SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC ION
CHÍNH TRONG THÀNH PHẦN
NƯỚC BIỂN NHÂN TẠO TỪ BỂ
CÁ CẢNH TẠI NEW JERSEY
STATE AQUARIUM
Tóm tắt
•
Sự tương đối làm giàu của canxi, kali và
strontium, và sự suy giảm tương đối của magiê
và sulfat
•
Lượng canxi dư thừa trong một số bể tăng tương
quan với sự hiện diện của vỏ bê tông hoặc cacbon
trong các bể. Trong các hồ ở đại dương, tỷ lệ
magiê tính được là 5.1kg/tháng, tỷ lệ thẩm thấu
canxi được tính toán là 6.7kg/tháng, hình thành kết
tủa trắng carbonate
Giới thiệu
•
Việc ngưng sử dụng nước biển tự nhiên là không thực tế
hoặc không kinh tế.
•
Hai hồ cá lớn nhất trên bờ biển phía Đông của Hoa Kỳ,
Orlando (Flirida) và New Jersey (Camden) sử dụng cả hai
nước biển nhân tạo trong bể của mình.
Giới thiệu
-
Sự khác nhau với các chất dinh dưỡng và nguyên
tố vi lượng trong các công thức thực nghiệm
nước biển nhân tạo thường do các loại sinh vật
được nuôi cấy, hoặc duy trì.
•
Trong nghiên cứu này theo dõi nồng độ ion chính
trong sáu bể cá cảnh tại New Jersey.
•
Qua nghiên cứu thấy sự khác biệt ý nghĩa thống
kê nồng độ tương đối của các ion chính trong một
số bể cá cảnh
•
Giải thích những khác biệt trên để định lượng
hiệu quả của các quá trình cơ bản về thông
lượng của các nguyên tố hóa học trong các bể cá
cảnh.
Vật Liệu và Phương pháp
•
Các bể cá cảnh được mô tả mỗi 3 tháng trong thời gian
từ tháng 8 năm 1995 đến tháng Hai năm 1998.
•
Để kiểm tra các biến đổi không gian ion chính trong hồ ở
đại dương, hai địa điểm được lấy mẫu: nước mặt tại các
o trên hồ và nước giữa độ sâu ở khu vực thuần hóa. Các
mẫu được thu thập trong chai nhựa và phân tích trong
phòng thí nghiệm cho Cl, độ kiềm tổng sulphate và cation
sau: Na +, Mg2 +, Ca2 +, K +, và SR2.
•
•
Chlorinity được xác định bằng cách chuẩn độ với dung
dịch chuẩn AgNO3.
•
Sulphate ua xác định bởi một alklinity turbidimetric
method.
, và SR2 sử dụng hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
•
Sáu bể cá cảnh được kiểm tra trong nghiên cứu này
trưng bày các biến đổi
•
Các phương pháp ngoại trừ độ kiềm tổng số đã được
chuẩn hóa với tiêu chuẩn IAPSO nước biển. Các
coeficient của biến là 3% đối với các phương pháp
sunfat, 2% cho natri và độ kiềm tổng số và 1% hoặc ít
hơn cho tất cả các phương pháp khác.
Hệ thống các bể cá cảnh
•
Nghiên cứu 6 bể trong thời gian 3 năm cho thấy:
•
Phạm vi gia tăng độ mặn trong DB 18-28‰, trong RS 33-36‰
•
Các tỉ lệ có độ lệch chuẩn từ 1-6
•
Theo thống kê sựu khác biệt giữa các bể cá cảnh và ST là 95-99%
mức độ tin cậy cao.
CANXI
•
Canxi cho tỉ lệ khác biệt với Cl
•
Sự khác biệt so với ST (p<0.01)
•
Tăng 16,6% so với OT
•
OCT tăng 2,8%
•
NAUT giảm 4.1%
•
DB giảm 11.5%
•
Độ lệch tương đối nhỏ từ 4.4% (NAUT) -11.6% DB
•
Lưu ý: tỉ lệ bình quân hàng ngày biến đổi
•
Hoặt là tăng: K/Cl, Na/Cl, Sr/Cl
•
Hoặt là giảm: Na/Cl, Mg/Cl, SO
4
/Cl
Magie
•
Là thành phần chính (và Canxi) tạo nên kết tủa
•
Tỉ lệ Mg/Ca trong kết tủa là 21%
•
Tỉ lệ Mg/Sr và Sr/Ca trong kết tủa thay đổi rất nhiều, tỉ lệ
cao hơn trong nước biển OT.
•
Sự loai bỏ Mg của Ca là 6% trong nước mặn.
Trong các bể nhỏ
•
Các bể CR, OCT, NAUT, RS và DB cao nhất so với ST
•
Trong đó đạt mức cao là Ca/Cl, Sr/Cl. Tỉ lệ đáng kể
Mg/Cl, SO
Kết luận
•
Việc ngưng sử dụng nước biển tự nhiên là không thực tế.
Lý do: việc sử dụng nước biển nhân tạo gây nên sự hiện
diện chất gây ô nhiễm trong vùng nước đại dương ở địa
phương và vấn đề về giá các nguyên liệu.
Thank you!