sách bỏ túi dành cho nhân viên xã hội ( 50 câu hỏi và giải đáp ) - Pdf 13

1
Biên sọan : Th.s.Nguyễn Ngọc Lâm
SÁCH BỎ TÚI
DÀNH CHO NHÂN VIÊN XÃ HỘI

( 50 câu hỏi và giải đáp )


1. An sinh xã hội là gì ?

Hệ thống các biện pháp thực thi bởi các tổ chức xã hội hay Nhà nước, bao gồm
chính sách và luật pháp, chương trình, quyền lợi và dịch vụ đáp ứng các nhu cầu của
con người.
Quá trình liên quan đến việc giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội, sự
phát triển tài nguyên nhân lực và cải tiến chất lượng cuộc sống ( cá nhân không
những phải được đáp ứng các nhu cầu cơ bản mà còn được phát huy tối đa và hòa
nhập một cách tốt đẹp vào xã hội ).

2. Hệ thống an sinh xã hội phát triển như thế nào ?

Hệ thống an sinh xã hội là sản phẩm của hệ thống xã hội, lịch sử, văn hóa của
một xã hội. Nó liên quan đến các yếu tố :
- phát triển kinh tế
- lịch sử xã hội
- địa lý
- Hệ thống chính trị và cấu trúc
- Các phương pháp cổ truyền để đáp ứng các nhu cầu xã hội.
- Các giá trị và niềm tin.

3. Các nhu cầu an sinh xã hội được đáp ứng như the nào tại các nước đang
phát triển ?

- Nhu cầu cá nhân được xem như là một phần của các nhu cầu của xã hội theo
nghĩa rộng.
- Hộ gia đình là trung tâm của nền sản xuất kinh tế, phân phối và tiêu thụ.
- Các nhu cầu được đáp ứng qua sự cố gắng hợp tác liên kết trong gia đình mở
rộng , làng xã, cộng đồng. Các thành viên cùng hưởng mức an sinh như
nhau.

- An sinh quốc gia là phương tiện cơ bản để thực hiện công bằng xã hội.
- Khuyến khích các họat động của các nhóm tự giúp và các hợp tác xã kinh tế.
- Nhận thức nhiều hơn về phát triển xã hội và sự liên kết của cộng đồng quốc
tế trong việc xóa đói giảm nghèo.

5. Thế nào là công bằng xã hội ?

- Tiếp cận các tài nguyên
- Không bị phân biệt đối xử
- Có cơ hội đồng đều
- Tham gia và dân chủ
- Hoạt động cộng đồng
- Trách nhiệm tập thể
- Biến chuyển xã hội
NHU CẦU CƠ BẢN CỦA CON NGƯỜI

6. Con người có những nhu cầu cơ bản gì ?

PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
4
1. Nhu cầu sinh tồn : ăn, mặc, ở…
2. Nhu cầu được an tòan : nhu cầu tự duy trì và chuẩn bị cho tương lai vững
chắc hơn, ổn định về thu nhập,việc làm, sức khỏe.
3. Nhu cầu xã hội: được chấp nhận, được yêu thương, cố gắng có mối quan hệ
giao tiếp tốt đẹp với những người xung quanh.
4. Nhu cầu được tôn trọng : Muốn được đánh gía cao, muốn có năng lực để đối
phó với những khó khăn phức tạp hơn. Nhu cầu này giúp con người có tự

GIÁO DỤC KỸ NĂNG

CƠ HỘI
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
5

QUYỀ N CƠ BẢN CỦA CON NGƯỜI 8. Một xã hội tốt đẹp mà ngành công tác xã hội quan tâm là gì ?
“XÃ HỘI TỐT ĐẸP” CUNG ỨNG



Xã hội phản ứng như thế nào trước các vấn đề xã hội ?

- cảm xúc
- tình thương
- lòng nhân đạo
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
6
- tương trợ
- tình nguyện
- trừng phạt
- góp ý
- can thiệp bằng chuyên môn ( như y học, công tác xã hội…)
CÔNG TÁC XÃ HỘI 9. Công tác xã hội là gì ?

- Là một chuyên ngành nhằm xóa hoặc giảm đi những khó khăn ( tâm lý, hành
vi, thể hiện vai trò, quan hệ, kinh tế, xã hội…) ảnh hưởng đến cá nhân, gia
đình và cộng đồng.
- Khoa học ứng dụng, cung cấp một lượng kiến thức có cơ sở thực tiển và xây
dựng những kỹ năng chuyên môn.

