TRUYỀN HÌNH SỐ VÀ TRUYỀN HÌNH MÀU CÓ ĐỘ PHÂN GIẢI CAO - Pdf 13

Báo cáo tốt nghiệp Kĩ thuật truyền hình
CHƯƠNG I
NGUYÊN LÝ TRUYỀN HÌNH MÀU
1. NGUYÊN TẮC TRUYỀN 3 MÀU CHÍNH
Quốc tế đã quyết định chọn 3 màu cơ bản là:
Màu đỏ (Red) R λ = 700nm.
Màu lục (Green) G λ = 546nm.
Màu lam (Blue) B λ = 435nm.
Lý do để chọn 3 màu này làm màu cơ bản là:
• Nếu đem 2 trong 3 màu cơ bản trộn với nhau thì không cho ra màu
thứ 3.
• Nếu đem 3 màu cơ bản trộn với nhau theo tỷ lệ khác nhau thì sẽ cho
ra hầu hết các màu có trong tự nhiên.
Tín hiệu màu là tín hiệu số của tín hiệu màu cơ bản và tín hiệu chói.
Trong truyền hình màu người ta đã không trực tiếp phát đi các tín hiệu màu
cơ bản mà phát đi các tín hiệu hiện màu, vì tại ảnh màu trắng các tín hiệu
hiện màu đều bằng số 0, do đó không gây nhiễm màu lên ảnh đen trắng.
Ba tín hiệu màu là:
E
A
– E
Y
= E
G
– (0,3E
A
+ 0,59E
G
+ 0,11E
B
)

G
– (0,3E
A
+ 0,59E
G
+ 0,11E
B
)
= 0,3E
R
– 0,59E
G
– 0,11E
B
Muốn có được tin tức sáng tối của từng điểm thì truyền hình đen trắng
dùng một đèn quang điện Vidicom để đo biên độ trung bình của toàn phổ.
Vậy có được tin tức của điểm màu, truyền hình màu phải chia phổ làm 3
quãng R, G, B và dùng 3 đèn quang điện Vidicom để đo biên độ trung bình
của 3 quang phổ.
Hình 1.1 mô tả cách thức phân chia điểm màu thành 3 thành phần.
Hình màu cần truyền đi qua thấu kính được phân tích thành 3 chùm tia nhờ
hệ thống lăng kính và gương phản chiếu. Sau đó 3 chùm tia này đi qua hệ
thống kính lọc R, G, B. Ở mặt kia của hệ thống kính lọc sẽ chỉ có các thành
phần R, G, B và tác động lên 3 đèn quang điệnVidicom để chuyển đổi thành
3 tín hiệu điện, sau sửa méo sẽ được 3 tín hiệu điện E
R
, E
G
, E
B

ảnh bắn vào các điểm phát màu tương ứng trên màn hình màu để tái tạo lại
ảnh màu.
2. SỰ TÁI TẠO MÀU.
Để kết hợp giữa truyền hình màu với truyền hình đen trắng, đài phát
truyền hình màu đã phát đi một tín hiệu chói với hai tín hiệu màu là đủ. Tín
hiệu màu thứ 3 là E
G
– E
Y
đã bỏ không gửi vì:
- Quãng biến thiên biên độ của E
G
– E
Y
là nhỏ nhất, lượng thông tin ít,
kém rõ ràng.
- Mắt người rất nhạy cảm với màu lục G, có thể phân biệt được các
chi tiết rất nhỏ, do đó phải gửi đi màu lục G với dải phổ rộng, làm
phức tạp thêm về kỹ thuật
Bởi vậy ở phía máy thu, phải dùng mạch ma trận G – Y để tạo tín hiệu hiện
màu thứ 3 là E
G
– E
Y
theo biểu thức sau:
E
Y
= 0,3E
A
+ 0,59E

) + 0,11(E
B
– E
Y
)
→0,59(E
G
– E
Y
) = - 0,3(E
R
– E
Y
) - 0,11(E
B
– E
Y
)
2
R G B
Ánh sáng
Ánh sáng
ánh sáng
Điểm
màu
Thấu
kính
Gương
Gương
R

