báo cáo thực hành kế toán "tổng quan về bộ máy và công tác kế toán tại công ty cổ phần và phát triển nhà Hà Nội số 27" - Pdf 13

Báo cáo thực tập kế toán
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 27
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Đầu tư và
Phát triển nhà Hà Nội (Công ty)
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 27 tiền thân là
công ty Xây lắp Ninh Bình, được thành lập tháng 9 năm 1999 trên cơ sở
sáp nhập 5 đơn vị xây dựng và sản xuất vật liệu của tỉnh Ninh Bình. Công
ty chính thức gia nhập làm thành viên của Tổng công ty Đầu tư và Phát
triển nhà Hà Nội từ tháng 01 năm 2004.
Ngày 17/02/2004 theo Quyết định của UBND thành phố Hà Nội,
Công ty Xây lắp Ninh Bình thuộc Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà
Hà Nội đổi tên thành Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 27.
Ngày 03/05/2006, Công ty chính thức chuyển thành Công ty cổ
phần theo quyết định số 1937/QĐ – UB ngày 24/04/2006 của UBND
Thành phố Hà Nội và chính thức mang tên Công ty cổ phần Đầu tư và
Phát triển nhà Hà Nội số 27.
Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Housing Development and
Investment Joint Stock Company no 27.
Tên viết tắt: HANDICO No 27.
Giấy phép dăng kí kinh doanh số 0903.000.092 ngày 03/05/2002
do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp.
Mã số thuế: 2700263181
Số tài khoản: 483.100.0000.116-4 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Ninh Bình.
Trụ sở Công ty: Số 9 – Lê Hồng Phong – Phường Vân Giang –
Thành phố Ninh Bình – Tỉnh Ninh Bình.
- Điện thoại giao dịch: 030. 3871.175 – 030.3871.915
- Fax: 030.3871.915
Giám đốc hiện nay: Ông Vũ Văn Do
Tổng số lao động của Công ty: 467 người ( tính đến ngày

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Sản xuất các sản phẩm từ kim loại.
- Sản xuất các sản phẩm từ gỗ.
- Sản xuất bê-tông đúc sẵn, ống, cột bê-tông, cọc bê-tông cốt
thép.
- Mua bán nhà ở.
- Kinh doanh dịch vụ du lịch.
Từ khi chính thức là thành viên của Tổng công ty đến nay, uy tín
của Công ty trên địa bàn được củng cố, các bộ máy tổ chức của Công ty
đã nhanh chóng được kiện toàn ổn định, sắp xếp phù hợp với tình hình
Sinh viên Nguyễn Thị Hiền _ Lớp D1KTB
2
Báo cáo thực tập kế toán
thực tế của Công ty. Việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Công
ty đã cơ cấu theo hướng tăng doanh thu từ đầu tư các dự án phát triển nhà
và đô thị đồng thời tăng tỷ trọng kinh doanh từ các lĩnh vực kinh doanh
xây lắp, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng tập trung tại thị trường
Ninh Bình và một số tỉnh lân cận. Trong những năm tới, Công ty lấy kinh
doanh xây lắp làm mũi nhọn trọng tâm. Tiếp tục kiện toàn nâng cao tổ
chức, hoạt động của các đơn vị trực thuộc Công ty theo tiêu chí chuẩn
hoá mô hình đảm bảo yêu cầu chất lượng, phù hợp với thực tế sản xuất
kinh doanh.
1.2.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.2.2.1 Sản phẩm
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 27 đang đứng
vững trên thị trường, xây dựng nhiều công trình lớn, lập dự án lớn về quy
hoạch Thành phố và đô thị trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh Ninh Bình và đã
được phê duyệt thi công một số công trình. Công ty đã thi công một số
công trình lớn như Bệnh viện huyện Kim Sơn, Uỷ ban Nhân dân Thành
phố Ninh Bình …