10. Công tác xã hội phát triển như là một chuyên ngành.

Các yếu tố tác động đến việc phát triển của công tác xã hội như là một chuyên

- Kiến thức về hành vi con người trong môi trường xã hội.
- Kiến thức về chính sách xã hội và tiến trình thiết lập và triển khai chính
sách.
- Kiến thức về các phương pháp công tác xã hội thực hành và sự phát triển các
kỹ năng phù hợp.
- Kiến thức về sự tham gia trong nghiên cứu.
- Kiến thức về phát triển xã hội.

11.Thế nào là hành vi con người ?

Cử chỉ, động tác đáp lại của con người khi có một kích thích từ bên ngòai hoặc
một động lực thúc đẩy bên trong để giải tỏa một sự mất thăng bằng ( nhu cầu cơ bản )
để đạt mục đích là thỏa mãn nhu cầu, tức là tái lập sự cân bằng. Con người hành động
để thích nghi với hòan cảnh, để tồn tại và phát triển. Khó mà xác định được các nguồn
gốc của hành vi, tuy nhiên các nhu cầu cơ bản, thể hiện vai trò, khái niệm bản thân và
môi trường xã hội là những nguồn gốc quan trọng dẫn đến hành vi tích cực hay tiêu
cực. 12. Khái niệm bản thân là gì ?

Là cách mỗi cá nhân hình dung chính mình là người như thế nào và soi theo đó
mà hành động. Nó được hình thành dần do cách đối xử, phản ứng của những người
xung quanh và những kinh nghiệm thành công hay thất bại của mình.

Khái niệm bản thân chuyển biến theo hướng tích cực hoặc tiêu cực tùy theo các
yếu tố :

- Sự suy nghĩ của mình về người khác mong đợi như thế nào về mình trong
hành vi.


Tiến trình giải quyết vấn đề :

- Tiến trình giúp thân chủ chọn lựa và trở nên tự quyết hơn vì mọi người đều
mong muốn phát triển khả năng, hành động một cách độc lập, tự do và biết
lấy quyết định.
- Công việc của NVXH : thảo luận, phân tích vấn đề, hướng dẫn, giúp TC
nhận diện vấn đề, cung cấp thông tin, can thiệp ở nhiều cấp độ tùy vào tính
chất của vấn đề, quan tâm đến hệ thống thân chủ ( sơ đồ gia tộc )
- NVXH cần quan tâm đến thân chủ như “ con người trong bối cảnh” ( sơ đồ
sinh thái ) hay “ con người trong môi trường” vì vấn đề của họ có liên quan
đến nhiều yếu tố tác động: gia đình, công việc, cộng đồng hoặc yếu tố sinh
lý, sức khỏe, kinh tế, văn hóa xã hội. Tóm lại, đó là sự thiếu thích nghi giữa
con người và môi trường xã hội.

16. Nhân viên xã hội trong tiến trình giải quyết vấn đề nhắm vào các mục tiêu gì ?

1. Tăng cường khả năng giải quyết vấn đề của thân chủ ( giúp TC có cái nhìn
khác nhau về vấn đề, thấy được mặt mạnh của mình và các tài nguyên để
giải quyết vấn đề.).
2. Huy động được tài nguyên ( pháp lý, y tế, nước sạch…)
3. Tác động đến các tổ chức để hỗ trợ thân chủ.
4. Thông họat các mối tương tác giữa cá nhân và người khác trong môi trường
của họ.
5. Tác động đến các mối quan hệ tương tác giữa các tổ chức và các định chế.
6. Tác động đến các chính sách xã hội ảnh hưởng đến môi trường sống của họ.

