:
Trên cơ sở các vùng chuyên canh quy mô lớn, vừa,
nhỏ, các nông trờng quốc doanh trồng cây lơng
thực, cây công nghiệp và chăn nuôi đã đợc hình
thành, cần rà soát lại các điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội để điều chỉnh hoàn thiện cơ cấu lãnh thổ
trong lĩnh vực nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu của
nền kinh tế thị trờng. Cụ thể là:
- Mở rộng các vùng chuyên môn hoá sản xuất lơng
thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, các
vùng chăn nuôi (lợn, gia cầm) ở các vùng đồng
bằng, nhất là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng
sông Cửu Long.
- Phát triển củng cố các vùng chuyên canh cây công
nghiệp dài ngày, cây ăn quả, các vùng chăn nuôi,

thái". Thực hiện Nghị quyết Đại hội VI phơng hớng
phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp đến năm
2000-2005 ở nớc ta nh sau:
Phục hồi nhanh chóng lớp phủ rừng trên toàn bộ đất
không còn rừng (lợp xanh đồi trọc trồng rừng
phòng hộ)
- Trong phát triển và kinh doanh rừng cần áp dụng
phơng thức nông lâm kết hợp, thực hiện tốt chủ tr-
ơng giao đất, giao rừng cho địa phơng, cho tập thể
và cá nhân
- Khoanh những vùng rừng để bảo vệ các loại cây
và động vật quý hiếm có giá trị kinh tế, lập những
khu rừng cấm và vờn quốc gia.
- Phấn đấu trong vòng 10-15 năm tới chấm dứt nạn
"giáp hạt về gỗ củi". Muốn vậy ngay từ bây giờ
phải tiến hành tái tạo rừng một cách có hệ thống với
quy mô lớn hơn nhieèu so với quy mô phá rừng
hàng năm.
Từ phơng hớng trên, mục tiêu trong 10 năm, 15
năm tới là:
- Khoanh nuôi 4 triệu ha rừng có khả năng tái sinh
tự nhiên để sau 20 năm có thể phục hồi giá trị kinh
tế.
- Trồng 3 vạn ha gỗ trụ mộc, 17 vạn ha gỗ làm
nguyên liệu giấy, 43 vạn ha thông nhựa.
- Trên diện tích đất trống đồi trọc, đi đôi với chủ tr -
ơng giao đát, giao rừng cần vận động nhân dân tích
cực trồng cây để tăng thêm gỗ củi. Sau 20 năm
phấn đấu tăng tỷ lệ che phủ lên mức 30%.
* Ng nghiệp

thể đa ngành thuỷ sản nớc mặn, nớc lợ thành ngành
chính trong nông nghiệp.
-Phơng hớng phát triển phân bố ng nghiệp đến năm
2000
Hớng chiến lợc kinh tế xã hội nớc ta đến năm 2000
đã đợc Đại hội lần thứ VII của Đảng thể hiện khai
thác tổng hợp kinh tế biển, nuôi trồng, đánh bắt và
chế biến thuỷ sản, nhất là các loại có khả năng xuất
khẩu, gắn liền với chiến lợc khai thác và bảo vệ
vùng biển của đất nớc.
Trong những năm tới, nếu đầu t thích đáng và tổ
chức khai thác, kinh doanh khoa học, mỗi năm có
thể đánh bắt 1,5 triệu tấn cá tôm biển, 50 vạn tấn cá
tôm nớc ngọt cha kể các đặc sản khác. Do đó ngoài
đánh bắt cá nớc mặn, việc mở rộng quy mô nuôi
trồng thuỷ sản là hớng chiến lợc quan trọng để giải
quyết nhu cầu thực phẩm có ý nghĩa lớn.
- Tiềm năng phát triển
Vùng biển nớc ta có nhiều loài cá và đặc sản quan
trọng, trên 1000 loài cá biển, 300 loài cua biển, 40
loài tôm he, gần 300 loài trai ốc biển, trên 300 loài
rong biển.
Trữ lợng cá và đặc sản
+ Trữ lợng cá đáy trong vùng biển Việt Nam và lân
cận khoảng 1,6 triệu tấn, trữ lợng các nơi khoảng
1,3 triệu tấn. Với trữ lợng trên, hàng năm có thể
đánh bắt 1,3 đến 1,4 triệu tấn.
+ Nhiều loại đặc sản có giá trị kinh tế và xuất khẩu
cao: tôm, cua, sò huyết, đồi mồi
Nhiều loại thực vật biển có giá trị kinh tế: rong, tảo.

tiêu dùng dịch vụ. Thông thờng, đó là các trung tâm
kinh tế lớn, những nơi tập trung dân c đông đúc,
các đô thị và chùm đô thị. tại những khu vực nào có
kinh tế càng phát triển, dân c tập trung càng đông,
mức sống vật chất và tinh thần càng cao, thì dịch vụ
càng phát triển và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn
trong cơ cấu GDP.
b- Hoạt động dịch vụ ngày càng có xu hớng cá biệt
hoá, hơn nữa quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch
vụ càng diễn ra một lúc nên khó có thể tự động hoá,
tiến hành sản xuất đồng loạt, khó có thể tồn kho và
vận chuyển đi xa. Vì vậy, các cơ sở dịch vụ thờng
phát triển và phân bố gắn với sản xuất kinh doanh
và sinh hoạt của số đông dân c, làm xuất hiện các
điểm dân c đô thị và kiểu đô thị mới, các điểm du
lịch, các khu vui chơi giải trí, các nút giao thông,
các khu thơng mại, phân bố dịch vụ gắn liền với
phân bố dân c và lao động.
c- Dịch vụ hiện đại đang có xu hớng phát triển trên
cơ sở các kỹ thuật và công nghệ cao, gắn ngày càng
chặt với công nghiệp siêu vi để tạo ra ngày càng
nhiều các sản phẩm hỗn hợp, vừa mang tính vật
chất, vừa mang tính phi vật chất (vừa hữu hình, vừa
vô hình) nh các dịch vụ tin học, bu chính, viễn
thông Do đó, các hoạt động dịch vụ thờng đợc
phát triển và phân bố ở những khu vực tập trung các
ngành công nghiệp kỹ thuật cao, các trung tâm
khoa học và công nghệ, các trung tâm văn hoá, đào
tạo.
Trong sự đa dạng và ngày càng phức tạp của dịch

ở Việt Nam hiện nay đã hình thành một hệ thống
giao thông vận tải bao gồm đủ các loại đờng: đờng
bộ, đờng sắt, đờng sông, đờng biển, đờng hàng
không và đờng ống.
Tổng chiều dài đờng bộ (1995) 177.300 km
Đờng sông 40.900 km
Đờng sắt 3.218 km
Cảng biển chính 7 cái
Sân bay chính: 3 sân bay quốc tế, 13 sân nội địa.
Các tuyến đờng bộ chất lợng cha cao 90% là đờng
khổ hẹp dới 8m, cha tráng nhựa hoặc bê tông với
8000 cầu và 150 phà có khả năng thông hành kém.
Quốc lộ chính chỉ dài 15.000 km.
Các tuyến đờng sắt 85% là đờng khổ hẹp 1m với
1700 cầu trong đó có nhiều cầu đi chung với đờng
bộ.
Hệ thống đờng sông của Việt Nam chủ yếu còn dựa
vào các dòng chảy tự nhiên (hơn 70% tổng chiều
dài) và hệ thống cảng sông cha hoàn chỉnh.
Các cảng biển Việt Nam hiện nay chỉ có tổng khối
lợng hàng hoá bốc xếp nhỏ 35 triệu tấn/năm (kể cả
các cảng than và dầu) với tổng chiều dài các bến
cảng thơng mại tổng hợp dới 8000 m, đủ cho tầu
5000 - 10000 tấn vào xếp dỡ hàng hoá, trong đó số
cảng có trang bị phơng tiện xếp dỡ container cha
nhiều.
Việt Nam có ba cảng hàng không quốc tế và ngành
hàng không mới chỉ phát triển chủ yếu trong 5 năm
gần đây (1990-1995), qui mô các sân bay cha lớn
và số lợng các phơng tiện bay còn hạn chế, cha đáp

hàng hoá xã hội, trong 5 năm qua (1990-1995) đã
tăng 6 lần, trong đó t nhân chiếm hơn 3/4 còn lại
thuộc khu vực quốc doanh và tập thể.
Thị trờng các tỉnh phía Nam sầm uất hơn, chiếm
60% dung lợng thị trờng cả nớc, riêng Đông Nam
bộ chiếm 60% thị trờng miền Nam. Đồng bằng
sông Hồng chiếm 55% thị trờng phía Bắc. Các vùng
khác sức mua thấp, chỉ trên dới 10% thị trờng cả n-
ớc.
Lao động trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ cả nớc
hiện có 1,8 triệu (1995) trong đó 63% hoạt động ở
miền Nam. Các vùng tập trung nhiều lao động th-
ơng mại dịch vụ là đồng bằng sông Hồng 19%,
Đông Nam Bộ 20% và đồng bằng sông Cửu Long
27%.
b- Ngoại thơng Việt Nam trong 5 năm qua (1990-
1995) đã tăng 2,5 lần và năm 1996 tổng giá trị xuất
nhập khẩu đã đạt 16 tỷ USD, trong đó nhập khẩu
9,7 tỷ.
Trong tổng số 6,2 tỷ hàng hoá xuất khẩu 3,9 tỷ là
hàng công nghiệp chiếm 63% (riêng dầu khí xuất
8,6 triệu tấn đạt 1,2 tỷ và dệt da may đạt 1,6 tỷ còn
lại là các mặt hàng nông, lâm, hải sản và thủ công
mỹ nghệ).
Trong tổng số hàng nhập khẩu thì 80% là hàng t
liệu sản xuất, còn lại là hàng tiêu dùng các loại. Các
khu vực buôn bán nhiều với các nớc Châu á 75%
giá trị xuất nhập khẩu (Singapore 19%, Hàn Quốc
9%, Nhật Bản 19%, Đài Loan 6%). Các nớc Châu
Âu 16% (Liên bang Nga 3%, Liên bang Đức 2,8%,