G
– E
Y
= - 0,51(E
R
– E
Y
) - 0,19(E
B
– E
Y
)
Tiếp đó 3 tín hiệu màu sẽ khôi phục lại 3 tín hiệu màu cơ bản E
R
, E
G
, E
B
bằng mạch ma trận RGB theo các biểu thức sau:
(E
G
– E
Y
) + E
Y
= E
R
(E
G
– E

Y
sẽ phải nằm
đâu trong các kênh sóng này khi mà tất cả đã chiếm hết chỗ. Tín hiệu chói
Ey chiếm từ 0→6 MHz (hoặc 4,2 MHz) và 6,5 MHz (hoặc 4,2MHz) là tin
tức của âm thanh. Khoảng hở 500 KHz từ 6→6,5 KHz (hoặc 300KHz từ
4,2→4,5 KHz) là để an toàn không có tín hiệu chói Ey lẫn vào tín hiệu
Audio. Khoảng hở đó là quá hẹp so với dải tần của hai tín hiệu sắc (khoảng
hở 1,5Khz).

3
U
tín hiệu
E
y
FMsound
0 6 6,5 f(MHz)
Tín hiệu đen trắng
U
tín hiệu
E
y
FMsound
0 4,43 6 6,5 f(MHz)
Tín hiệu màu
Mạch
ma
trận
E
R
E

hiệu chói Ey và hai tín hiệu sắc E
R
-E
Y
và E
B
- E
Y
. Tiếp theo người ta điều
chế tín hiệu sắc với sóng mang phụ có tần số bé hơn tần số cao nhất của Ey.
Cuối cùng cho nhập chung sóng mang phụ đã điều chế này vào tín hiệu màu
trong đó có chứa tất cả 6 tin tức. Vậy tin tức truyền đi được bắt đầu từ 3 tín
hiệu E
R
, E
G,
, E
B
chuyển đổi dần thành tín hiệu màu gọi là quá trình mã hóa
tín hiệu màu.
3.2 Giải mã
Khoảng tần số của tín hiệu màu nằm hoàn toàn trong kênh sóng OIRT
hoặc FCC. Nó được điều biên AM và truyền đi giống như đã truyền tín hiệu
đen trắng. Như vậy phần đầu của máy thu hình màu gồm Anten, Tuner, IF
và tách sóng hình vẫn giống như máy thu hình đen trắng.
Tại đầu ra của tầng dải điều biên (tách sóng hình) chúng ta có được tín
hiệu màu. Một mạch lọc sẽ giải ra sóng mang phụ đã điều chế rồi tách sóng
để có hai tín hiệu E
R
-E

sóng
E
y
E
R
- E
Y
E
B
- E
Y
E
B
- E
Y
E
R
- E
Y
E
G
- E
Y
E
R

E
G
E
B

=1
V
, E
B
=1
V
. Để tạo lại tín hiệu chói giống như Camera đen trắng
người ta lấy 30% của E
R
, 59% của E
G
, 11% của E
B
để có.
Ey = 30+59+11 =100%.
Ảnh được thể hiện chính xác hơn khi ta thu cảnh xanh lá cây và mái
ngói đỏ giữa trưa nắng. Cường độ sáng tối ở cả 2 nơi bằng nhau, nếu độ
nhậy của đèn điện tử Vidicom lại đồng đều với các bước sóng thì kết quả đo
cường độ sáng ở lá cây xanh và mái ngói đỏ sẽ được hai điện áp bằng nhau,
do đó không tạo lại hình ảnh đen trắng được. Chính vì độ nhậy không đều
chỉ có 30% ở bước sóng đỏ và 59% ở bước sóng xanh (so với 100% ánh
sáng trắng có cùng cường độ). Vì vậy hai điện áp đo được sẽ khác nhau và
trên màn hình đen trắng hình sẽ sáng đậm ở mái ngói đỏ và xám nhạt ở xanh
lá cây.
5
Cảnh
Cảnh
R G
B
CAM