17. Công tác xã hội trong môi trường xã hội là gì ?

Các cấp độ của môi trường :

nhìn các vấn đề bên ngoài theo kinh nghiệm bản thân, theo ta cảm thụ thế
giới riêng bên ngoài.Cách nhìn vấn đề thường ở 3 mức độ :
- Mức độ cá nhân : cách nhìn tùy theo kinh nghiệm đã trải qua trong qúa
khứ và đó cũng là cách ta nhìn thế giới bên ngoài.
- Mức độ văn hoá :mỗi người cảm thụ thế giới bên ngoài theo cách riêng
của mình và do ảnh hưởng văn hoáa khác nhau,
- Mức độ nghề nghiệp : do được đào tạo chuyên nghiệp, nên nhân viên
xã hội đã thay đổi cách nhìn :
* Nhìn nhận một cách khách quan, dẹp bỏ cái tôi sang một bên.Nhân viên xã hội cần
biết nhiều điều và phải sẳn sàng với những điều mà mình chưa biết .
* Nhìn cái cũ với con mắt mới.
* Nhìn vấn đề từ nhiều gốc cạnh khác nhau.Chúng ta nên thay đổi chổ
đứng để nhìn vấn đề và thay đổi nhận thức trong đầu để nhìn vấn
đề.Đồng thời, nhân viên xã hội cũng giúp thân chủ có một cái nhìn từ
góc độ mới đối với mình cũng như với những người có liên hệ đến thân
chủ. GIÁ TRỊ CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI 20. Công tác xã hội thực hành được xây dựng trên các gía trị gì ?

Giá trị nghề nghiệp là gì ?

Công bằng xã hội là giá trị chính của ngành công tác xã hội. Như là niềm tin và
lý tưởng, các gía trị phản ảnh ý tưởng của nhân viên xã hội về cuộc sống, người dân và
xã hội.
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
10

đồng của mình, nhưng phải chấp nhận họ và không lên án họ vì mục tiêu
của nhân viên xã hội là tìm hiểu và giúp đỡ họ.

4. Khoan dung và chấp nhận sự khác biệt :

Đó là tôn trọng sự độc nhất ( cá nhân hóa ) của thân chủ và chấp nhận các
gía trị, niềm tin và văn hóa của họ. Điều khó chịu nhất là nhân viên xã hội
là phải học cách đánh gía và hiểu vấn đề khó khăn của thân chủ theo hệ
thống tiêu chuẩn gía trị của thân chủ.

5. Tránh “ dán nhãn “:

Tôn trọng thân chủ có nghĩa là không “dán nhãn” bằng cách “xếp lọai” họ (
ví như xếp lọai nghiện, tàn tật…). Khi bị dán nhãn, họ có nguy cơ mất nhân
cách và họ không được thừa nhận và đối xử như những cá nhân.

6. Kín đáo :

PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
11
Phải giử bí mật các thông tin mà thân chủ cung cấp, trừ trường hợp thân
chủ cho phép nhân viên xã hội tiết lộ và việc đó vì lợi ích của thân chủ.

7. Khách quan :

Nhân viên xã hội không nên để cảm xúc lấn áp. Khách quan có nghĩa là hiểu
đúng vấn đề của thân chủ, không méo mó theo nấc thang gía trị riêng của
mình hay kinh nghiện riêng của mình.

Có những trường hợp khó xử :

Giá trị của thân chủ Hệ thống gía trị có nơi thân chủ (hình thành do quá trình được
giáo dục, xã hội hóa, kinh nghiệm…)
Giá trị cá nhân của
nhân viên xã hội
Hệ thống giá trị có được nơi cá nhân nhân viên xã hội ( niềm
tin, cách nhìn cái gì đúng , cái gí sai…)

Các mức độ hệ thống giá trị khác nhau này có thể tác động đến cách giải quyết
vấn đề. Các cấp độ giá trị này càng tương hợp thì ngành công tác xã hội sẽ bớt được
những cản trở.

PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
12
22. Các chúc năng của công tác xã hội là gì ?

1) Giúp mọi người nâng cao năng lực và tăng cường khả năng
2) giải quyết vấn đề.
3) Giúp mọi người tiếp cận được các dịch vụ cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi
cho những tác động hỗ tương giữa các cá nhân và người khác trong môi trường.
4) Giúp cho các tổ chức đáp ứng nhu cầu của con người và tác động đến các mối
quan hệ hỗ tương giữa các tổ chức và thể chế.
5) Anh hưởng đến chính sách xã hội.

Vai trò của nhân viên xã hội là gì ?

- Vai trò trực tiếp :
 Tư vấn cá nhân và xử lý từng vấn đề
 Tư vấn hôn nhân và gia đình.
 Làm việc theo nhóm.
 Làm việc tại cộng đồng.