thông vận tải - bu điện 8,1; các ngành khác 17,5.
Năm tỉnh và thành phố thu hút nhiều đầu t nớc
ngoài trong 8 năm qua (1988-1996) là (tỷ USD, vốn
đăng ký) thành phố Hồ Chí Minh 6,6; Hà nội 4,25,
Đồng Nai 3,1; Bà Rịa-Vũng Tầu 1,7; Hải Phòng
1,0.
Năm nớc có số vốn đăng ký vào Việt Nam nhiều
nhất là (tỷ USD, vốn đăng ký) Đài Loan 4,1;
Singapore 2,6; Nhật Bản 2,4; Hàn Quốc 2,4; Hồng
Kông 2,1.
Vốn đầu t xây dựng cơ bản của nhà nớc Việt Nam
trong 5 năm qua (1990-1995) đã tăng 2,2 lần. Số
vốn đầu t của nhà nớc do các địa phơng quản lý có
xu hớng tăng nhanh ở các vùng phía Nam đặc biệt
là ở Đông Nam Bộ.
Ngành du lịch Việt Nam đặc biệt là du lịch quốc tế,
chủ yếu phát triển từ đầu thập niên 90. Năm 1993
tổng số ngời nớc ngoài vào Việt Nam trên 600
ngàn, trong đó có 242 ngàn nhằm mục đích du lịch.
Số khách đến Việt Nam gần 90% bằng con đờng
hàng không. Số khách nớc ngoài tới Việt Nam
nhiều nhất từ các nớc Đài Loan 30%, Pháp 15%,
Mỹ 6%, Nhật 5%. Đến năm 1996, số khách nớc
ngoài vào Việt Nam đã tăng lên gấp 3 lần: 1,5 triệu.
Dự báo đến năm 2000 số khách nớc ngoài có thể
lên trên 3 triệu. Số lợng các đơn vị kinh doanh du
lịch ở Việt Nam đã tăng lên nhanh chóng, đến năm
1994-1995 đã có 1.800 đơn vị, trong đó có 642 hộ
cá thể và 33 đơn vị có vốn liên doanh với nớc ngoài
(chủ yếu là Khách sạn). Số Khách sạn, cơ sở lu trú

thành trên cơ sở các vùng du lịch, các tài nguyên du
lịch và mục đích, yêu cầu của khách du lịch. Các
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
tuyến đờng du lịch Việt Nam có thể kết hợp với các
tuyến du lịch liên quốc gia khu vực Đông Nam á.
Các tuyến chính thủ đô Hà Nội và vùng phụ cận
(Ninh Bình, Hà Tây, Vĩnh Phú) với Hồ Tây, Tam
Cốc, Bích Động, Hoa L, Chùa Hơng, Hạ Long, Bái
Tử Long, Cát Bà, Đồ Sơn (Quảng Ninh - Hải
Phòng) Huế, Đà Nẵng, Lao Bảo, Lăng Cô, Hải Vân,
Sơn Trà, Hội An, Nha Trang, Đà Lạt, Vũng Tầu,
Long Hải, Côn Đảo, thành phố Hồ Chí Minh và các
vùng phụ cận.
Các tỉnh Tiền Giang, Cần Thơ, Kiên Giang (Hà
Tiên, Phú Quốc) và du lịch sông nớc, vờn trên các
tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 10: Đánh giá hiện trạng xác định phơng h-
ớng phát triển và phân bố chuyển dịch cơ cấu
ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp Việt
Nam?
Trả lời:
* Cơ cấu ngành
Trớc Cách mạng tháng Tám nền công nghiệp Việt
Nam nhỏ bé, què quặt yếu ớt. Năm 1979 công
nghiệp chỉ chiếm 10% giá trị tổng sản lợng công
nghiệp, nông nghiệp. Các ngành công nghiệp đầu
não ít phát triển. Công nghiệp nói chung là do nớc
ngoài đầu t là chủ yếu.
Từ năm 1955-1975 nền công nghiệp nớc ta phát

ớc các cơ sở sản xuất công nghiệp trên toàn quốc đ-
ợc phục hồi nhanh chóng, nhiều cơ sở đợc mở rộng
công suất nhằm đáp ứng nhu cầu của nền sản xuất
đặc biệt các ngành công nghiệp thực phẩm, công
nghiệp nhẹ cơ sở, cơ khí.
- Xây dựng một số ngành cơ sở sản xuất mới có quy
mô tơng đối lớn nh nhà máy thuỷ điện Hoà Bình,
nhiệt điện Phả Lại, thuỷ điện Trị An và đang tiến
hành xây dựng các nhà máy thuỷ điện quy mô vừa
và nhỏ Yaly (Gia Lai), Hàm thuận (Bình Thuận), để
các nhà máy xi măng hoặc các nhà máy giấy, đông
lạnh, cơ khí ô tô, xe đạp, sản xuất thiết bị cho công
nghiệp nhẹ, các xí nghiệp có quy mô vừa và nhỏ
của một số ngành công nghiệp nhẹ (thuỷ điện xi
măng một số ngành địa phơng)
Nhìn chung cơ cấu các ngành công nghiệp cũng
đang đợc chuyển đổi để thích hợp hơn.
Tuy nhiên, cơ cấu các ngành công nghiệp vẫn còn
tồn tại, tỷ trọng công nghiệp khai thác còn lớn và
có xu hớng tăng lên, tỷ trọng công nghiệp chế biến
còn thấp, tăng chậm, điều đó không những hạn chế
năng suất lao động mà còn ảnh hởng tới chất lợng
sản phẩm.
2- Cơ cấu lãnh thổ
Trớc cách mạng tháng Tám nền công nghiệp Việt
Nam phân bố chủ yếu ở một vài tỉnh đồng bằng ven
biển tại một vài thành phố nh Hà Nội, Sài Gòn, Hải
Phòng vốn sẵn nguồn nhân công rẻ mạt.
Giai đoạn từ 1955 đến 1975 công nghiệp của hai
miền đi theo hai hớng phân bố khác nhau.

hợp tác tách rời nhau nh những tế bào độc lập trong
tổ chức không gian.
Giai đoạn từ 1976-1990
Tiếp tục hoàn chỉnh và phát triển những trung tâm
khu công nghiệp đã đợc hoàn thành ở các tỉnh phía
Bắc. Thực hiện tổ chức chuyên môn hoá, liên hợp
hoá, hiệp tác hoá với những mối liên hệ sản xuất
ngày càng phong phú và rộng lớn.
- Cải tạo thành phố ở miền Nam từ chức năng chủ
yếu là công nghiệp nay chuyển đổi thành ngành cơ
khí hoá chất
Trên phạm vi cả nớc, đã bớc đầu hình thành những
vùng công nghiệp chuyên môn hoá có ý nghĩa toàn
miền hay toàn quốc nh:
+ Vùng than - nhiệt điện - luyện kim đồng bằng
Bắc Bộ
+ Vùng thuỷ điện gỗ giấy, cơ khí hoá chất, chế biến
lâm sản Tây Nam Bắc Bộ
+ Vùng cơ khí khai thác dầu khí - lọc hoá dầu - chế
biến cao s hoá chất Đông Nam Bộ.
Giai đoạn từ 1991 đến nay cơ chế thị trờng và Luật
đầu t nớc ngoài 1988 đợc ban bố phát huy tác dụng,
cùng với công cuộc đổi mới kinh tế ở nớc ta là
những cơ sở mang ý nghĩa quyết định để mở rộng
địa bàn phân bố công nghiệp và hình thành các lãnh
thổ công nghiệp phù hợp với nền kinh tế mới.
- Loại hình điểm công nghiệp
Loại hình này bao gồm vài xí nghiệp đợc phân bố
trên cùng một lãnh thổ công nghiệp phù hợp với
nền kinh tế mới.

đợc coi nh hàng hoá Việt Nam nhập khẩu từ nớc
ngoài hoặc xuất khẩu ra nớc ngoài.
Dới góc độ tổ chức nền kinh tế xã hội có thể coi
khu chế xuất là một dạng đặc biệt của tổ chức lãnh
thổ sản xuất công nghiệp tập trung hình thành do sự
của thị trờng thế giới, vốn đầu t ngày càng lớn, các
mối liên hệ kinh tế ngày càng mạnh mẽ và phong
phú, sản xuất công nghiệp hớng về xuất khẩu, kết
hợp công nghiệp với dịch vụ theo lãnh thổ mang
những đặc trng về vị trí địa điểm xây dựng thuận lợi
về quy mô lãnh thổ.
Loại hình vùng công nghiệp: Là tập hợp các lãnh
thổ công nghiệp cơ sở có nhiều chức năng chuyên
môn hoá khác nhau có mối liên hệ chung về đầu t
tài chính, có cơ cấu hạ tầng thuận tiện, loại hình
vùng công nghiệp thờng có một thành phố hạt nhân
công nghiệp đóng vai trò trung tâm của vùng.
Loại hình hành lang công nghiệp bao gồm vài ba
công nghiệp tồn tại trong một vùng kinh tế, có
mạng lới kết cấu hạ tầng thuận lợi cho việc thu hút
các hoạt động công nghiệp từ nớc ngoài vào và thực
hiện đợc sự liên kết giữa các vùng công nghiệp.
Hiện nay nớc ta đã hình thành hai tam giác tăng tr-
ởng kinh tế
+ Hà nội - Hải phòng - Quảng Ninh
+ Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hoà - Vũng tầu
Các tam giác tăng trởng này đã tạo ra hai vùng có
sự thu hút sự phân bố công nghiệp rất mạnh, bởi vì
các vùng này đều có cơ sở vật chất - kỹ thuật kết
cấu hạ tầng và lực lợng lao động, vừa đảm bảo số l-

hình thái kinh tế - xã hội nhất định. Nhng không
phải ở tất cả mọi hình thái kinh tế xã hội trong lịch
sử đều tồn tại vùng kinh tế.
Trong các hình thái kinh tế - xã hội trớc T bản chủ
nghĩa, với nền kinh tế tự nhiên là phổ biến, với lực
lợng sản xuất còn kém phát triển, phân công lao
động xhtheo lãnh thổ còn thô sơ, cha có những tiền
đề vật chất cần thiết cho sự hình thành và phát triển
của vùng kinh tế.
Dới chế độ t bản chủ nghĩa, sản xuất hàng hoá ngày
càng mang tính phổ biến. Thời kỳ công trờng thủ
công là thời kỳ bắt đầu phát triển mạnh nền sản
xuất hàng hoá, nhiều ngành sản xuất mới xuất hiện,
số lợng các ngành riêng biệt và độc lập tăng lên, thị
trờng đợc mở rộng và hình thành những vùng sản
xuất chuyên môn hoá, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát
triển của phân công lao động theo lãnh thổ, công tr-
ờng thủ công không phải chỉ tạo ra từng khu vực
rộng lớn, mà còn chuyên môn hoá những khu vực
đó nữa (sự phân công theo hàng hoá). Nh vậy đến
thời kỳ công trờng thủ công vùng kinh tế mới bắt
đầu hình thành. Chủ nghĩa T bản càng phát triển
càng thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ
phát triển, những vùng nhất định chuyên sản xuất
một bộ phận của sản phẩm đợc hình thành và ta
thấy "có một mối quan hệ chặt chẽ giữa sự phân
công nói chung và sự phân công khu vực (tức là
những khu vực nhất định chuyên chế tạo một sản
phẩm, đôi khi chuyên làm một loại sản phẩm, thậm
chí đôi khi làm một bộ phận nào đó của sản phẩm).