• Giai đoạn đầu thầu công trình
Chủ đầu tư thông báo đấu thầu hoặc gửi thư mời dự thầu tới Công
ty, Công ty sẽ mua hồ sơ dự thầu mà chủ đầu tư bán. Căn cứ vào biện
pháp thi công hồ sơ kỹ thuật, lao động, tiền lương của hồ sơ mời thầu và
các điều kiện khác Công ty phải làm các thue tục sau:
- Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công.
Sinh viên Nguyễn Thị Hiền _ Lớp D1KTB
Giai đoạn thi công công trình
Nhận bàn giao mặt bằng
Thi công công trình
Giai đoạn trúng thầu công
trình
4
Giai đoạn đấu thầu công trình
- Hồ sơ dự thầu
- Dự thầu
Giai đoạn nghiệm thu công
trình
Giai đoạn thanh lí hợp đồng
Báo cáo thực tập kế toán
- Lập dự toán và xá định giá bỏ thầu.
- Xin giấy bảo lãnh dự thầu của Ngân hàng.
- Cam kết cung ứng tín dụng.
• Giai đoạn trúng thầu công trình
Khi trúng thầu công trình, chủ đầu tư có quyết định phê duyệt kết
quả mà Công ty đã trúng.
- Công ty cùng chủ đầu tư thương thảo hợp đồng.
- Lập hợp đồng giao nhận thầu và tiến hành kí kết hợp đồng.
- Thực hiện bảo lãnh – thực hiện hợp đồng của Ngân hàng.
- Tạm ứng vốn theo hợp đồng và luật xây dựng quy định.

quản lí của Công ty thể hiện trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
Sinh viên Nguyễn Thị Hiền _ Lớp D1KTB
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng
Tổ chức
– Hành
chính
Phòng
Kế toán
Phòng
Kế hoạch
– Đầu tư
Phòng
Kiểm tra
chất
lượng
Ban
quản lí
dự án
XN
xây
lắp số
1
XN
xây
lắp số
2
XN

+ Phòng Tổ chức – Hành chính:
Về công tác tổ chức: Lập kế hoạch nhân sự hàng năm, kế hoạch
đào tạo, nâng bậc, tuyển dụng. Lập các báo cáo liên quan đến tổ chức
nhân sự, theo dõi kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, nội quy lao động, đề
xuất với Giám đốc về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, tuyển dụng, thuyên
chuyển cán bộ. Theo dõi tình hình thực hiện các chế độ chính sách với
người lao động.
Về công tác hành chính: Tổ chức việc hoạt động hàng ngày của bộ
máy Công ty, thực hiện việc giao tiếp hành chính với bên ngoài. Quản lí
theo dõi tài sản của Công ty. Quản lí con dấu, công văn giấy tờ đi và đến
Công ty, lưu trữ văn thư.
+ Phòng Kế toán:
Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong quản lí điều hành quá trình
sử dụng vốn của Công ty, theo dõi và báo cáo Giám đốc tình hình sử
dụng vốn, cung cấp kịp thời chính xác mọi thông tin về tình hình tài
chính của Công ty.
Ghi chép, phản ánh trung thực, kịp thời,đầy đủ mọi phát sinh thu,
chi trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra,
giám sát mọi hoạt động tài chính của Công ty theo đúng chế độ, chính
Sinh viên Nguyễn Thị Hiền _ Lớp D1KTB
7
Báo cáo thực tập kế toán
sách của Nhà nước. Theo dõi tính lương và thanh toán lương cho cán bộ
công nhân viên theo đúng quy chế hiện hành. Kết hợp với các bộ phận
chức năng khác lập kế hoạch sản xuất của Công ty.
+ Phòng Kế hoạch – Đầu tư:
Tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch, kinh tế, định mức đơn giá
nội bộ, công tác thị trường, nghiên cứu các dự án, tìm kiếm công việc, chỉ
đạo quản lí tiến độ chất lượng thi công các công trình. Xây dựng chiến
lược, kế hoạch dài hạn, điều chỉnh và có các giải pháp để thực hiện kế