10) khả năng đóng vai trò làm cầu nối giữa cá nhân, nhóm ,cộng đồng và các tổ chức
xã hội.
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
13
11) khả năng làm rõ nhu cầu của thân chủ một cách chính xác nhằm bảo vệ quyền
lợi của thân chủ một cách hiệu quả
12) khả năng vận dụng lý thuyết của ngành công tác xã hội vào thực tế công tác.
( Theo tài liệu: Pamella Klein Odhner, Giới thiệu thực hành công tác xã hội, sách hướng
dẫn tập huấn, tập 1, tr 75, 1998.)

24.Thể hiện kỹ năng lắng nghe như thế nào ?

Nghe là một tiến trình sinh lý. Lắng nghe là một tiến trình tâm lý xã hội. Người
lắng nghe là người đang thỏai mái về tâm lý, sẳn sàng đón nhận vô điều kiện và với tư
thế dấn thân.

Kỹ thuật Mục đích Ví dụ
Câu hỏi mở Nhận được câu trả lời dài, chi tiết
hơn
Bắt đầu với : cái gì, như thế
nào ? tại sao? Ơ đâu? Có lẽ, có
thể…
Câu hỏi đóng Nhận được thông tin rõ ràng, nhanh,
cụ thể, tập trung
Bất đầu với có phải
Nhắc lại và
diễn giải
Kiểm tra lại ý tuởng và để tỏ ra mình
lắng nghe và hiểu
“theo tôi hiểu thì


Công tác xã hội thực hành chú trọng đến :
- cá nhân và xã hội
- Cung cấp dịch vụ và làm việc theo chiều hướng thay đổi.
- Hỗ trợ cá nhân và thực hành cộng đồng.

Thực hành ở Cấp vi mô :

- Làm việc với cá nhân, gia đình và nhóm nhỏ ( hệ thống thân chủ )
- Tiến trình giúp đỡ là mối quan hệ đối tác thông qua đó nhân viên xã hội
hợp tác hoặc cùng làm việc với thân chủ, đặc biệt quan tâm đến các mặt
mạnh, khả năng và tiềm năng của thân chủ.
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
14
- Công tác xã hội với nhóm được sử dụng với những cá nhân cùng vấn đề
để họ thỏa mãn nhu cầu và qua nhóm, họ được tăng trưởng vàthay đổi.

Thực hành ở cấp trung mô :

- Cấp thực hành này quan tâm đến các nhóm chính quy và các tổ chức phức
tạp hơn ( như câu-lạc bộ, đoàn thể, nhóm tự giúp, tổ chức xã hội, trường
học,
bệnh viện, trại giam, xí nghiệp…). Mục tiêu là phối hợp và huy động tài
nguyên để cung cấp sản phẩm hay dịch vụ. Khi làm việc ở cấp này, nhân
viên xã hội chú trọng đến sự thay đổi của tổ chức hơn là những cá nhân.
- Nhân viên xã hội có thể cung cấp tài nguyên như dịch vụ tư vấn, thông tin,
đào tạo, phát triển nhân sự, giúp lên kế hoạch và lượng gía.

Thực hành ở cấp vĩ mô :



Thực hành cấp trung mô

Nhóm chính quy : Tham vấn nhóm tự giúp do người phụ nữ bị bạo lực thành lập để

được đáp ứng nhu cầu.

Thực hành ở cấp vĩ mô

Cộng đồng : Tác động đến những người cùng vấn đề trong cộng đồng, tìm tài nguyên
hỗ trợ ( như nhà tạm lánh ) nhằm thay đổi hoàn cảnh.

Xã hội : Thay đổi chính sách, luật pháp như luật liên quan đến phụ nữ Khi nhân viên xã hội can thiệp ở mọi cấp độ thực hành như thế, đó là cách tiếp cận hội
nhập ( integrated approach ).
Ngoài ra, nhân viên xã hội có thể :
- làm thay đổi cách nhìn của các giới chức chính quyền về người dân nghèo.
- Thông hoạt mối quan hệ tương tác giữa người dân và chính quyền trong việc
giải quyết các nhu cầu(ví dụ nhu cầu nhà ở )
- Huy động và thiết lập tài nguyên ( bán nguyên vật liệu rẽ ), liên kết cộng
đồng với các tổ chức và dịch vụ sẳn có.
- Phát triển tiềm năng cộng đồng bằng cách thúc đẩy hoạt động của khu vực
phi chính quy.
- Thành lập các nhóm tín dụng tăng thu nhập.
- Thành lập các chương trình phát triển kỹ năng.
- Cải thiện nước sạch, vệ sinh môi trường.
- Phát triển các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- ….