kinh tế cũ một cách khoa học phù hợp với chiến lợc
phát triển quốc gia.
Các yếu tố tạo vùng kinh tế. Vùng kinh tế hình
thành trên cơ sở tác động tổng hợp của nhiều yếu
tố. Những yếu tố tạo vùng quan trọng nhất là
Phân công lao động theo lãnh thổ vừa là cơ sở, vừa
là động lực của sự hình thành vùng kinh tế. Phân
công lao động theo lãnh thổ đợc biểu hiện bằng sự
tập trung các loại sản xuất riêng biệt trên một lãnh
thổ nhất định bằng sự chuyên môn hoá sản xuất của
dân c dựa vào những điều kiện và đặc điểm phát
triển sản xuất đặc thù của lãnh thổ đó. Mỗi một
phạm vi lãnh thổ có chức năng sản xuất đặc thù, đó
là một vùng kinh tế. Các vùng kinh tế thông qua
các mối liên hệ kinh tế liên kết với nhau trong một
hệ thống phân công lao động theo lãnh thổ thống
nhất. Cho nên vùng kinh tế là sự biểu hiện cụ thể
của phân công lao động xã hội theo lãnh thổ và sự
phân công lao động theo lãnh thổ là yếu tố tạo vùng
cơ bản nhất.
Yếu tố tự nhiên, môi trờng là yếu tố ảnh hởng trực
tiếp,thờng xuyên tới quá trình phát triển và phân bổ
sản xuất và do đó,có quan hệ sản xuất,lớn tớ phơng
hớng,quy mô và cơ cấu sản xuất của vàng kinh
tế.Những yếu tố tự nhiên sau đây có ảnh hởng quan
trọng đến sự hình thành vùng kinh tế .
Nguồn tài nguyên khoáng sản và năng lợng. Mỗi
loại tài nguyên khoáng sản có thể đóng nhiều vai
trò khác nhau và có thể tác động đến sự hình thành
và phát triển vùng kinh tế về nhiều mặt thí dụ : than

cả mặt địa hình, khả năng tới tiêu của các vùng.
c- Khí hậu
Khí hậu là một yếu tố tự nhiên quan trọng đối với
việc hình thành vùng kinh tế. Do ảnh hởng của khí
hậu mà sản xuất nông nghiệp của mỗi vùng có bộ
mặt đặc thù về chủng loại cây trồng, về giống loại
vật nuôi, về năng suất nông nghiệp. Điều kiện khí
hậu kết hợp với điều kiện thổ nhỡng là yếu tố tự
nhiên đối với sản xuất nông nghiệp, tác động rất
mạnh mẽ đến sự hình thành các vùng chuyên môn
hoá sản xuất nông nghiệp.
Nớc ta trải dài trên nhiều vĩ độ và ở trong vùng
nhiệt đới gió mùa, có địa hình và khí hậu rất khác
nhau giữa các vùng. Vì vậy việc nghiên cứu yếu tố
đất đai và khí hậu phải đợc đặc biệt chú ý trong quá
trình hình thành và phát triển kinh tế.
* Yếu tố kinh tế
Những yếu tố kinh tế chính sau đây tác động đến sự
hình thành vùng
a- Trung tâm công nghiệp, thành phố lớn ở nớc ta,
những thành phố lớn nh Hà nội, Hải phòng, thành
phố Hồ chí Minh, Đà Nẵng và những trung tâm
công nghiệp nh Việt Trì, Thái Nguyên, Hòn Gai,
Vũng Tầu đã tạo ra xung quanh mình một vùng
ảnh hởng, trong đó mọi sinh hoạt kinh tế hầu nh
đều do thành phố và trung tâm công nghiệp chi
phối. Khi nghiên cứu vùng kinh tế, phải xuất phát
từ những thành phố và trung tâm công nghiệp lớn
để xác định phạm vi ảnh hởng không gian của
chúng. Tuỳ theo qui mô và loại hình thành phố và

khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Nam á, có điều
kiện thuận lợi để trồng các loại cây ăn quả và cây
công nghiệp nhiệt đới nh: cam, chuối, dứa, cao su,
chè, cà phê, dừa, lạc để xuất khẩu đổi lấy máy
móc thiết bị và công nghệ hiện đại phục vụ cho nhu
cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Điều đó
đòi hỏi chúng ta phải nhanh chóng xây dựng các
vùng chuyên môn hoá rộng lớn và ổn định về sản
xuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới.
* Yếu tố tiến bộ khoa học và công nghệ
Tiến bộ khoa học và công nghệ có ảnh hởng tới quá
trình hình thành vùng kinh tế nhiều mặt. Thí dụ:
tiến bộ khoa học và công nghệ của ngành thăm dò
địa chất khiến cho bản đồ địa chất có nhiều thay
đổi lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản mới đợc phát
hiện trữ lợng của nhiều loại khoáng sản đợc xác
định chính xác hơn do đó tạo điều kiện cho nhiều
khu công nghiệp mới đợc hình thành.
Tiến bộ khoa học và công nghệ cũng cho phép cải
tạo các vùng hoang mạc hoặc đầm lầy thành những
vùng canh tác, tạo nên những vùng sản xuất nông
nghiệp chuyên môn hoá quan trọng.
* Yếu tố dân c, dân tộc
Nguồn lao động xã hội, đặc biệt là nguồn lao động
có chất lợng cao ngày càng đóng vai trò quan trọng
trong sự hình thành vùng kinh tế vùng. Đồng bằng
sông Hồng nớc ta có nguồn dự trữ nhân công rất
lớn, đặc biệt là tập trung rất đông thợ thủ công lành
nghề. Thủ đô Hà nội, thành phố Hồ Chí Minh và
một số thành phố khác tập trung một số đông cán

tích chúng trong trạng thái động.
Câu 13: Trình bầy nội dung và hệ thống chỉ tiêu
đánh giá trình độ chuyên môn hoá sản xuất của
vùng kinh tế. Lấy thí dụ thực tiễn để minh hoạ?
Trả lời:
Nội dung của vùng kinh tế
Vùng kinh tế là một bộ phận kinh tế lãnh thổ đặc
thù của nền kinh tế quốc dân có chuyên môn hoá
sản xuất kết hợp chặt chẽ với sự phát triển tổng hợp.
Định nghĩa này bao hàm hai nội dung cơ bản của
vùng kinh tế chuyên môn hoá sản xuất và phát triển
tổng hợp.
1- Chuyên môn hoá sản xuất (của vùng kinh tế)
Vùng kinh tế trớc hết phải là một vùng sản xuất
chuyên môn hoá. Sự chuyên môn hoá nói lên chức
năng sản xuất cơ bản và quyết định phơng hớng sản
xuất chủ yếu của vùng trong một giai đoạn phát
triển kinh tế nhất định. Mặt khác, sự chuyên môn
hoá của vùng kinh tế nói lên vai trò và vị trí của
vùng trong nền kinh tế quốc dân, xác định nhiệm
vụ kinh tế chủ yếu mà vùng kinh tế phải gánh vác
đối với cả nớc hay đối với nhiều vùng khác trong
một thời gian tơng đối dài.
Chuyên môn hoá sản xuất vùng kinh tế là dựa vào
những u thế của vùng để phát triển một số ngành có
ý nghĩa đối với cả nớc, hoặc có ý nghĩa đối với thị
trờng thế giới. Những u thế của vùng là những điều
kiện đặc thù về tự nhiên, kinh tế, dân c, lịch sử, xã
hội, văn hoá, khoa học kỹ thuật và công nghệ Các
vùng không chỉ khác nhau về điều kiện tự nhiên mà

trọng vẫn cha đnáh giá đợc trình độ chuyên môn
hoá của vùng mà phải sử dụng một số chỉ tiêu sau
đây:
a- Tỷ trọng sản phẩm hàng hoá xuất ra ngoài vùng
của một ngành nào đó có chiếm trong toàn bộ sản
phẩm của ngành đó ở trong vùng.
Có thể công thức hoá nh sau
STV
SIV
Trong đó
STV: Sản phẩm hàng hoá xuất ra ngoài vùng của
ngành sản xuất "I"
SIV: Toàn bộ sản phẩm của ngành sản xuất "I" của
vùng.
b- Tỷ trọng sản phẩm xuất ra ngoài vùng của một
ngành nào đó chiếm trong toàn bộ sản phẩm trao
đổi giữa các vùng của ngành đó trong cả nớc.
S'Iv
S'IN
Trong đó
S'Iv: Sản phẩm hàng hoá xuất ra ngoài vùng của
ngành sản xuất "I" của vùng.
S'IN: Toàn bộ sản phẩm hàng hoá trao đổi giữa các
vùng của ngành sản xuất "I" trong toàn quốc.
c- Tỷ trọng sản phẩm của một ngành sản xuất nào
đó của vùng chiếm trong toàn bộ sản phẩm của
ngành đó trong cả nớc (tính theo đơn vị tự nhiên và
giá trị)
SI
V

Số công nhân của ngành sản xuất "I" của toàn quốc
d- Tỷ trọng giá trị sản lợng của một ngành nào đó
của vùng chiếm trong tổng giá trị sản lợng của
vùng.
0
Trong đó
Tổng giá trị sản lợng của vùng
Giá trị sản lợng của ngành sản xuất "I" của vùng
Hoặc tỷ trọng đó về số vốn đầu t cơ bản
0
Trong đó
Tổng số công nhân sản xuất của vùng
Tổng số vốn đầu t cơ bản của vùng
Số công nhân của ngành sản xuất "I" của vùng
Số vốn đầu t cơ bản của ngành "I" của vùng
Chỉ tiêu "a" và "b" cho phép xác định vị trí của một
ngành nào đó trong sự phân công lao động xã hội
theo lãnh thổ của vùng và của toàn quốc.
Chỉ tiêu "c" và "d" cho phép xác định vị trí của một
ngành nào đó trong nền kinh tế quốc dân của vùng
và của toàn quốc.
Kết hợp tấtcả 4 chỉ tiêu đó với nhau sẽ cho phép
phát hiện các ngành sản xuất chuyên môn hoá chủ
yếu và trình độ chuyên môn hoá của chúng trong
một vùng kinh tế. Muốn biết ngành chuyên môn
hoá nào có trình độ chuyên môn hoá cao hơn trong
các ngành chuyên môn hoá của vùng, và muốn biết
ngành nào có trình độ chuyên môn hoá cao hơn về
một ngành sản xuất nào đó (hoặc về toàn bộ sản
xuất chuyên môn hoá vùng) phải dùng phơng pháp