Dưới đây là tình hình huy động vốn của Công ty trong ba năm gần đây :
Sinh viên Nguyễn Thị Hiền _ Lớp D1KTB
9
Báo cáo thực tập kế toán
Bảng 1.1: Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của Công ty năm 2008, 2009, 1010
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh
2009/2008
(%)
So sánh
2010/2009
(%)
1. Tổng nguồn vốn 41.656.517.436 45.301.412.638 60.452.547.00
0
108,75 133,45
2. Vốn chủ sở hữu 24.101.918.377 30.106.669.565 42.431.960.00
0
124,91 140,94
3. Nợ phải trả 17.554.599.059 15.194.752.073 18.020.587.00
0
86,56 118,60
4. Tỷ trọng vốn CSH/Tổng
nguồn vốn (%)
57,86 66,46 70,19 + 8,60 + 3,73
5. Tỷ trọng Nợ phải trả/Tổng
nguồn vốn (%)
42,14 33,54 29,81 - 8,60 - 3,73
Nguồn Bảng Cân đối kế toán của Công ty năm 2008, 2009, 2010
Sinh viên Nguyễn Thị Hiền _ Lớp D1KTB
10

ba năm liền, tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu tăng nhanh hơn tốc độ tăng
của nợ phải trả, cơ cấu vốn chủ sở hữu cao dần chứng tỏ khả năng tự chủ
tài chính của Công ty tốt.
Tuy nhiên không phải lúc nào vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn
cũng mang đến hiệu quả kinh doanh tốt. Hiệu quả kinh doanh là do nhà
quản lí quyết định. Trong nhiều trường hợp khi môi trường kinh doanh
thuận tiện cần lượng vốn lớn thì việc tăng vốn vay là biện pháp tốt giúp
doanh nghiệp nắm bắt kịp thời cơ hội, tăng trưởng nhanh và bền vững.
Sinh viên Nguyễn Thị Hiền _ Lớp D1KTB
12
Báo cáo thực tập kế toán
1.4.2. Mức độ độc lập tài chính của Công ty
Các chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập tài chính của Công ty là hệ
số tài trợ, hệ số tài trợ tài sản dài hạn (TSDH), hệ số tài trợ nguồn vốn ổn
định…
Hệ số tài trợ = Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn

Hệ số tài trợ
TSDH
= Vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn
Hệ số tài trợ từ
nguồn vốn ổn
= Nguồn vốn ổn định
Tài sản dài hạn

Hệ số tài trợ cho biết tại thời điểm phân tích trong 1 đồng nguồn
vốn của Công ty thì có bo nhiêu đồng thuộc về vốn chủ sở hữu. Hệ số tài
trợ TSDH phản ánh mức độ đầu tư của vốn chủ sở hữu vào tài sản dài

2. Hệ số tài trợ
TSDH
3,6271 3,8317 3,9578 105,64 103,29
3. Hệ số tài trợ từ
nguồn vốn ổn định
5,1320 5,1044 5,3102 99.46 104,03
Sinh viên Nguyễn Thị Hiền _ Lớp D1KTB
15
Báo cáo thực tập kế toán
Hệ số tài trợ cho biết trong 1 đồng nguồn vốn của Công ty năm
2008 có 0,5786 đồng là của vốn chủ sở hữu, vào năm 2009 đã tăng lên là
0,6646 đồng (tương ứng 114,86% so với năm 2008), đến năm 2010 trong
1 đồng vốn của Công ty có tới 0,7019 đồng là vốn chủ sở hữu bằng
105,62% so với năm 2009. Như vậy ta thấy trong cơ cấu vốn của Công ty
thì vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn hơn nợ phải trả rất nhiều chứng tỏ
khả năng tự chủ tài chính của Công ty là tương đối tốt.
Hệ số tài trợ TSDH phản ánh mức độ đầu tư của vốn chủ sở hữu
vào tài sản dài hạn. Hệ số càng cao phản ánh mức độ đầu tư vào TSDH
càng thấp. Qua bảng phân tích 1.3 ta thấy hệ số này đều tăng qua các
năm, năm 2008 là 3,6271 lần năm 2009 là 3,8317 lần đến năm 2010 là
3,9578 lần. Do đặc thù là Công ty xây dựng đòi hỏi lượng vốn đầu tư vào
các công trình lớn chủ yếu là đầu tư vào vật liệu xây dựng nên vốn đầu tư
vào TSDH (chủ yếu là đầu tư vào máy thi công và phương tiện truyền tải)
không quá nhiều. Với việc đầu tư vào TSDH không quá lớn giúp Công ty
không bị đọng vốn quá nhiều trong TSDH tăng khả năng luân chuyển vốn
trong kinh doanh.
Hệ số tài trợ từ nguồn vốn ổn định phản ánh mức độ đầu tư của
nguồn vốn ổn định vào TSDH. Giống như hệ số tài trợ TSDH, hệ số này
càng cao càng chứng tỏ đầu tư vào TSDH thấp, Công ty thuận lợi trong
việc luân chuyển vốn vào hoạt động kinh doanh. Hệ số này đều tăng qua