có cái nhìn tiêu cực về bối cảnh xung quanh mình.Chỉ khi nào họ nhận thấy được, nhờ
sự phân tích của nhân viên xã hội, các mặt tích cực của mình và của những người xung
quanh thì họ mới có thêm động lực vượt khó và đó cũng là cơ sở để xây dựng phương
hướng cho cách giải quyết vấn đề.

28. Nhân viên xã hội giúp đỡ thân chủ như thế nào theo phương pháp với cá nhân
?

Phương pháp giải quyết vấn đề :

Tiến trình giải quyết vấn đề trong phương pháp công tác xã hội với cá nhân bao
gồm 7 bứơc :

1. Tiếp cận thân chủ
7. Đánh giá 2. Xác định vấn đề
6. Trị liệu 3. thu thập dữ kiện

5. kế hoạch trị liệu 4.Chẩn đoán 1. Nhận diện, xác định và tìm hiểu vấn đề :

Chú thích : : Nữ : Nam : mất

Quan hệ tốt : quan hệ không tốt
: không quan hệ, ly dị, ly thân

: không kết hôn hợp pháp

3. Đánh giá môi trường xã hội :

PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
18
Nhân viên xã hội xem xét môi trường xã hội có quan tâm hỗ trợ cho
thân chủ không, thân chủ có bị phân biệt đối xử không, công đồng có quan tâm
không, mạng lưới các dịch vụ hỗ trợ như thế nào.

Biểu đồ sinh thái :
mặt thuận lợi và bất lợi và chọn giải pháp mà thân chủ ưng ý, đó là giải pháp phù hợp
với nhu cầu, gía trị, khả năng của thân chủ .

6. Nhận diện giải pháp và lên kế hoạch hành động :

Nhân viên xã hội và thân chủ thiết lập các mục tiêu hướng đến giải quyết vấn
đề, những công việc phải thực hiện ( khi nào thực hiện, thực hiện như thế nào ). Giải
pháp có thể nhắm đền sự thay đổi cá nhân ( can thiệp ở cấp vi mô ), sự thay đổi ở nhóm
hay tổ chức ( can thiệp ở cấp trung mô ) hoặc sự thay đổi của cộng đồng hay xã hội (
can thiệp ở cấp vĩ mô ). Kế hoạch hành động có thể dựa trên các tài nguyên của hệ
thống an sinh xã hội chính quy và của mạng lưới riêng của thân chủ ( thân nhân, lối
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
19
xóm, giáo viên, tu sĩ, bạn bè…). Nhân viên xã hội cần chú ý đến những sinh hoạt tập
tục văn hóa cổ truyền.

7. Thực hiện kế hoạch hành động :

Khi thực hiện kế họach hành động, nhân viên xã hội và thân chủ cần cùng nhau
đánh gía thường xuyên các kết quả và điều chỉnh phương cách khi cần thiết. Nhân viên
xã hội cần theo dõi những cố gắng giải quyết vấn đề của thân chủ, có thể nhân danh
thân chủ trong việc phối hợp các dịch vụ, kế họach và phát triển chương trình, thương
lượng để đưa đến những thay đổi trong môi trường sống.

8. Đánh giá tiến trình và kết quả .

29. Tiêu chuẩn nào để tạo ra mục tiêu tốt:?

1. Mục tiêu phải mang tính tích cực. Nên nêu lên một cái gì đó tích cực mà
thân chủ phải làm (việc gì giúp ngưng uống rượu thay vì cấm thân chủ uống


PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
20
Khi ta làm việc với thân chủ, ta thường nghĩ ta đang trong tiến trình
hành động thì việc làm của ta không có hiệu quả .Ta nên lùi lại, xem xét các
hoạt động thay đổi, xem thân chủ đang ở giai đoạn nào, chứ không phải do cơ
quan quyết định mình phải làm gì.