của vùng và lợi ichs của cả nớc trên nguyên tắc lợi
ích cục bộ phục tùng lợi ích toàn cục. Đó cũng là
tính u việt của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị
trờng, định hớng Xã hội chủ nghĩa.
Sự phát triển cân đối tối u của các ngành kinh tế
trong vùng không chỉ nhằm phát hiện và khai thác
đến mức cao nhất lợi thế so sánh, mọi nguồn nhân
tài vật lực của vùng, mà còn để tạo ra sự liên hệ và
phối hợp tốt nhất giữa các ngành kinh tế khác nhau
ở trong vùng và để tạo ra sự liên hệ hợp lý giữa
trong vùng với ngoài vùng.
Muốn phát triển tổng hợp nền kinh tế của vùng, cần
xác định rõ số lợng ngành kinh tế và cơ cấu kinh tế
trong vùng. Số lợng ngành kinh tế và cơ cấu kinh tế
của các vùng thờng rất khác nhau tuỳ thuộc vào sự
chuyên môn hoá và trình độ phát triển của lực lợng
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
sản xuất của vùng. Trong mỗi một vùng kinh tế,
bên cạnh các ngành sản xuất chuyên môn hoá, cần
phát triển hợp lý một tổng hợp thể các ngành kinh
tế khác để tạo ra sản phẩm nhằm thoả mãn đầy đủ
nhất, kinh tế nhất, hợp lý nhất nhu cầu về nhiên
liệu, năng lợng, vật liệu xây dựng cho sản xuất và
nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong vùng. Sự cân
đối các ngành kinh tế trong nội bộ vùng nhằm hợp
lý hoá mối liên hệ trong và ngoài vùng về tất cả các
khâu của quá trình tái sản xuất xã hội. Sự phát triển
của vùng kinh tế không loại trừ việc nhập từ ngoài
vào những sản phẩm và dịch vụ cần thiết mà trong

các ngành.
Chuyên môn hoá sản xuất kết hợp chặt chẽ với phát
triển tổng hợp nền kinh tế của vùng tạo thành tổng
hợp thể kinh tế vùng. Tổng hợp thể kinh tế vùng
bao gồm ba nhóm ngành chủ yếu sau đây:
a- Các ngành sản xuất chuyên môn hoá
Các ngành sản xuất chuyên môn hoá của vùng bao
gồm những ngành sản xuất đóng vai trò chủ yếu
trong nền kinh tế vùng, quyết định phơng hớng sản
xuất chủ yếu của vùng, quyết định vị trí của vùng
trong sự phân công lao động theo lãnh thổ giữa các
vùng trong nớc, quyết định sự hình thành tổng hợp
thể kinh tế vùng và việc tổ chức hợp lý quản lý kinh
tế của vùng. Những ngành này hình thành và phát
triển trên cơ sở những điều kiện thuận lợi nhất của
vùng và tạo ra sản phẩm hàng hoá vùng có ý nghĩa
quốc gia và quốc tế.
Sản phẩm hàng hoá vùng là sản phẩm có chất lợng
cao, giá thành hạ, đủ sức cạnh tranh. Khối lợng sản
phẩm hàng hoá vùng phải góp phần thoả mãn nhu
cầu cả nớc hay nhu cầu của nhiều vùng khác nhau
trong nớc sau khi đã thoả mãn nhu cầu của nội bộ
vùng về sản phẩm đó. Ngành sản xuất chuyên môn
hoá của vùng kinh tế là ngành xuất phần lớn sản
phẩm của mình sang các vùng khác và sản phẩm do
nó sản xuất ra chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong cơ
cấu kinh tế của vùng hoặc của cả nớc.
b- Các ngành sản xuất bổ trợ
Các ngành sản xuất bổ trợ bao gồm những ngành
chủ yếu phát triển để trực tiếp phục vụ cho các

ngành sản xuất chuyên môn hoá của vùng
+ Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng địa phơng
+ Các cơ sở chế biến lơng thực thực phẩm
+ Các cơ sở chế tạo và sửa chữa máy móc dùng
trong địa phơng
Ba ngành nói trên liên hệ gắn bó, cấu kết với nhau
trong sự phát triển tổng hợp của nền kinh tế. Giữa
ngành sản xuất chuyên môn hoá với các ngành sản
xuất bổ trợ và giữa các ngành sản xuất bổ trợ với
nhau có một mối liên hệ chặt chẽ về mặt công
nghệ. Giữa các ngành sản xuất chuyên môn hoá và
bổ trợ với các ngành sản xuất phụ của vùng có một
sự liên quan cùng hớng theo định hớng phát triển
chung của vùng, trong việc sử dụng chung các
nguồn nhân, tài, vật, lực của vùng.
Câu 15: Phân biệt các loại vùng kinh tế ? Lấy ví
dụ thực tiễn để minh hoạ?
Trả lời:
* Các loại vùng kinh tế
Có hai loại vùng kinh tế
Vùng kinh tế ngành
Vùng kinh tế ngành là một vùng ở đó phân bố tập
trung một ngành sản xuất nhất định, ví dụ vùng
nông nghiệp, vùng công nghiệp Vùng kinh tế
ngành cũng có tính chất tổng hợp của nó. Trong
vùng kinh tế ngành không chỉ có các ngành sản
xuất chuyên môn hoá mà có cả một cơ cấu phát
triển tổng hợp của vùng ngành, trong đó các ngành
sản xuất chuyên môn hoá là cốt lõi của vùng.
Sự hình thành và phát triển của vùng kinh tế ngành

chuyên môn hoá của vùng phản ánh mối quan hệ
của vùng với nền kinh tế của cả nớc hoặc với nhiều
vùng kinh tế tổng hợp khác.
Vùng kinh tế tổng hợp gồm có hai loại: Vùng kinh
tế cơ bản và vùng kinh tế hành chính
a- Vùng kinh tế cơ bản: là vùng có diện tích rộng
hơn ngành sản xuất chuyên môn hoá nhiều hơn và
sự phát triển tổng hợp của vùng cũng phức tạp hơn
so với vùng kinh tế hành chính. Vùng kinh tế cơ
bản chỉ có ý nghĩa và chức năng kinh tế. Do đó tác
dụng chủ yếu của vùng kinh tế cơ bản là giúp cho
việc nghiên cứu lập các chơng trình kế hoạch dài
hạn về phát triển kinh tế xã hội tầm quốc gia đợc
xác đáng, giúp cho việc phân bố hợp lý sản xuất
trong cả nớc và giữa các vùng giúp cho việc xây
dựng tốt hơn mối liên hệ kinh tế giữa các vùng cũng
nh trong cả nớc và giúp cho việc phối hợp tốt nhất
giữa các vùng trong vấn đề khai thác một cách có
hiệu quả nhâts mọi nguồn tài nguyên, lao động, cơ
sở vật chất kỹ thuật của đất nớc, hình thành và
điều tiết các cân đối lãnh thổ lớn, định hớng các
chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ tầm vĩ mô.
b- Vùng kinh tế hành chính là vùng không những
có chức năng kinh tế mà còn có chức năng hành
chính. Vùng kinh tế hành chính là kết quả của sự
thống nhất giữa quản lý kinh tế với quản lý hành
chính, là những vùng hành chính đợc xây dựng theo
nguyên tắc kinh tế, ranh giới hành chính và kinh tế
thống nhất.
Do ý nghĩa và chức năng kinh tế của nó, cho nên

dân số cả nớc (1995) bao gồm các tỉnh Phúc Thọ,
Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Bắc
Cạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang,
Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái.
* Tiềm năng và hiện trạng và định hớng phát
triển kinh tế - xã hội
Tiếm năng và hiện trạng phát triển kinh tế xã hội
a- Vị trí địa lý
Vùng Đông Bắc Bắc Bộ có một phần gắn liền với
vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, liên kết và có quan
hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng sông Hồng, với
nhiều trung tâm đô thị, hải cảng lớn nh Hà nội, Hải
Phòng. Đó là cơ sở đẩy mạnh phát triển kinh tế xã
hội của vùng.
Biên giới phía bắc giáp Trung Quốc có 3 cửa khẩu
lớn: Móng Cái, Đồng Đăng, Lào Cai là điều kiện
giao lu, hội nhập khoa học - công nghệ, trao đổi
phát triển kinh tế của vùng với quốc tế trên lục địa.
Đông Bắc Bắc Bộ là vùng tập trung nhiều khoáng
sản nhất ở nớc ta và có nhiêu cảnh quan thiên nhiên
nên hấp dẫn các nhà đầu t trong và ngoài nớc tham
gia phát triển kinh tế xã hội của vùng.
b- Tài nguyên thiên nhiên
Nằm trên hệ thống địa hình các cánh cung, vùng
Đông Bắc Bắc Bộ có thế mạnh là có nguồn năng l-
ợng than đá với ba dải lớn là Cẩm Phả, Hòn Gai và
Mạo Khê - Uông Bí, trữ lợng thăm dò khoáng sản
3,6 tỉ tấn. Ngoài ra than còn có ở một số điểm rải
rác nh Phấn Mễ, Làng Cẩm (Bắc Thái) trữ lợng
khoảng 80 triệu tấn, than lửa dải Nà Dơng (Lạng

nhất là Hà Tuyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai rất
thích hợp với cây thuốc lá, đỗ tơng, ngô
+ Đất pheralit đỏ vàng, phát triển trên sa diệp thạch.
Phân bố chủ yếu ở Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú
thọ, Yên Bái, Bắc Giang thích hợp với cây chè, trầu
sở
Đất phù sa cổ phân bố chủ yếu ở Vĩnh Phúc, Phú
Thọ, Bắc Giang, Bắc Ninh, miền giáp đồng bằng,
thích hợp với cây công nghiệp.
Đất phù sa mới, phân bố ở đồng bằng và ven sông
trong địa bàn có nớc thì gieo trồng lúa, ở vùng đất
cao trồng cây công nghiệp.
Rừng của vùng Đông Bắc còn rất ít, phần lớn là
rừng thứ sinh, rừng xavan, cây bụi. Vùng Đông Bắc
đang khôi phục rừng để bảo vệ tài nguyên, đảm bảo
cân bằng sinh thái, phục vụ cho khu công nghiệp
Quảng Ninh, cho nguyên liệu giấy, cho môi sinh.
Ngoài ra rừng của vùng này có nhiều dợc liệu nh
quế ở Yên Bái, Quảng Ninh, hồi ở Lạng Sơn, Cao
Bằng và sa nhân, tam thất ở Lào Cai, Hà Giang, cây
ăn quả á nhiệt nh đào, táo, mận, lê ở Cao Bằng,
Lạng Sơn, Lào Cai.
Đông Bắc có nhiều đồng cỏ liền dải trong các thung
lũng, trên các đồi thấp là cơ sở để phát triển các
động vật ăn cỏ.
Đông Bắc có khí hậu lạnh về mùa đông do hớng địa
hình cánh cung mở ra ở biên giới đón gió lạnh từ
phơng Bắc. Mùa hè nóng ẩm, nhiệt độ cao.
Về tài nguyên biển có vịnh Bái Tử Long và vịnh Hạ
Long với trên 3000 đảo, biển nông, trữ lợng cá