- Màu sắc. Ánh sáng có bước sóng khác nhau tác động lên mắt ta sẽ
cảm nhận thấy các màu sắc khác nhau. Trong phổ của ánh sáng thấy được
gồm nhiều màu sắc, mà màu rõ rệt nhất là màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, lơ,
tím
- Cảm nhận về màu sắc của mắt người.
Do các màu có bước sóng khác nhau nên ảnh của các màu không cùng
ngay trên võng mạc. Như 3 vạch màu RGB kẻ sát gần nhau và điều tiết để
mắt thấy màu lục (màu lục nằm ngay trong võng mạc) thì màu lơ hiện trước
võng mạc và màu đỏ hiện sau võng mạc. Vì vậy mắt người không có sự cảm
nhận đồng thời nhiều chi tiết tinh vi.
Mắt có độ nhậy lớn nhất đối với màu lục, sau là vàng lam (λ
G
= 525nm ÷
575nm)
Độ nhạy cuả mắt đối với ánh sáng màu lơ chỉ đạt 10% so với màu lục (λ
B
=450nm)
Đặc tính của màu sắc: Màu được đặc trưng bởi ba đại lượng:
* Độ chói và độ sáng là thông số khách quan và chủ quan chỉ mức độ
sáng cuả màu sắc.
* Sắc màu: Là thông số chỉ tính chất của màu nhờ đó ta nhận biết
được các màu khác nhau đỏ, lục, cam, vàng
* Độ bão hoà màu là thông số chỉ tính đậm nhạt của màu. Nếu ta lấy
phẩm đỏ đổ từ từ vào một cốc nước trong. Ban đầu nước có màu hồng nhạt sau
sang màu đỏ nhạt rồi đỏ thẫm ta đổ thêm nữa vẫn thấy màu không thay đổi đó
chính là độ bão hoà màu.
* Độ sạch màu: Là thông số chỉ hàm tương đối của màu quang phổ
chứa trong ánh sáng nào đó tính theo tỷ lệ phần trăm. Nó cho biết quang
thông của ánh sáng trắng lẫn trong quang thông của nguồn sang đó.
CHƯƠNG II

B
E
I
= 0,74 (E
R
–E
Y
) – 0,27 (E
B
- E
Y
)
E
Q
=0,48 (E
R
–E
Y
) + 0,14(E
B
–E
Y
)
Tín hiệu NTSC được truyền đi trên kênh sóng FCC có dải tần hẹp
4,5MHZ. Để giảm tối đa sử ảnh hưởng của truyền hình sắc càng nhiều càng
tốt thì phương pháp thu hẹp được giải thông của tín hiệu sắc càng nhiều càng
tốt. Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có màu nằm theo hướng E
Q
lệch pha
33

E
I
E
Q
E
Y
C
1
C
2
Sin3,58
Sin3,58
Hình 2. 1. Điều biên nén E
I
, E
Q
vào sóng sin 3,58MHz
Báo cáo tốt nghiệp Kĩ thuật truyền hình
Sau khi điều biên nén E
I
, E
Q
trở thành hai sóng sin có tần số Fsc =
3,58MHz có biên độ E
I
, E
Q
để phân biệt chúng rõ ràng mà không lẫn lộn với
nhau người ta chọn sóng mang phụ đã điều chế E
I

3,58Mhz. Biên độ Ey và pha là 123
0
so với pha gốc 0 từ mạch dao động ra.
Tương tự sóng điều biên nén của E
Q
(hay C
2
) là sóng sin có tần số 3,58MHz,
biên độ là E
Q
và pha là 33
0
so với pha gốc. Hai sóng C
1
và C
2
lệch pha nhau
90
0
được nhập chung vào một mạch cộng để có duy nhất C = C
1
+C
2
+ Mã hóa màu ở hệ NTSC.
Bắt đầu bằng ba tin tức của cảnh màu E
R
, E
G
, E
B

trình nhập chung C nên phải giữ trễ Ey lại bằng dây trễ 0,7µs. Như vậy Ey
và C sẽ đến mạch cộng cùng một lúc và tránh hiện tượng sai pha.
8
Mạch
ma
trận
E
R
E
G
E
B
SAM
SAM
OSC F
SC
3,58MHz
+33
0
+90
0
+
C
1
C
2
C
E
Y
Hình 2.2. Mạch điều chế vuông