Các giai đoạn thay đổi diễn ra theo từng bước như sau :

- Giai đoạn tiền dự định: Ở giai đoạn này thân chủ chưa nghĩ đến sự thay đổi,
có cảm giác không ổn. Đặc điểm chính la không có sự nhận thức. Có lúc khi gặp
khó khăn, thân chủ không ý thức được vấn đề là gì? (như trường hợp người
nghiện). Chúng ta phải đối diện với thân chủ, buộc họ phải nhìn vấn đề và đặt
vấn đề như thế nào. Có thể họ có thái độ phản đối, cố tránh đi. Trong giai đoạn
này, nhân viên xã hội cũng có một số việc làm có ích cho thân chủ như :cung
cấp thông tin cho họ chứ không đặt vấn đề là họ phải thay đổi vì có thể gây
cho họ một mối nghi ngờ. Ta tránh tranh luận, nếu không sẽ dẫn đến đối đầu với
thân chủ. Cách làm là lắng nghe một cách có phản hồi, như vậy chúng ta làm
cho thân chủ cảm nhận là chúng ta cởi mở nhìn vấn đề. Công việc của chúng ta
trong giai đoạn này là tìm hiểu quan điểm của thân chủ và cung cấp thông tin để
thân chủ có những nghi ngờ thắc mắc dể họ tự suy nghĩ.

Giai đoạn dự định : Đặc tính chính của giai đoạn này là thân chủ có ý nghĩ
thay đổi trong tư tưởng , họ cân nhắc cái được , cái mất trong sự thay đổi .Có
khi ta cảm thấy khó chịu trước sự lưỡng lự đó, nhưng đó là bước tốt trong quá
trình thay đổi. Công vệc của ta là giúp họ ý thức được sự lưỡng lự đó, giúp họ
suy nghĩ và tìm ra những điều nào có lợi và bất lợi khi họ thay đổi hoặc khi họ
không thay đổi.Ví dụ: người nghiện rượu, điều tốt cho họ là không gây gỗ trong
nhà và có thể họ còn thấy mạnh khoẻ hơn, nhưng họ cũng sợ mất bạn bè.Ta cần

thể có những biện phap chế tài ). Dù sao, cần nên biết rằng thân chủ là những
người gặp khó khăn trong thay đổi nên họ mới cần chúng ta, nếu không họ
cũng chẳng cần gặp chúng ta để làm gì.
Cũng có nhiều yếu ngoài dự định của thân chủ khiến họ không thể vượt qua, ví
dụ họ gặp chuyện buồn, họ uống rượu trở lại.

Thay đổi là khó khăn và thay đổi không theo con đường thẳng.

Để giúp thân chủ thêm sức mạnh khi chuẩn bị thay đổi, cần có kỹ năng giúp thân chủ thao dượt
trước hành động của họ, có thể thân chủ sẽ sắm vai của họ về việc thân chủ sẽ làm (ví dụ cách từ
chối khi gặp bạn mời đi nhậu ).
Ở các giai đoạn này, chúng ta có thể gặp phải những hành vi đề kháng của thân
chủ như thô bạo, tức giận, nhút nhát mắc cở, né tránh,

Ta phải tìm hiểu nguyên nhân đề kháng của họ, có thể thân chủ đã có một kinh
nghiệm về ai đó đã giúp đỡ họ không thành công, họ tới mình với thái độ đề
kháng. Ta phải hiểu đề kháng là một thông điệp báo cho nhân viên xã hội biết
là mình đi quá nhanh hay quá chậm.
Điều khó khăn là nhân viên xã hội thường hay đỗ lỗi, trách móc thân chủ, nói là
chính họ không muốn thay đổi hoặc họ không đủ khả năng thay đổi.

CÁC GIAI ĐOẠN THAY ĐỔI

Giai
đoạn
Đặc điểm nơi thân chủ Phương hướng công việc của nhân viên
xã hội
Tiền dự
định
Chưa nghĩ đến việc


Nh

n m

nh trách nhi

m c

a thân
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
22
Có lời bày tỏ ý định
hành động.
Quyết định thay đổi.
chủ đối với sự thay đổi.
Củng cố tính hiệu quả cá nhân.
Hợp đồng tiến trình và nêu rõ các
mục tiêu.
Hành
động
- Tham gia tích cực trong kế
hoạch trị liệu.
Thiết lập các công việc và kiểm tra
việc thực hiện.
Hỗ trợ cho sự hiệu quả cá nhân.
Duy trì - Nhận thức vấn đề cũ với
thay đổi.
Lập phương hướng để áp dụng khi
các hành vi cũ tái hiện.