năm
2009
Cuối
năm
2010
So sánh
năm
2009/
2008
So sánh
năm
2010/
2009
1. Hệ số khả
năng thanh toán
tổng quát
2,37 2,98 3,35 0,61 0,37
2. Hệ số khả
năng thanh toán
nhanh
0,92 1,26 1,30 0,34 0,04
Qua bảng 1.4 đánh giá khái quát khả năng thanh toán có nhận thấy:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của Công ty liên tục trong ba
năm gần đây luôn lớn hơn 1, năm 2008 là 2,37 lần năm 2009 là 2,98 lần
và năm 2010 là 3,35 lần chứng tỏ Công ty đảm báo khả năng thanh toán
được các khoản nợ từ tài sản hiện có.
Về hệ số khả năng thanh toán nhanh, chỉ tiêu này phản ánh khả
năng thanh toán của các tài sản dễ chuyển đổi thành tiền đối với nợ ngắn
hạn. qua bảng 1.4 ta thấy liên tục trong ba năm gần đây, hệ số khả năng
thanh toán nhanh luôn ở khoảng hợp lí là từ 0.75 đến 2 cụ thể: năm 2008

6. Tỷ lệ LNTT/DT (%) 15,13 14,06 10,97 92,94 78,02
7. Tỷ lệ LNTT/TSCĐ (%) 67,34 82,13 94,02 121,97 114,48
8. ROI 9,93 12,61 14,69 126,91 118,70
9. ROE 11,83 13,24 14,83 111,97 111,95
Nguồn Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008, 2009, 2010.
Sinh viên Nguyễn Thị Hiền _ Lớp D1KTB
19
Báo cáo thực tập kế toán
Phân tích:
Qua các chỉ tiêu ở bảng 1.5 ta thấy: Doanh thu của Công ty tăng
liên tục từ năm 2008 đến 2010. Doanh thu năm 2009 đã tăng 50,48% so
với năm 2008, đến năm 2010 doanh thu tăng mạnh đã tăng 102,24% so
với năm 2009. Cùng với đó lợi nhuận trước thuế của Công ty trong ba
năm gần đây cũng tăng lên đáng kể, năm 2008 lợi nhuận trước thuế là
3.800.771.656 đồng, năm 2009 là 5.315.861.976 đồng tăng 39,86% so
với năm trước, nhưng đến năm 2010 lợi nhuận của Công ty đã tăng vượt
trội lên 8.387.721.250 đồng tăng 57,79% so với năm 2009. Điều này cho
thấy tình hình kinh doanh của Công ty ngày càng hiệu quả đem lại những
kết quả khả quan.
Tuy nhiên có thể thấy tốc độ tăng lợi nhuận không cao như tốc độ
tăng doanh thu dẫn đến tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên doanh thu giảm cụ
thể như sau: năm 2008 tỷ lệ này là 15,13%, năm 2009 là 14,06% và đến
năm 2010 giảm chỉ còn 10,97%. Tỷ lệ LNTT trên DT giảm là do các
nguyên nhân khách quan: khủng hoảng kinh tế toàn cầu, lạm phát tăng
cao đã làm chi phí vật liệu xây dựng ( xi măng, sắt, gạch…) tăng, các chi
phí dịch vụ mua ngoài và tiền công tăng nên mặc dù doanh thu tăng mạnh
nhưng vì giá vốn hàng bán, các chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp
cao nên tốc độ tăng của lợi nhuận không cao như tốc độ tăng của doanh
thu do đó tỷ lệ LNTT trên DT đã giảm.
Về chỉ tiêu LNTT trên TSCĐ, chỉ tiêu này đều tăng liên tục qua

CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà
Nội số 27 được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, phù hợp với
trình độ nhân viên văn phòng kế toán và yêu cầu quản lí của Công ty đảm
bảo tuân thủ đúng chuẩn mực hạch toán kế toán hiện hành.
Theo loại hình này thì mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến Công ty đều được thu thập, ghi chép và xử lí tại phòng Kế toán – Tài
vụ.
Để đảm bảo cho quá trình ghi chép vào sổ được chính xác, đầy đủ,
kịp thời và phù hợp với loại hình kế toán tập trung, bộ máy kế toán được
tổ chức theo hình thức mọi nhân viên kế toán đều hoạt động dưới sự chỉ
đạo của Kế toán trưởng. Sơ đồ bộ máy kế toán như sau:
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy Kế toán của Công ty
Chức năng, nhiệm vụ cụ thể:
- Kế toán trưởng: Có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, và kiển tra
các công việc của các nhân viên kế toán, đồng thời chịu trách nhiệm
trước Giám đốc, cấp trên và các cơ quan hữu quan về các thông tin kinh
tế của Công ty; tham mưu cho Giám đốc trong việc ra quyết định tài
chính như: thu hồi, đầu tư, sản xuất kinh doanh, giải quyết công nợ hay
thực hiện phân phối thu nhập.
Sinh viên Nguyễn Thị Hiền _ Lớp D1KTB
Kế toán trưởng
Kế toán
tiền
lương
Kế toán
nguyên vật
liệu
Kế toán

ty đã phát sinh để lập các báo quyết toán tài chính theo tháng, quí, năm
theo đúng quy định của Bộ Tài chính. Ngoài ra kế toán tổng hợp còn chịu
trách nhiệm lập các báo cáo quản trị phục vụ cho nhu cầu quản trị, ra
quyết định của Giám đốc.
2.2. Tổ chức hạch toán kế toán nói chung
2.2.1. Chế độ kế toán
Hình thức kế toán Công ty áp dụng là hình thức Nhật kí chung.
Công tác kế toán tại Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển nhà Hà
Nội số 27 được thực hiện theo chế độ quy định của Bộ Tài chính: Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và
các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán của Bộ Tài
chính.
Sinh viên Nguyễn Thị Hiền _ Lớp D1KTB
23
Báo cáo thực tập kế toán
Niên độ kế toán: được xác định theo năm tài chính bắt đầu từ ngày
01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm trùng với năm dương lịch.
Phần mềm kế toán Công ty sử dụng: AC MAN PRO 6.0
Về phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn
kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tính giá hàng xuất kho
theo phương pháp đích danh.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường
thẳng.
Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ). Các nghiệp vụ phát sinh
bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định của chuẩn
mực kế toán Việt Nam số 10 “ ảnh hưởng của sự thay đổi của tỷ giá”.
2.2.2. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán
Các nghiệp vụ phát sinh ở bộ phận nào thì bộ phận đó lập chứng từ

Công ty sử dụng sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
* Tổ chức báo cáo kế toán tại đơn vị:
Hiện nay Công ty đang sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo
đúng chế độ và quy định của nhà nước và thực hiện tốt các báo cáo về
hoạt động tài chính của Công ty:
- Bảng Cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Bảng cân đối số phát sinh
- Quyết toán thuế TNDN
- Quyết toán thuế GTGT
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm
tra là hợp lệ để ghi vào sổ Nhật kí chung sau đó ghi vào Sổ Cái theo các
tài khoản kế toán phù hợp. Đồng thời với việc ghi sổ kế toán tổng hợp,
các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, quí, năm tổng hợp số liệu trên Sổ Cái, lập bảng Cân
đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra số liệu khớp đúng trên các Sổ Cái và sổ
chi tiết thì lập các Báo cáo tài chính.
Sinh viên Nguyễn Thị Hiền _ Lớp D1KTB
25

Trích đoạn Tổ chức hạch toán TSCĐ tại Công ty 1 Tài khoản sử dụng và cách hạch toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status