thác sớm do mục đích khai thác thuộc địa của T bản
Pháp 40-52% vốn đầu t vào Đông Dơng đã tập
trung vào vùng này để lấy ra 27,7 triệu tấn than;
217,3 nghìn tấn thiếc; gần 600 ngàn tấn quặng sắt
và mang gan; 315,5 ngàn tấn phốt phát.
Đến năm 1992 đã có 290 xí nghiệp trên 64% là xí
nghiệp công nghiệp địa phơng. Cơ cấu ngành công
nghiệp đã có nhiều biến đổi, số xí nghiệp công
nghiệp nặng với qui mô lớn chiếm tỷ lệ lớn nhất cả
nớc nh khai thác năng lợng, luyện kim, cơ khí, hoá
chất, vật liệu xây dựng. Đông Bắc Bắc Bộ cung cấp
98% than đá, hơn 60% thép cho cả nớc.
Về cơ cấu lãnh thổ công nghiệp, hình thành những
trung tâm công nghiệp chuyên môn hoá nh luyện
kim đen Thái Nguyên, hoá chất Việt Trì, Lâm Thao,
khai thác than Hòn Gia, Cẩm Phả, phân bón Bắc
Giang.
Về lâm nghiệp đã có những cố gắng rất lớn, đặc
biệt là việc trồng rừng, xây dựng vùng nguyên liệu
giấy, gỗ trụ mỏ, rừng dợc liệu nhng tình trạng
khai phá thiếu qui trình kỹ thuật làm cho diện tích
rừng giảm nhanh, không cân đối với trồng rừng.
- Kinh tế biển phát triển chậm, chủ yếu là khai thác
thuỷ sản trong lồng, chế biến thuỷ sản mang tính
chất thủ công.
Trong quá trình phát triển kinh tế của vùng, một số
địa phơng đã không chú ý đến bảo vệ môi trờng,
gây ô nhiễm môi sinh nh khai thác than, sinh vật
vẫn cha đợc phục hồi, hoạt động của tàu thuyền
máy, bốc dỡ than đã làm ô nhiễm nớc biển cần đợc

vùng khác trong cả nớc.
Cơ cấu GDP thời kỳ 1991-1995 cho thấy nông lâm
nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, GDP công nghiệp và
xây dựng có tăng nhng nhỏ, GDP dịch vụ không
tăng mà có chiều hớng giảm.
* Định hớng phát triển kinh tế xã hội
a- Vấn đề cấp thiết nhất của vùng là khôi phục u thế
tự nhiên bằng cách khôi phục rừng, ở những nơi đã
khai thác cần phải phát triển trồng rừng làm nguyên
liệu cho sản xuất giâý, cung cấp gỗ trụ mỏ.
b- Trang bị công nghệ mới, đồng bộ cho các khu
công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản hiện
có đồng thời hợp tác liên doanh với nớc ngoài nhằm
khai thác khoáng sản với hiệu quả cao để xuất
khẩu.
c- Phát triển cây công nghiệp mũi nhọn, trớc hết là
cây chè, hồi, quế để xuất khẩu, phát triển cây ăn
quả đặc thù nh mận, đào, táo, lê.
d- Phát triển đàn gia súc lớn (trâu, bò) lấy thịt, sữa
xuất khẩu và tự túc sức kéo.
e- Xây dựng cơ cấu hạ tầng, kinh tế và xã hội, đặc
biệt là hệ thống giao thông vận tải, các cơ sở y tế,
trờng học ở vùng cao, thực hiện định canh, định c
triệt để cho đồng bào các dân tộc ít ngời.
Về mặt lãnh thổ vùng Đông Bắc sẽ phát triển theo
các tuyến và các cực sau đây
+ Việt Trì: Theo hai tuyến sông Thao, sông Chảy,
sông Lô trên cơ sở khai thác thuỷ điện Thác Bà, chè
Phú Thọ, Sơn Dơng, khai thác Apatit, chế biến gỗ,
du lịch Tân Trào, Tam Đảo, SaPa.

cửa khẩu Lai Vân, phía Tây và Tây Nam giáp Lào
có cửa khẩu Điện Biên, Sông Mã, Mai Sơn là điều
kiện giao lu kinh tế với các nớc láng giềng.
Phía Đông và phía Nam giáp các vùng kinh tế Đông
Bắc, đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ đó là
điều kiện để phát triển thế mạnh kinh tế của Tây
Bắc.
+ Tài nguyên thiên nhiên
- Nguồn năng lợng và khoáng sản
Khác với vùng Đông Bắc, vùng này có địa hình núi
cao, hiểm trở, cắt xẻ nhiều, nhiều sông suối, thung
lũng sâu. Độ cao trung bình trên 1000m, nghiêng từ
Tây Bắc xuống Đông Nam. Phía Đông là khối núi
Hoàng Liên Sơn cao sừng sững.
Khoáng sản của vùng đa dạng phong phú, nhng quy
mô vừa và nhỏ. nguồn tài nguyên vùng phần lớn
còn ở dạng tiềm năng. Nếu tổ chức tốt về khai thác
và chế biến sẽ tạo ra các sản phẩm trao đổi liên
vùng và xuất khẩu.
- Đất: Đất của vùng chủ yếu là đất lâm, nông
nghiệp. Có hai loại đất chủ yếu là đất Pharalit đỏ
vàng, phong hoá từ đá vôi và các loại sa diệp thạch,
đất bồi tụ trong các thung lũng ven sông.
- Rừng có diện tích là 423,9 nghìn ha, chiếm 4,50%
diện tích rừng cả nớc. Rừng gỗ, tre nứa phần lớn tập
trung ở Hoà Bình. Trong rừng ít có gỗ quý hiếm,
chỉ có một số giá trị nh Pơmu, lát hoa, thông ba lá
trong rừng có nhiều dợc liệu quý nh sa nhân, tam
thất ở Lai Châu, đặc biệt rừng Tây Bắc có nhiều
cánh kiến động vật có nhng ít hơn so với rừng các

cần phát triển thêm để thành hàng hoá chủ lực của
vùng.
Về nông, lâm nghiệp chủ yếu là chè diện tích sản l-
ợng không bằng chè Đông Bắc, chè cần đợc tổ chức
và chế biến để xuất khẩu có giá trị và ngoài ra vùng
có thêm bông (Tô Hiệu) và đậu tơng (Sơn La) ở hai
vùng những năm gần đây đang có xu hớng để phát
triển trồng cà phê ở Tây Bắc trong điều kiện chống
đợc sơng muối.
Đến năm 1995 có đàn trâu bò chiếm tới 10,19%
đàn trâu bò của cả nớc, đàn trâu bò của vùng đang
có xu hớng tăng ở đây có điều kiện sinh thái rất hợp
với việc chăn nuôi bò sã Mộc Châu, Sơn La là cơ sở
chăn nuôi và chế biến sữa lớn của nớc ta.
Sản xuất lơng thực chủ yếu là tự túc sản lợng thóc
thực thu 521.600 tấn trong đó lúa chỉ có 328.900
tấn, chiếm 63,05% lơng thực của vùng hoa màu chủ
yếu là ngô sắn bình quân 245 kg/ngời thuộc loại
thấp trong nớc đòi hỏi phải tăng năng suất lơng
thực bảo đảm ổn định lơng thực của vùng.
Về công nghiệp phát triển tiềm năng lớn là ngành
thuỷ điện Hoà Bình 1.920MW cung cấp điện cho cả
nớc, chế biến nông sản đáng kể nhất là sữa và đờng
ngoài ra còn có nghệ nông nghiệp cơ khí thủ công
nhìn chung nền công nghiệp còn nhỏ bé cha phát
triển.
Về cơ sở hạ tầng giao thông vận tải chủ yếu là ô tô
hệ thống trục đờng số 6 và đờng liên tỉnh phần lớn
là đờng mòn hoặc vận tải đờng thuỷ trên hồ Hoà
Bình đang phát triển.

2
mật độ này cao hơn 4 lần mật độ
trung bình của toàn quốc vợt quá 2,2 lần so với
đồng bằng sông Cửu Long, 7,6 lần so với khu vực
miền núi và trung du phía Bắc, 17,4 lần so với Tây
Nguyên.
Sự phân bố dân c quá đông ở đồng bằng sông Hồng
liên quan tới nhiều nhân tố nền nông nghiệp thâm
canh cao với nghề trồng lúa nớc chủ yếu đòi hỏi
phải có nhiều lao động trong vùng còn có nhiều
trung tâm công nghiệp quan trọng và một mạng lơí
các đô thị khá dầy đặc. Ngoài ra đồng bằng sông
Hồng đã đợc khai thác từ lâu đời và có điều kiện tự
nhiên khá thuận lợi cho hoạt động sản xuất và c trú
của con ngời.
ở đồng bằng sông Hồng dân số gia tăng vẫn còn
nhanh vì vậy tốc độ tăng dân số cha phù hợp với
nhịp độ phát triển kinh tế xã hội của đồng bằng.
Diện tích canh tác tính theo đầu ngời của đồng
bằng sông Hồng rất thấp so với sức ép quá nặng của
dân số ở đây, bình quân mỗi đầu ngời chỉ đạt 591
m
2
đất canh tác (1989) hoặc 2397m
2
cho mỗi lao
động nông nghiệp (1988). Đất canh tác ít, dân đông
nên phải đẩy mạnh thâm canh. Song nếu việc thâm
canh không đi đôi với việc hoàn lại đầy đủ các chất
dinh dỡng sẽ làm cho đất đai ở một số nơi bị giảm

loại đất không giống nhau ở khắp mọi nơi đất đợc
bồi đắp hàng năm màu mỡ hơn đất không đợc bồi
đắp hàng năm (đất trong đê). Loại đất này chiếm
phần lớn diện tích châu thổ, đã bị biến đổi nhiều do
trồng lúa.
ở đồng bằng đất và nớc là hai yếu tố đan quyện vào
nhau. Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình cùng
các nhánh của chúng là nguồn cung cấp nớc thờng
xuyên cho hoạt động nông nghiệp. Tuy nhiên cần
thấy đợc cả mặt trở ngại của nó là sự quá thừa nớc
trong mùa ma và sự thiếu nớc trong mùa khô.
Bên cạnh khả năng tự nhiên, những nguồn lực về
kinh tế, xã hội cũng đóng vai trò đáng kể trong việc
phát triển sản xuất lơng thực, thực phẩm. Từ bao
đời nay ngời dân đồng bằng sinh sống chủ yếu bằng
nghề trồng lúa, đã tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm,
đó là vốn quý để đẩy mạnh sản xuất, ngoài ra sự
phát triển của nền kinh tế cùng với hàng loạt chính
sách mới cũng góp phần quan trọng cho việc giải
quyết vấn đề lơng thực, thực phẩm ở đồng bằng
sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ
lớn nhất nớc ta, với diện tích gần 4 triệu ha, chiếm
khoảng 10% diện tích toàn quốc. Tại đây có 14,2
triệu ngời đang sinh sống chiếm khoảng 22% dân
số cả nớc.
* Vấn đề sử dụng và cải tạo tự nhiên
Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm phần đất nằm
trong phạm vi (thơng và hạ châu thổ) và phần đất
nằm ngoài phạm vi tác động đó (đồng bằng phù sa)