Do đó cần quan tâm đến một số vấn đề, hiện tượng thường xảy ra trong nhóm.

PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
23
Vấn đề Cách xử lý
1. Truyền thông tắt nghẽn
Có thể xảy ra hiện tượng “ông
nói gà bà nói vịt” chẳng ai hiểu
nhau. Hoặc người ta xã giao khách
sáo mà không đi vào chiều sâu để
hiểu nhau. Hay có người bị ức chế
không diễn đạt được
Bảo đảm cho người ta trao đổi chân tình với
nhau, cho mọi người hiểu một vấn đề, một từ
giống nhau. Giúp thư giãn để giảm bớt tính
khách sáo, trịnh trọng.
2. Mâu thuẫn trong nhóm
Luôn luôn xảy ra giữa 2 người
hay 2 nhóm người, do cá tính hay
quyền lợi.
Phát hiện nó khi nó còn ngấm ngầm. Không để
nó phát triển thành ung nhọt khó chữa. Khéo
léo đưa nó ra ánh sáng. Mổ sẻ bằng con dao vô
trùng nghĩa là bằng thái độ hoàn toàn khách
quan, công bằng, không thiên vị. Dựa vào
nhóm viên là “quan tòa” khách quan nhất.
3. Xu hướng thống trị của một
thiểu số.
Có những cá tính mạnh quen
thói áp đặt ý kiến làm các nhóm

viên khác xúm lại ăn hiếp, hay đổ
lỗi cho những thất bại của nhóm.
Hiện tượng này dĩ nhiên
cu4ng có thể xảy ra trong nhóm

Nhạy bén phát hiện khi nó chốm nổ.
Đây là dịp giáo dục rất tốt để trẻ biết
thương yêu, nhường nhịn và giúp đỡ bạn
mình. PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
24
người lớn.
6. Cơ cấu phi chính thức, lấn át cơ
cấu chính thức.
- Cơ cấu chính thức là các mối
quan hệ xuất phát từ vai trò, vị trí
chính thức được chỉ định của các
cá nhân. Ví dụ quan hệ thủ trưởng,
nhân viên, nhóm trưởng - nhóm
viên.
- Cơ cấu phi chính thức là các mối
quan hệ tự nhiên xuất phát từ tình
cảm bạn bè, thân thuộc. Điều này
vô cùng tự nhiên, có thể có lợi
nhưng cũng có thể bất lợi. - Luôn luôn quan sát mối quan hệ thân tộc, bạn

6. Kích thích các cuộc thảo luận có suy nghĩ để giải quyết vấn đề, dẫn đến sự hiểu
biết bản thân, người khác và các tình huống.
7. Tăng cường khả năng ra quyết định và thực thi quyết định.
8. Giảm căng thẳng và thỏa mãn nhu cầu về sự thch thú, vui vẻ và sáng tạo.
9. Giúp nhân viên xã hội thẩm định tốt hơn nữa nhu cầu và tài nguyên nơi thân
chủ.
10. 10.Giúp nhân viên xã hội thẩm định tốt hơn nữa các mối tương tác trong nhóm
như là một tổng thể. 35. Phương pháp nhóm cần các kỹ năng gì ?
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
25

1. kỹ năng lãnh đạo.
2. Kỹ năng điều hòa sự tham gia các nhóm viên.
3. Biết nhìn với cái nhìn mới.
4. Chọn mô hình truyền thông có mục đích.
5. Khuếch đại các thông điệp tinh tế.
6. Giảm nhẹ các thông điệp quá mạnh mẻ.
7. Tạo sự liên kết trong cảm xúc.
8. Chuyển hướng các thông điệp.
9. Hướng các vấn đề để trở lại cho nhóm.

36. Khi sử dụng một họat động trong phương pháp nhóm, chúng ta cần lưu ý cái gì
?

- Mục đích của họat động sẽ góp phần đạt tới mục tiêu của nhóm.
- Trọng tâm của họat động là yêu cầu và tính chất quan hệ : gần gũi hay
khỏang cách, chia sẻ và hợp tác, ganh đua và mâu thuẩn, liên quan đến cá

PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status