0
Bust
gate
E
Y
4,2MHz
E
Q
4,2MHz
E
I
1,2MHz
Delay 0,7µs
F
H
NTSC color
video
Hình 2.3. Mã hóa hệ NTSC
Báo cáo tốt nghiệp Kĩ thuật truyền hình
Để có thể tách sóng, hệ màu NTSC phải truyền đi tin tức về pha gốc
của sóng mang phụ. Tin tức thứ bảy này gọi là lóe màu (Coulor Burst) hay
còn gọi là xung đồng bộ màu. Bắt đầu từ F
sc
có pha 0
0
được đảo pha 180
0
để
đưa vào tầng cổng lóe. Cổng này bình thường đóng và chỉ mở ra một dòng
một lần khi xuất hiện xung có tần số F

quanh 3,58MHz, giới hạn về phía thấp nhất là: 3,58 – 1,2 = 2,38MHz.
Tin tức cuối cùng xung đồng bộ màu (lóe màu) là tin tức cần thiết để
tách sóng điều biên nén, có biên độ ± 20% nằm gọn trong thềm sau của xung
đồng bộ ngang độc lập với 6 tin tức trên.
+Giải mã màu ở hệ NTSC.
Chúng ta đã biết tín hiệu hình màu NTSC có dải tần hoàn toàn nằm
trong kênh sóng F
sc
và như vậy nó cũng được truyền ngoài trời như đã
truyền tín hiệu đen trắng. Vậy phần đầu của máy thu hình màu gồm: Anten,
tuner, IF, tách sóng hình cũng thiết kế như máy thu hình đen trắng. Bắt đầu
tại ngõ ra của tầng tách sóng hình ta có được gọi là tín hiệu màu NTSC trong
đó có chứa 7 tin tức. Bốn tin tức của đen trắng sẽ được tách ra để dùng vào
mục đích như đã thấy ở máy thu hình đen trắng, còn lại 3 tin tức về màu
cũng sẽ được tách ra dành cho việc tái tạo màu.
10
FM sound
0.6 0.6
1.3
0 2.38
4.2 4.5 MHz
0.5
1
E
Y
E
I
E
Q
F

được đưa vào kích một tầng
dao động bằng thạch anh có tần số 3,58MHz. Ngõ ra của thạch anh sẽ là
sóng sin thuần tuý với pha gốc 0
0
. Người ta làm sớm pha sóng sin này lên
33
0
để đưa vào tách sóng điều biên nén của E
Q
rồi lại làm sớm pha lên 90
0
nữa để đưa vào tách sóng E
I
.
+Nhận xét về hệ NTSC.
Ưu điểm:
Hệ NTSC truyền đồng thời cả hai tín hiệu sắc E
I
và E
Q
.
Điều biên nén vuông góc E
I
và E
Q
vào sóng mang phụ là Fsc =
3,58MHz.
11
-E
y

ĐET I
ĐET Q
G - T
NTSC Video
Delay 0,7µs
E
Y
E
I
E
Q
F
H
Báo cáo tốt nghiệp Kĩ thuật truyền hình
Tín hiệu màu NTSC có chứa 4 tin tức có sẵn ở truyền hình đen trắng
(Ey) 2 tín hiệu sắc E
I
và E
Q
, 1 tín hiệu loé màu.
Nhược điểm:
Hệ NTSC rất nhạy cảm với méo pha. Sai số về pha cho phép ±10
nhưng nếu ± 20 mắt người đã cảm nhận được rồi.
Hệ thống kém nhạy hơn với biên độ nhưng cũng không vượt quá 30%.
Tín hiệu mang màu điều chế đơn biên sẽ sinh ra lẫn màu, điều này
làm cho màn của ảnh không được trung thực
2. HỆ MÀU PAL
Hệ màu PAL thay đổi pha theo từng dòng ra đời tại Tây Đức theo tiêu
chuẩn FCC. Được phát sóng chính thức năm 1966 trên kênh sóng CCIR
(5,5MHz phương pháp mã hoá xem như là hệ NTSC cải tiến. Hai tín hiệu