đảm bảo khai thác tài nguyên nông nghiệp hợp lý
không làm cho đất nghèo kiệt, không sử dụng hoá
chất độc hại.
4- Vùng Bắc trung bộ
Diện tích tự nhiên 51.174 km
2
, chiếm 15,5% diện
tích cả nớc, dân số 9.726.600 ngời chiếm tỷ lệ
13,4% dân số cả nớc. Bao gồm Thanh Hoá, Nghệ
An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa
Thiên - Huế.
* Tiềm năng và hiện trạng phát triển kinh tế xã
hội
Vị trí địa lý
Bắc Trung Bộ là lãnh thổ có tính chuyển tiếp giữa
các vùng kinh tế phía Nam trải dài từ vĩ tuyến 19
đến vĩ tuyến 16 có các trục giao thông Bắc Nam, đ-
ờng số 1, đờng số 15, tuyến Trờng Sơn, đờng sắt tạo
ra mối liên hệ nhiều về mặt kinh tế - xã hội với các
vùng trong cả nớc.
Về phía Tây giáp Lào tạo điều kiện giao lu kinh tế
với các tỉnh trong nớc và quốc tế.
Tài nguyên thiên nhiên
Đất nông nghiệp chiếm 91% diện tích tự nhiên của
vùng hiện mới sử dụng 54,4% đất nông nghiệp
chiếm 13,5%, lâm nghiệp 36,5%, đất chuyên dùng
4,4%.
Về cấu tạo, đất miền núi và trung du có 3 loại chủ
yếu, một số dienẹ tích bazan ở Nghệ An, Quảng Trị
là thế mạnh cho rừng phát triển.

tính tổng hợp
Đối với lâm nghiệp cần kết hợp chặt chẽ giữa khai
thác, nuôi trồng và chế biến.
Về kinh tế biển, tổ chức quy mô ra khơi đánh bắt cá
với quy mô lớn, kết hợp giữa đánh bắt và nuôi trồng
ở ven bờ với tổ chức chế biến kịp thời thuỷ hải sản
có giá trị để xuất khẩu.
Công nghiệp cần đi vào phát triển các ngành mũi
nhọn nh vật liệu xây dựng, xi măng, gạch công
nghiệp.
Về kết cấu hạ tầng cần hoàn thiện hệ thống giao
thông liên huyện, liên xã. Nâng cấp và mở rộng hệ
thống quốc lộ phát triển thông tin liên lạc.
Phát huy thế mạnh ngành dịch vụ du lịch, mở rộng
trung tâm du lịch Huế, xây dựng các điểm và các
tuyến du lịch ven biển
Định hớng chủ đạo là chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nhằm đa
vùng Bắc Trung Bộ ra khỏi tình trạng nghèo và lạc
hậu, đa nền kinh tế vùng tiến kịp mức trung bình
toàn quốc và tạo điều kiện đi xa hơn nữa vào những
năm tiếp theo.
5- Vùng duyên hải nam trung bộ
Diện tích tự nhiên 33.773 km
2
, chiếm gần 19,2%
diện tích cả nớc. Dân số 6.305.100 ngời (1995)
chiếm hơn 8,64% dân số cả nớc, bao gồm thành
phố Đà Nẵng, các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi,
Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà.

nơi trú ngụ của nhiều tàu thuyền khai thác tiềm
năng đảo còn chứa những tài nguyên khoáng sản,
đất trồng trọt là nơi c trú của các loài chim, đảo còn
là nơi nuôi các loài thú quý hiếm đồng thời có
những cảnh quan thu hút khách du lịch.
Biển Nam Trung Bộ có nhiều ng trờng tốt nh cù lao
Thu, Nha Trang, hải sản gồm nhiều loại trong lồng
có tôm, cá khai thác đợc quanh năm ngoài khơi
có nhiều loại cá có giá trị theo đánh giá của Viện
Thuỷ sản Nha Trang trong động vật biển này có
177 loài thuộc 81 họ trong đó có sản lợng cao nhất
là cá xâm, cá hồ, tổng sản lợng cá khoảng 42 vạn
tấn
Đất nông lâm nghiệp là tiềm năng thứ hai của vùng,
diện tích khoảng 3,3 triệu ha. Dãy Trờng Sơn Nam
nằm sát biển, núi xen kẽ đồng bằng vì vậy từ xa đến
nay đã phát triển đất nông nghiệp chủ yếu là phù sa
sông biển tạo nên.
Rừng và đất rừng thuộc sờn Đông của dãy Trờng
Sơn. Độ che phủ của rừng chỉ còn là 28,6%. Diện
tích rừng năm 1994 hiện có 969.300 ha. Trong đó
rừng tự nhiên 897.600 ha, rừng trồng 71.700 ha
chiếm 11.3% của cả nớc. Trữ lợng rừng tự nhiên
còn khoảng 94,6 triệu m
3
gỗ, 525 triệu cây tre, nứa.
Rừng gỗ phần lớn ở sờn cao nguyên, hơi khó khai
thác. Rừng còn có một số đặc sản quý nh quế ở Trà
My, Trà Bổng, trầm hơng, sâm quy, kỳ nam là
những dợc liệu quý. Động vật rừng còn có một số

ngành ng nghiệp, cơ khí, thủ công mỹ nghệ. Vùng
có nhiều di tích văn hoá, lịch sử nổi tiếng nh Đà
Nẵng, Hội An, Nha Trang. Số di tích hiện có
khoảng 750 điểm. Đây là tiềm năng lớn để phát
triển ngành kinh tế du lịch.
* Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội
Quá trình đổi mới toàn diện đất nớc, vùng duyên
hải Nam Trung Bộ phát huy thế mạnh lao động kỹ
thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tăng tỷ
trọng công nghiệp, đa giá trị tổng sản lợng công
nghiệp lên ngang tầm và vợt giá trị tổng sản lợng
nông nghiệp.
Năm 1995, giá trị tổng sản lợng toàn ngành công
nghiệp chiếm 5,05% so với công nghiệp cả nớc.
Cơ cấu nông nghiệp giai đoạn 1991-1994 bớc đầu
đã có sự chuyển dịch theo hớng tăng tỷ trọng cây
công nghiệp và chăn nuôi. Đã hình thành một số
vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày.
Ng nghiệp chủ yếu là khai thác và chế biến hải sản.
Các cơ sở chế biến ngày càng đợc mở rộng và hiện
đại hoá.
Biển là thế mạnh lớn nhất của vùng, nhng việc đầu
t, khai thác và tổ chức sản xuất còn cha tơng xứng
với tiềm năng.
Dịch vụ du lịch mới đợc phát triển chủ yếu ở Nha
Trang, Đà Nẵng, còn các khu vực khác vẫn còn là
tiềm năng. Khách du lịch hàng năm tăng. Năm
1994 đã có 138 nghìn khách quốc tế, 468 nghìn lợt
khách nội địa, doanh thu đạt 173 tỷ đồng.
Về kết cấu hạ tầng giao thông và thông tin liên lạc

- Về lâm nghiệp: Ra sức phát triển diện tích rừng
đặc sản nh quế, sâm quy và vùng nguyên liệu cho
sản xuất giấy, chú trọng trồng rừng và bảo vệ
rừng
- Về kết cấu hạ tầng: Cần củng cố nâng cấp và phát
triển các hệ thống giao thông, bến cảng, phát triển
các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ.
+ Hình thành cơ cấu lãnh thổ:
Kết hợp khai thác cả 3 vùng miền núi, đồng bằng
và biển trong một cơ cấu cân đối, hợp lý nhằm phát
huy tối đa tiềm năng của mỗi vùng, đồng thời bảo
vệ môi trờng một cách có hiệu quả, phát huy lợi thế
và nguồn lực của mỗi tỉnh để phát triển ngành sản
xuất chuyên môn, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá
xuất khẩu và cung cấp cho thị trờng trong nớc. Bên
cạnh đó cần chú ý tập trung vào xây dựng trọng
điểm các hạt nhân tạo vùng nh Đà Nẵng, Dung
Quất, Nha Trang, Quy Nhơn, tạo ra các hành lang
công nghiệp, các dải thành phố dọc theo quốc lộ đ-
ờng 1A và các tuyến ngang.
6- Vùng tây nguyên
- Diện tích tự nhiên 45.982 km
2
, chiếm 13,89% so
với cả nớc. Dân số 2.333.600 ngời chiếm 3,20%
dân số cả nớc (1995). Bao gồm các tỉnh KonTum,
Gia Lai, Đắc Lắc.
* Vị trí địa lý:
Cùng nằm trên các vĩ tuyến với vùng duyên hải
Nam trung Bộ, Tây Nguyên là địa bàn núi cao, cấu

dinh dỡng, lại phân bố tập trung với những mặt
bằng rộng lớn thuận lợi cho việc thành lập các nông
trờng, các đồn điền và vùng chuyên canh quy mô
lớn.
Khí hậu Tây Nguyên có tính chất cận xích đạo với
một mùa ma và một mùa khô kéo dài (có khi tới 4-
5 tháng) về mùa khô mực nớc ngầm hạ thấp, vì thế
việc làm thuỷ lợi gặp khó khăn, tốn kém và trở ngại
lớn cho sản xuất và sinh hoạt.Nhng mùa khô kéo
dài lại là điều kiện thuận lợi để phơi sấy, bảo quản
sản phẩm. Do ảnh hởng của độ cao, nên trong khi ở
các cao nguyên cao 400-500m khí hậu khô nóng thì
ở các cao nguyên 1000m khí hậu lại mát mẻ. Vì
thế, ở Tây Nguyên có thể trồng các cây công
nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu ) và các
cây có nguồn gốc cận nhiệt (chè) khá thuận lợi.
Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số 1 của Tây
Nguyên, diện tích cà phên của Tây Nguyên hiện
nay có 85 ngàn ha chiếm 3/4 diện tích cà phê cả n-
ớc. Cà phê Buôn Ma Thuật nổi tiếng là thơm và
ngon và Đắc Lắc là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất
cả nớc (55 ngàn ha)
Chè đợc trồng chủ yếu trên các cao nguyên cao hơn
Lâm Đồng và một phần ở Gia Lai, KonTum. Tây
Nguyên cũng là vùng trồng cao su lớn thứ hai (sau
Đông Nam Bộ). Cao su đợc trồng chủ yếu ở phía
Nam Tây Nguyên, tại những vùng tránh đợc gió
mạnh.
Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công
nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên đã thu hút về đây

rừng Tây Nguyên chiếm tới 36% diện tích đất rừng
và 52% sản lợng gỗ có thể khai thác trong cả nớc.
Hiện nay hàng năm ở đây khai thác khoảng 700
ngàn m
3
gỗ các loại (chiếm 20% sản lợng khai thác
gỗ cả nớc), 3 triệu m
3
củi ở Tây Nguyên có các liên
hiệp lâm - công nghiệp lớn nhất cả nớc, ở Con hà
Nực tỉnh (KonTum), Easup, Gia Nghĩa (Đắc Lắc)
rừng tây Nguyên cònkhá giàu, vì thế càng cần phải
khai thác có kế hoạch, hợp lý, đi đôi với tu bổ và
trồng rừng mới. Cần phải ngăn chặn việc tàn phá
rừng vì hậu quả trớc hết của việc phá rừng là sự mất
cân bằng nớc về mùa khô ở Tây Nguyên, làm tiếp
tục hạ thấp mực nớc ngầm và xói mòn đất ở Tây
Nguyên rất nguy hiểm cho cây trồng và sinh hoạt
của nhân dân trong vùng.
* Định hớng phát triển của vùng
- Hình thành cơ cấu hợp lý, đẩy mạnh chuyên canh
các cây công nghiệp nh cà phê, hồ tiêu, chè, cao su,
thử nghiệm để phát triển một số cây công nghiệp
khác nh bông, mía, dâu tằm. Mở rộng quy mô đàn
bò, khuyến khích chăn nuôi. Thực hiện triệt để định
canh, định c cho các dân tộc ít ngời.
- Quy hoạch khai thác, tu bổ rừng hợp lý. Phát triển
các cơ sở khai thác chế biến lâm sản tại cửa rừng
nhằm tận dụng triệt để các loại gỗ Nghiên cứu dự
án khai thác bôxit và xây dựng cơ sở luyện nhôm.

chịt cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông làm cho
việc giao thông bằng đờng thuỷ trở nên dễ dàng.
Tuy nhiên trở ngại lớn nhất là mùa khô kéo dài, là
sự xâm nhập sâu vào đất liền của nớc mặn, sự tăng
cờng độ chua và chua mặn trong đất cũng nh tai
biến do thời tiết khí hậu đôi khi cũng có thể xảy ra.
Mặc dù thổ nhỡng ở châu thổ là đất phù sa nhng
tính chất của nó rất phức tạp. Có 3 loại đất chủ yếu:
Đất phù sa ngọt ven sông là loại đất tốt nhất chảy
thành một dải dọc sông Tiền và sông Hậu. Đất phèn
chiếm diện tích lớn nhất, phân bố thành các vùng
đất tập trung (Đồng Tháp Mời, Hà Tiên, Cần Thơ).
Đất mặn phân bố ở cực Nam Cà Mau và dải đất
duyên hải Gò Công, Kiến Hoà. Những trở ngại
chính khi canh tác là: đất thiếu dinh dỡng nhất là
thiếu các nguyên tố vi lợng, đất quá chặt, khó thoát
nớc. Sinh vật cũng là nguồn tài nguyên quan trọng
của vùng đồng bằng, thảm thực vật gồm hai thành
phẩn chủ yếu là rừng ngập mặn và rừng tràm. Về
động vật có ít, giá trị hơn là cá chim. Tài nguyên
biển ở đây hết sức phong phú với hàng trăm bãi cá
cùng với nhiều loại hải sản quý, các loại khoáng
sản ở đồng bằng không có nhiều, chủ yếu là than
bùn, vật liệu xây dựng, việc thăm dò và khai thác
dầu khí mặc dù nằmngoài khơi nhng chắc chắn sẽ
có tác động tới nền kinh tế của vùng.
Đồng bằng sông Cửu Long có nhiêu u thế hơn về
điều kiện tự nhiên so với đồng bằng sông Hồng.
Tuy vậy việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở đây lại
trở thành một vấn đề cấp bách nhằm biến đồng

chức lãnh thổ kinh tế là kết hợp mặt biển với đảo,
quần đảo và đất liên hoàn.
* Vấn đề lơng thực thực phẩm
Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất của
cả nớc. Việc giải quyết vấn đề lơng thực, thực phẩm
ở đây có ý nghĩa không chỉ trong vùng mà cả trong
toàn quốc.
Diện tích đồng bằng chiếm khoảng 4 triệu ha, trong
đó đất sử dụng vào mục đích ngnb 2,53 triệu ha,
vào lâm nghiệp 26 vạn ha, vào các mục đích khác
28 vạn ha và số đất còn cha khai thác 93 vạn ha.
Đợc phù sa sông Cửu Long bồi đắp, lại không bị
con ngời can thiệp quá sớm (nh đắp đê) đất đai nhìn
chung khá màu mỡ đất trồng lúa nhiều gấp 3 lần
mức bình quân đầu ngời so với đồng bằng sông
Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long có khoảng nửa triệu ha
mặt nớc nuôi thuỷ sản, trong đó có hơn 10 triệu ha
nuôi nớc lợ, nuôi tôm xuất khẩu. Riêng nguồn lợi
cá biển ở đây tập trung tới 54% trữ lợng của cả nớc.
Với tiềm năng sẵn có, đồng bằng sông Cửu Long đã
tạo ra một khối lợng lơng thực, thực phẩm lớn nhất
cả nớc.
Vấn đề lơng thực, thực phẩm của đồng bằng sông
Cửu Long liên quan tới nhu cầu của nhiều vùng
khác và của xuất khẩu, đây là địa bàn chiến lợc để
giải quyết vấn đề ăn cho cả nớc và cho xuất khẩu.
Vì vậy, những định hớng lớn về sản xuất lơng thực,
thực phẩm của đồng bằng này tập trung vào việc
từng bớc biến nơi đây thành vùng lơng thực, thực

vùng Đông Bắc Bắc Bộ, tiếp giáp với Vịnh Bắc Bộ,
có các hải cảng lớn nhất miền Bắc là Hải Phòng và
Cái Lân. Vì vậy vùng có điều kiện quan hệ với các
quốc gia và lãnh thổ trên cánh cung Thái Bình D-
ơng nh Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Philipine, Hồng Kông, Đài Loan, Australia và
theo các trục đờng 18, đờng 5 mở rộng liên hệ với
các vùng kinh tế Đông Bắc và Tây Bắc đi ssâu vài
lục địa vơn tới các vùng kinh tế nam Trung Hoa nh
Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông, Đông Hng,
phía Nam là đồng bằng sông Hồng tiếp cận vùng
Bắc Trung Bộ.
Về vị trí kinh tế xã hội
- Là vùng có lịch sử hình thành đô thị sớm nhất nớc
ta nh Hà nội, Hải Phòng, Hòn Gai, Hải Dơng tạo
nên sức hút mạnh mẽ các vùng lân cận.
- Là vùng có khả năng tiếp cận và hội tụ đợc nhiều
nguồn tài nguyên thiên nhiên để làm nguyên liệu
thực hiện công nghiệp hoá nh nhiên liệu - năng l-
ợng, khoáng sản kim loại, phi kim loại, có nguồn n-
ớc mặt, nớc ngầm phong phú, có biển rộng, giầu tài
nguyên du lịch.
- Là vùng có nguồn lao động dồi dào, có chất lợng
bao gồm cả lao động kỹ thuật. Năm 1994 có 7,4
triệu dân số trong đó thành thị là 2,2 triệu, chiếm
29,5% dân số, nông thôn là 5,2 triệu chiếm 70,5%
dân số. Lao động có trình độ phổ thông trung học
trở lên chiếm 75%, 91 vạn cán bộ khoa học kỹ thuật
chiếm 27,3% lao động xã hội, 17 vạn ngời có trình
độ đại học và 6644 ngời có trình độ trên đại học

nghiệp
+ Khu công nghiệp Thợng Đình đờng Nguyễn Trãi
khoảng 30 xí nghiệp quốc doanh và địa phơng gồm
công nghiệp cơ khí chế tạo, cơ khí chính xác, hoá
chất, giày da, chế biến thực phẩm.
+ Khu công nghiệp Xuân Mai (Hà Tây) gồm công
nghiệp cơ khí chế tạo, vật liệu xây dựng, chế biến
thực phẩm.
+ Khu công nghiệp Hoà Lạc (Hà Tây) với công
nghiệp sạch, công nghiệp kỹ thuật cao (điện tử, cơ
khí)
+ Khu vực Minh Khai, Vĩnh Tuy gồm công nghiệp
sợi, dệt, cơ khí, chế biến thực phẩm.
+ Khu vực Nam Thăng Long gồm khu vực công
nghiệp công nghệ cao
- Thuộc tả ngạn sông Hồng có các khu công nghiệp
+ Khu công nghiệp Bắc Thăng Long gồm công
nghiệp điện tử, đồ điện gia dụng, sản phẩm quang
học
+ Khu công nghiệp Sài Đồng I - Sài Đồng II gồm
công nghiệp sạch, công nghệ cao, công nghiệp nhẹ
+ Khu công nghiệp Đông Anh gồm công nghiệp cơ
khí, điện tử, công nghiệp nhỏ xuất khẩu.
+ Khu công nghiệp Đa Phúc (Sóc Sơn) gồm công
nghiệp cơ khí chính xác, điện tử, quang học
+ Khu công nghiệp Sóc Sơn (cạnh Nội Bài) gồm
công nghiệp điện tử, cơ khí chính xác
+ Khu công nghiệp Tiên Sơn (Bắc Ninh) gồm công
nghiệp cơ khí, lắp ráp ô tô, xe máy, may mặc, chế
biến thực phẩm, dợc phẩm.

+ Các điểm công nghiệp dọc đờng 5
+ Điểm Nh Quỳnh gồm công nghiệp lắp ráp sửa
chữa ô tô, xe máy và một số ngành hỗ trợ cho khu
công nghiệp Sài Đồng
+ Điểm Phúc Thành thuộc Kim Môn cách Hải
Phòng 21 km gồm công nghiệp lắp ráp và chế tạo
máy móc thiết bị, chế biến nông sản
+ Điểm An Lu gồm công nghiệp chế biến nông sản
và các ngành dịch vụ kỹ thuật cho khu công nghiệp
Nhi Chiểu - Kim Môn
+ Điểm Mỹ Văn cách Hà nội 30 km gồm công
nghiệp chế biến hàng nông sản, công nghiệp sản
xuất hàng tiêu dùng, nớc giải khát cao cấp và các
sản phẩm khác.
+ Khu vực Phả Lại - Chí Linh - Kim Môn gồm hai
cụm công nghiệp Phả Lại - Chí Linh và Kim Môn,
công nghiệp điện, than, hoá chất, vật liệu xây dựng,
sành sứ thuỷ tinh và giày da.
ở Quảng Ninh
+ Khu vực Mạo Khê - Uông Bí gồm công nghiệp
điện, than, vật liệu xây dựng, chế biến gỗ, chế biến
nhựa thông.
+ Khu công nghiệp Cái Lân (Hoành Bồ) gồm công
nghiệp cơ khí chế tạo và lắp ráp máy móc, phụ
tùng, ngành cơ khí chế tạo và lắp ráp sửa chữa ph-
ơng tiện giao thông đờng thuỷ, ngành cơ khí chế tạo
công cụ thiết bị vi tính chính xác về cơ điện tử, chế
biến nông sản, thuỷ sản và công nghiệp dịch vụ
phục vụ du lịch.
+ Khu công nghiệp Hoành Bồ (nhà máy điện công