= 0,493 (E
B
–E
Y
)
E
V
= 0,877(E
R
-E
Y
)
Hai hệ số nén 0,493 và 0,877 chính là đã thấy ở hệ NTSC chỉ khác là ở hệ
PAL không cần xoay hệ trục đi 33
0
, giải tần E
U
và E
V
từ 0,5÷1,5MHz ở mức 2dB.
Tọa độ màu là tọa độ xác định vị trí các màu của hệ PAL. Sau khi điều biên
nén vuông góc vào sóng mang phụ. Một số chỉ tiêu của hệ PAL cũng giống như
hệ NTSC.
12
Báo cáo tốt nghiệp Kĩ thuật truyền hình
+ Điều chế vuông góc.
Hai tín hiệu sắc điều chế cân bằng và vuông góc lên cùng một sóng
mang phụ được chọn là bội số lẻ của 1/2F
H
rồi lồng vào phổ tần tín hiệu chói

180
0
Tạo sóng
mang phụ
Dịch pha
90
0
E
U
F
H
Cộng
tuyến tính
U
U
±U
V
U
M
Hình 2.6. Điều chế vuông góc ở hệ PAL
Báo cáo tốt nghiệp Kĩ thuật truyền hình
Để hoàn thành chức năng thứ hai, góc pha ban đầu của tín hiệu đồng
bộ màu cũng thay đổi theo từng dòng quét. Cụ thể mà đối với dòng quét mà
sóng mang phụ mang tín hiệu E
V
không đảo pha véc tơ tín hiệu đồng bộ
màu ký hiệu là E
B
tạo với trục R- Y và B- Y một góc bằng 135
0

(thay vì 33
0
như ở hệ NTSC
14
FMsound
Hình 2.7. Phổ tần tín hiệu màu đầy đủ ở hệ PAL
Báo cáo tốt nghiệp Kĩ thuật truyền hình
- Pha –90
0
và +90
0
lần lượt từng dòng một điều biên nén tín hiệu sắc
E
V
(thay vì luôn là 33
0
+90
0
như hệ NTSC).
- Pha của loé màu (xung đồng màu) là -135
0
và +135
0
lần lượt từng
dòng một tuỳ theo dòng đang truyền đi có pha của E
V
là -90
0
hay +90
0

)⇒ M
2
(U
2
,V
2
) với V
2
chỉ đảo pha của -V
2

và U
2

. Bây giờ
nếu đem cả hai tín hiệu sắc trong dòng M nhập chung với hai tín hiệu sắc
của dòng M

ta có: V
1
+ V
2
# 2
V
và U
1
+ U
2
# 2U.
Nói khác đi M

+
C
1
C
C
2
+
Bust gate
E
Y
5MHz
E
U
E
V
1,5MHz
F
H/2
PAL color
video
Hình 2.8. Mã hóa màu ở hệ PAL
+135
0
-135
0
Báo cáo tốt nghiệp Kĩ thuật truyền hình
+ Giải mã hệ PAL.
Đầu tiên toàn bộ giải tần 0 ÷5 MHz của tín hiệu chói đi thẳng đến mạch ma
trận ngang qua một dây trễ 0,7µs để chờ tín hiệu sắc. Tín hiệu sắc nằm trong dải
tần 4,43MHz điều biên nén vuông góc được lọc ra nhờ tầng Color IF, sau đó sẽ

ma
trận
Hình 2.9. Giải mã màu ở hệ PAL
OSC
4,43MHz
135
0
+90
0
Color IF
180
0
DELAY
1H=64µs
PAL
SW
E
Y
E
I
Bust Gate
F
H
DET V
DET U+
+
A
B
C
±2V