thị xã Hải Dơng
Cơ cấu lãnh thổ du lịch
- ở Hà nội
+ Các khu du lịch nội thành bao gồm ba khu vực hồ
Hoàn Kiếm, khu phố cổ và khu vực Hồ Tây
+ Các khu vực du lịch ngoại thành chủ yếu là các di
tích gồm 116 cơ sở ở các huyện ngoại thành.
+ Các khu vực du lịch ở các vùng lân cận nh Đại
Nải, Tam Đảo, Đồng Mô, Ngải Sơn, Ba Vì, Suối
Hai, Ao Vua (Hà Tây), Tam Cốc, Bích Động, Hoa
L (Ninh Bình)
Hà nội hình thành các tuyến du lịch ngắn, dài và
quốc tế
- ở Hải Phòng - Quảng Nình có 4 điểm du lịch là
điểm Hạ Long, điểm Cát Bà, điểm Đồ Sơn và điểm
Trà Cổ.
Cơ cấu lãnh thổ tài chính - Ngân hàng
Trên địa bàn có các Ngân hàng thơng mại, Ngân
hàng cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng n-
ớc ngoài.
- ở Hà nội mạng lới Ngân hàng đợc sắp xếp lại
Ngân hàng Nhà nớc nối 50/61 chi nhánh
Ngân hàng công thơng nối 35/35 chi nhánh
Ngân hàng ngoại thơng nối 14/14 chi nhánh
Ngân hàng đầu t và phát triển nối 54/55 chi nhánh
Ngân hàng nông nghiệp nối 54/55 chi nhánh
- ở Hải Phòng có 4 Ngân hàng thơng mại. trong đó
Ngân hàng công thơng có 4 chi nhánh, Ngân hàng
nông nghiệp 9 chi nhánh, Ngân hàng nông nghiệp 9
chi nhánh, ngoài ra còn có Ngân hàng thơng mại cổ

* Vùng kinh tế trọng điểm miền trung
Vùng kinh tế trọng điểm miền trung gồm thành phố
Đà Nẵng và các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế,
Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên,
Khánh Hoà. Diện tích là 4.405.408 ha.
Thế mạnh của vùng
Đây là một lãnh thổ chạy dài khoảng 5 vĩ tuyến,
nằm trên trục giao thông Bắc Nam, phía Nam liên
hệ kinh tế với vùng Đông Nam Bộ, phía Bắc liên hệ
kinh tế với vùng Bắc Trung Bộ, phía tây là hệ thống
Trờng Sơn, vùng tây Nguyên rộng lớn, có trục giao
thông nối liền với các nớc trên bán đảo Đông Dơng,
với Thái Lan, Mianma, phái Đông là một vùng biển
rộng, có bờ biển dài hơn 1000 km với 38 cửa sông,
lạch, trong đó có 8 cửa sông, lạch có độ sâu từ 1-
3m, có một số vũng, vịnh nớc sâu nh Cam Ranh,
Dung Quất. Trên biển có khoảng 50 đảo và quần
đảo trong đó có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và
Trờng Sa và các đảo tơng đối lớn nh Lý Sơn, Cù
Lao Chàm, Cù Lao Xanh. Biển có đờng hàng hải
quốc tế đi qua, đó là thế mạnh để phát triển những
ngành kinh tế trọng điểm.
Đây là khu vực có nhiều tài nguyên rừng của Đông
Trờng Sơn và khoáng sản đa dạng, nhng quy mô
nhỏ, phân tán, đáng kể nhất là cát, đá các loại, cát
nặng có chứa Ti, Zr, trữ lợng Limenit có gần 5 tỉ
tấn, cát trắng duyên hải trữ lợng hàng triệu tấn đang
đợc khai thác ở Đà Nẵng, Phú Yên, Khánh Hoà.
Là vùng dân số tơng dối đông, đợc tôi luyện và hun
đúc trong đấu tranh với thiên nhiên và đấu tranh

năng là chế biến nông, lâm, hải sản, công nghiệp
vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí sửa chữa lắp
ráp xe máy điện tử ). Khu vực Vĩnh Linh công
nghiệp cơ khí sửa chữa thiết bị nông nghiệp, chế
biến gỗ, chế biến hải sản, sản xuất vật liệu xây
dựng. Khu vực Triệu Phong, Hải Lăng, thị xã
Quảng Trị chủ yếu là công nghiệp cơ khí, nớc giải
khát, vật liệu xây dựng. Khu vực Đakrông, Khe
Sanh, Lalay, Lao Bảo chủ yếu là công nghiệp chế
biến nông, lâm sản, công nghiệp khai thác, chế biến
vật liệu xây dựng.
ở Thừa Thiên - Huế, ở thành phố Huế phát triển các
ngành công nghiệp phục vụ cho tiêu dùng dân c và
phục vụ du lịch. Hình thành khu công nghiệp Phú
Bài, khu công nghiệp gắn với cảng thơng mại tổng
hợp Thuận An và thành phố Chân Mây.
ở Quảng Nam - Đà Nẵng khu cảng Liên Chiểu, khu
công nghiệp Hoà Khánh, khu công nghiệp Điện
Ngọc, Điện Bàn, khu công nghiệp Chu Lai, Kỳ Hà,
khu công nghiệp An Hoà, Nông Sơn, khu chế xuất
An Đồn, các khu này chủ yếu là công nghiệp cơ khí
đóng tàu, thuyền, luyện thép, xi măng, chế biến
thực phẩm, lắp ráp thiết bị điện tử, thông tin.
ở Quảng Ngãi khu công nghiệp Dung Quất (ở Bình
Sơn, Sơn Tịnh) chủ yếu là công nghiệp lọc dầu, hoá
dầu, cơ khí sửa chữa, đóng tàu biển, lắp ráp ô tô,
công nghiệp luyện thép, công nghiệp chế biến
nông, lâm hải sản, công nghiệp kỹ thuật cao, vật
liệu xây dựng.
ở Khánh Hoà khu vực Bình Tân giáp cảng Nha

cao su, cà phê, hồ tiêu ở Quảng Ngãi, Khánh Hoà,
Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Thừa Thiên Huế.
Phát triển chăn nuôi, phát triển thế mạnh chăn nuôi
bò, lợn, gia cầm và hải sản.
Tổ chức lãnh thổ hải sản: Củng cố mở rộng các
cảng cá nh Cảng Bến Hải, Cảng Thuận An, Cảng
sông Hàn, Cảng số 8, Cảng Sa Ký
Tổ chức chăn nuôi hải sản ven bờ ở 36 đầm, vùng
vịnh.
Phát triển kinh tế hải đảo kết hợp quốc phòng nh
Hoàng Sa, Trờng Sa, Lý Sơn, Hòn Cỏ, Cù Lao
Chàm
Tổ chức lãnh thổ lâm nghiệp theo hớng bảo vệ, khôi
phục rừng tự nhiên, phát triển rừng trên đất trống
đồi trọc, trồng rừng, chống cát bay và rừng cảnh
quan ven biển, đồng thời khai thác hợp lý vốn rừng.
* Vùng kinh tế trọng điểm miền nam
Vùng kinh tế trọng điểm này gồm thành phố Hồ
Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa, Vũng Tầu,
Bình Dơng
Thế mạnh của vùng
Về mặt địa lý đây là vùng chuyển tiếp giữa vùng
Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ và đồng
bằng sông Cửu Long vì thế vùng có điều kiện hội tụ
các nguồn tài nguyên để phát triển công nghệ và có
cơ sở lơng thực, thực phẩm vững chắc để phát triển
công nghiệp, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá.
Nằm ở hạ lu hệ thống sông Đồng Nai, tiếp cận với
một vùng biển sâu, bờ biển đẹp, vùng có nhiều tài

Về cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng, trong
vùng đã có các xí nghiệp công nghiệp có các trung
tâm công nghiệp lớn nh thành phố Hồ chí Minh,
Biên Hoà, Vũng Tàu, có hệ thống điện lực của các
nhà máy điện chạy bằng dầu, khí tự nhiên. Vùng có
cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt nhất nớc, với hệ thống
giao thông đủ các loại phơng tiện, có thành phố Hồ
Chí Minh đầu mối giao thông lớn nhất các tỉnh phía
Nam, cho phép mở rộng các mối liên hệ kinh tế với
các nớc và quốc tế đặc biệt đây là một trong những
khu trung tâm hàng không, hàng hải của khu vực
Đông Nam á.
Tốc độ tăng trởng kinh tế hàng năm của vùng đạt
15% năm (1990-1994). Cơ cấu kinh tế đã có sự
chuyển dịch khá mạnh mẽ, tỷ trọng của dịch vụ và
công nghiệp tăng, tỷ trọng của nông lâm ng nghiệp
giảm dần, năm 1995 công nghiệp và xây dựng cơ
bản chiếm 40%, dịch vụ chiếm 51% còn các ngành
nông, lâm, ng nghiệp chiếm 9% trong cơ câú GDP
của vùng.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh 4 khu công nghiệp có thể
đi vào hoạt động mà không phơng hại đến lợi ích
khu kế cận. Tân Thuận và Cát Lái có thể thuận lợi
cho các hoạt động chuyên ngành đòi hỏi phải giáp
mặt với sông nớc.
Khu chế xuất Tân Thuận ở huyện Nhà Bè có 42
doanh nghiệp công nghiệp nhẹ gồm dệt, may mặc,
nhựa và công nghiệp thực phẩm
Khu công nghiệp Cát Lái ở huyện Thủ Đức trên

huyện Thuận An và Phú Mỹ là khu công nghiệp
Sóng Thần, khu công nghiệp An Phú, khu công
nghiệp Tân Định, khu công nghiệp Việt Nam -
Singapore, các khu công nghiệp này chủ yếu là
công nghiệp nhẹ.
Tổ chức lãnh thổ nông, lâm, ng nghiệp
Nổi bật nhất của vùng là sản xuất và chế biến các
cây công nghiệp nhiệt đới quan trọng nh cao su,
điều, cà phê. Đây là yếu tố quan trọng để nâng cao
thu nhập và giảm bớt sự nghèo khổ ở nông thôn,
Phát triển mạnh ngành khai thác hải sản xa bờ và
chế biến hải sản, tổ chức chăn nuôi, chú ý tăng đàn
bò sữa, nuôi trồng thuỷ sản.
Tổ chức lãnh thổ dịch vụ
Là một trong những khu vực kinh tế đã tơng đối
phát triển ở trong vùng. Tuy nhiên, cần mở rộng th-
ơng mại để cung cấp nguyên vật liệu, nâng cấp và
phát triển mọi giao thông vận tải (cảng Thị Vải,
Phú Mỹ, sân bay Tân Sơn Nhất, Long Thành), mở
thêm các đờng bộ cao tốc và đờng xe lửa Sài Gòn đi
Vũng Tàu, Tây Ninh, Mỹ Tho, phát triển thông tin -
liên lạc, tài chính, Ngân hàng, bảo hiểm, phát triển
du lịch, văn hoá, giáo dục và y tế.
Hết
WWW.TAILIEUHOC.TK


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status