C + U + V + U - V + U + V + U - V
Báo cáo tốt nghiệp Kĩ thuật truyền hình
Ở mạch cộng bên trên (A + B) ngõ ra cứ một dòng là +2V (nếu dòng
sau đang phát là +U, -V) một dòng là -2V (nếu dòng sau đang phát là +U,
+V).
Ở mạch bên dưới (B+C) ngõ ra luôn là +2U. Hai mạch tách sóng điều
biên nén với các pha của sóng sin = 4,43MHz thích hợp sẽ giúp lấy lại hai
điện áp +2V và +2U để đưa vào mạch ma trận giúp tái lập các tin tức màu.
Để có thể tách sóng điều biên nén, pha của sóng mang phụ đưa vào
mạch tách sóng U sẽ luôn luôn có pha là 0
0
. Pha của sóng mang phụ đưa
vào mạch tách sóng V sẽ lần lượt có pha là -90
0
và +90
0
. Muốn đạt được
điều này, đầu tiên tầng BURST GATE trích ra tin tức loé màu với pha lần
lượt là +135
0
và -135
0
được đưa vào một vế của tầng so pha loé màu. Vế
còn lại của tầng so pha dùng để kích thạch anh 4,43MHz tạo ra sóng sin
4,43MHZ với pha là pha của loé màu. Tiếp theo là hai mạch làm trễ pha
135
0
và sớm pha 135
0
để đưa vào mạch đóng mở với nhịp F

. Nếu chuyển mạch đóng mở chậm pha lại –135
0
của
đường tách sóng V sẽ trùng pha với pha của loé màu, điện áp ra của mạch so
pha sẽ là 0
0
và không có gì xảy ra. Ngược lại nếu có sai pha, sự lệch pha
giữa hai ngõ vào của mạch so pha sẽ làm xuất hiện một điệp áp giúp sửa sai
pha của mạch tạo xung chuyển mạch.
+ Nhận xét về hệ PAL.
+ Ưu điểm: Hệ PAL có méo pha nhỏ hơn hẳn so với hệ NTSC,
không có hiện tượng xuyên lẫn màu và thuận tiện cho việc ghi băng hình
hơn hẳn hệ NTSC.
Điều biên nén vuông góc U và V vào sóng mang phụ vẫn được chọn
là bội số lẻ của tần số được chọn Fsc = 4,43 MHz.
Máy thu tự động hiệu chỉnh về pha của tín hiệu sắc (nếu có sai pha)
bằng cách đem nhập chung cả hai tín hiệu của dòng biên trên xuống dùng
chung với hai tín hiệu sắc của dòng biên dưới.
Tín hiệu màu PAL có tổng cộng 7 tin tức 4 tin tức ban đầu của đen
trắng, 2 tin tức sau của U và V, 1 tin tức loé màu.
17
Báo cáo tốt nghiệp Kĩ thuật truyền hình
Tin tức loé màu có pha lần lượt là +135
0
và - 135
0
cho một dòng được
dùng vừa để nhận dạng vừa để tách sóng điều biên nén.
+ Nhược điểm: Máy thu hình hệ PAL phức tạp hơn nhiều vì có dây
trễ 64µs và yêu cầu dây trễ phải có chất lượng cao.

B
nhằm giải quyết tính tương
hợp của hệ truyền hình màu với hệ truyền hình đen trắng.
Hai tín hiệu màu D
R
và D
B
điều chế biên độ tần số của hai tần số mang
phụ F
CR
và F
CB
. Hai tần số sóng mang này phải chọn sao cho tính chống
nhiễu của truyền hình được nâng cao. Ở máy thu hình phải dùng mạch tách
sóng tần số để hồi phục các tín hiệu này.
Đặc điểm riêng của kỹ thuật điều tần là cùng với biên độ tín hiệu
nhiễm ở các tần số cao sẽ nhiễu hơn ở các tần số thấp. Để bù lại thiếu sót
này ở tất cả các mạch điều tần người ta luôn luôn nâng biên độ tần số cao
tín hiệu lên trước khi đưa vào điều tần bằng một mạch gọi là tiền nhấn.
Sau khi tách sóng, tín hiệu đã được tiền nhấn tần số cao lại được giải
nhấn để lấy lại các biên độ ban đầu. Việc này giúp cho nhiễu được đồng đều
ở mọi tần số của tín hiệu.
+ Lọc chuông ngửa:
18
PRE
EMPHASIS
FM
DR
DB
0 1,5 0 1,5

tần.
+ Chọn lựa hai sóng mang phụ riêng cho D
R
và D
B
.
Trong điều tần, nhiễu tỷ lệ nghịch với quãng di tần tức là tỷ lệ nghịch
với biên độ tín hiệu sắc. Thế nhưng cùng với cường độ sáng, biên độ tín hiệu
sắc của các màu cũng khác nhau. Hậu quả là nếu chỉ dùng một sóng mang
phụ, các quãng di tần khác nhau sẽ làm nhiễu xuất hiện ở các màu không
đều gây khó chịu cho mắt. Để khắc phục điều này người ta dùng hai sóng
mang phụ riêng để điều tần D
R
và D
B
. Mỗi sóng mang phụ sẽ có hệ số di tần
khác nhau sao cho bù lại sự kiện nhiễu không đều. Nói rõ hơn tại các màu bị
nhiễm nhiều hơn sẽ được di tần rộng hơn để bù lại. Sóng mang phụ dùng đề
điều tần D
R
được gọi là:
F
OR
= 282 F
H
= 282 x 15,625 = 4,40625 MHz
Sóng mang phụ dùng để điều tần D
B
được chọn là:
F

OR
với biên độ xác định bởi lọc
chuông là khoảng 15%. Tương tự như vậy, ở dòng B trong thời gian thềm
sau xung đồng bộ ngang là F
OR
với biên độ khoảng 12%. Chúng cũng được
gọi là loé màu và là tin tức để nhận dạng từng dòng.
Tại máy thu, một tầng cổng loé màu sẽ chỉ mở trong thời gian thềm
sau để trích ra tin tức loé màu. Sau đó, một tầng tách sóng FM hoạt động tại
tần số nghỉ là F
OR
(hoặc F
OB
) sẽ tách sóng loé màu lấy ra xung dương (hoặc
âm) có tần số là F
H/2
với pha, được xác định với dòng đang truyền là dòng
R9 (hoặc B). Xung F
H/2
này được sử dụng và trực tiếp đưa vào điều khiển
chuyển mạch giúp F
MR
và F
MB
đi đúng đường tách sóng của chúng.
+ Mã hoá hệ màu SECAM
20
F
MB
F

nhận dạng từng bán ảnh trong đó sẽ là các xung dương. Khi đó D
R
đi thẳng
vào mạch tiền nhấn với các xung nhận dạng từng bán ảnh nằm trong đó là
các xung âm.
Pha của D
R
chính là pha ban đầu (xung đồng bộ nằm dưới mức 0) và
xung nhận dạng dọc của D
B
là xung âm. Trong đó pha của D
R
ngược với
pha ban đầu (xung đồng bộ nằm trên mức 0) và xung nhận dạng dọc của D
B
là xung dương. Tại máy thu đưa vào lưới một (G1) của đèn màu phải là (E
R
– Ey) và (E
B
- Ey) đều có pha là pha ban đầu. Như vậy các xung nhận dạng
dọc trong E
R
- Ey và E
B
–Ey phải là các xung âm.
Sau khi ra khỏi hai mạch xung tiền nhấn tần số cao, D
R
và D
B
được

R
1.5MHz
-D
B
1.5MHz
-D
R

SW1
+D
R
D
R
D
B
Comparator
Delay 0.7µs
Filter
ALC
Bell
LPF
1.5MHz
Limiter
FM
S.C Ivert
PRE
Emphasis
PRE
Emphasis
SECAM

như vậy cũng phải đóng mở theo nhịp F
H/2
và ăn khớp với chuyển mạch
SW1. Ra khỏi mạch điều tần F
MR
(sóng điều tần của D
R
) và F
MB
(sóng điều
tần của D
B
) được đưa vào mạch đảo pha của sóng mang phụ để khử tạp.
Tiếp tục F
MR
và F
MB
được lọc chuông, đè tần số ở giữa dải 4,286 MHZ. Để
thực hiện việc này từ tín hiệu chói Ey người ta lọc ra biên độ của Ey tại tần
số 4,286MHz và đưa vào so sánh với biên độ của F
MR
, F
MB
ra từ sau lọc
chuông. Kết quả so sánh là điện áp sai số một chiều đưa vào điều khiển
mạch ALC.
Sau đó người ta nhập chung F
MR
và F
MB

4,286MHz chỉ có 10% là điểm thấp nhất của lọc chuông. Tại tần số F
OR
=
4,4065MHz biên độ lọc chuông là 15% tại F
OB
= 4,25MHz biên độ lọc
chuông là 12%. Tại nút cao nhất 4,75MHz là 37% và nút thấp nhất 3,9MHz
là 35%.
Về phương diện biên độ đầu tiên tín hiệu chói Ey có các chỉ tiêu như
nói trên: Mức E
Ymax
= 100%, E
Ymin
= 0% mức đồng bộ =-40%.
Tại dòng đang truyền đi D
R
(dòng R) sóng F
MR
nhập chung vào Ey,
biên độ có thể lên đến +115% và xuống tới –15%. Tại dòng đang truyền đi
D
B
(dòng B) sóng F
MB
nhập chung vào Ey biên độ có thể lên tới +112% và
xuống thấp 12%. Sau khi đưa ra D
R
và D
B
vào mạch điều tần người ta đưa cả

của dòng bên trên. Ngược lại nếu đầu trên là
F
MB
thì đầu dưới là F
MR
. Chuyển mạch sẽ đóng mở theo nhịp F
H/2
(một dòng
đóng lên, một dòng đóng xuống) và ta giả sử là xung chuyển mạch là đúng
thì đường ra bên trên sẽ luôn luôn là F
MR
và đường ra bên dưới sẽ luôn luôn
là F
MB
. Cứ một cái là của dòng đang phát, một cái là của dòng bên trên.
F
MR
và F
MB
sau đó được hạn biên và đưa vào hai máy tách sóng FM riêng,
một họat động ở tần số nghỉ là 4,40625Mhz (tách sóng FMR) và một hoạt
động ở tần số nghỉ là 4,25000MHz (tách sóng FMB). Để ý là hai mạch tách
sóng FM này hoạt động ngược pha với nhau. Ở mạch tách sóng F
MR
pha của
tín hiệu sắc được giữ nguyên, trong khi đó ở mạch tách sóng F
MB
pha của tín
hiệu sẵc bị đảo 180
0


D
B
. Cứ một dòng truyền D
R
một dòng truyền D
B
- Điều tần D
R
và D
B
vào hai sóng mang phụ riêng F
OR
= 4,40625MHz
và F
OB
= 4,25MHz. Khoảng tần số có chứa tin tức D
R
và D
B
từ 4,02MHz
÷4,68Mhz.
Tín hiệu màu SECAM gồm 8 tin tức: 4 tin tức đầu có sẵn của truyền
hình đen trắng, tin tức thứ 5 và 6 là F
MR
và F
MB
chỉ xuất hiện hoặc cái nọ
hoặc cái kia tại mỗi thời điểm. Tin tức thứ 7 nhận dạng dọc chỉ xuất hiện
trong thời gian xóa dọc và tin tức thứ 8 tin tức lóe màu hay nhận dạng

De
EMPHASIS
De
EMPHASIS
DET FORLYMITER
V.AMP
R-Y OUT
G-Y
OUT
B-Y OUT
F
H/2
-E
Y
E
R
-E
Y
E
G
-E
Y
E
B
-E
Y
Hình 2.12. Giải mã hệ SECAM
Báo cáo tốt nghiệp Kĩ thuật truyền hình
do bị điều tần. Nói rõ hơn chấm đen trắng xen kẽ và chớp tắt bấy giờ không
chịu đứng yên để tự khử mà luôn di động theo chiều ngang do ảnh hưởng

B
-E
Y
.
25

Trích đoạn Phương pháp nén tín hiệu trong truyền hình số
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status