Truyền hình số có độ phân giải cao HDTV và khả năng ứng dụng tại Việt Nam - Pdf 33

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
MỤC LỤC.......................................................................................................................................1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................................................1
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HDTV...............................................................................................3
1.1.Khái niệm HDTV..................................................................................................................3
1.1.1. Khái niệm và ưu điểm của HDTV [5].........................................................................3
1.1.2.Tỷ lệ khuôn hình [3].......................................................................................................3
1.1.3.Đặc tính quét ảnh............................................................................................................4
1.1.4.Độ phân giải hình và băng thông tín hiệu......................................................................5
1.2.Lịch sử và xu hướng phát triển [5]........................................................................................7
1.2.1. HDTV tại Nhật Bản.......................................................................................................7
1.2.2. HDTV tại Mỹ................................................................................................................8
1.2.3. HDTV tại châu Âu........................................................................................................9
1.3.Mô hình tổng quan của hệ thống HD..................................................................................11
1.3.1.Hệ thống thiết bị trung tâm (Master Headend)............................................................11
1.3.2.Hệ thống mạng phân phối tín hiệu...............................................................................12
1.3.3.Thiết bị đầu cuối thuê bao............................................................................................12
CHƯƠNG 2: CÁC CÔNG NGHỆ VÀ KỸ THUẬT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG HDTV.......13
2.1.Tần số lấy mẫu và cấu trúc lấy mẫu....................................................................................13
2.2.Lượng tử hoá.......................................................................................................................14
2.3.Nén video số bằng MPEG [3].............................................................................................15
2.3.1.Tổng quan nén MPEG.................................................................................................15
2.3.2.Nguyên lý nén Video...................................................................................................16
2.3.3.Nén trong ảnh...............................................................................................................17
2.3.4.Nén liên ảnh.................................................................................................................19
2.4.Nén MPEG 4 [3]..................................................................................................................21
2.4.1.Tổng quan về MPEG 4................................................................................................21

KẾT LUẬN:..................................................................................................................................93
MỞ ĐẦU
HDTV (High-definition television) là hệ thống truyền hình số quảng bá có
độ phân giải cao cho hình ảnh đẹp, sắc nét, màu sắc đa dạng phong phú kết hợp
với hệ thống âm thanh số trung thực, đa kênh tạo ra một dịch vụ có chất lượng
nổi trội so với các hệ thống truyền hình truyền thống (PAL, NTSC, SECAM)
Chuẩn truyền hình này đưa đến cho người xem không chỉ cảm nhận về
chất lượng hình ảnh tốt với độ phân giải cao mà còn mang lại một cảm giác ấn
tượng về vẻ đẹp, độ chân thực, độ sâu và kích thước của toàn bộ hình ảnh. Hơn
thế nữa, với việc cung cấp tín hiệu âm thanh vòng (surround sound) 5.1 đã mang
lại cho người xem một cảm giác như đang ngồi trong rạp chiếu phim.
Việc người dùng chuyển lên HDTV thay thế SDTV được coi là một bước
tiến đáng nhớ cho ngành công nghiệp điện tử gia dụng, tương tự như việc nhân
loại chuyển từ tivi đen trắng sang tivi màu trước đây.
Việc truyền dẫn dịch vụ HDTV trên công các công nghệ khác nhau đặc
biệt là sử dụng chuẩn DVB (T,S,C) đang gặp khó khăn về yêu cầu cân bằng giữa
băng thông tín hiệu và chất lượng kênh truyền. Sự ra đời của chuẩn nén mới
MPEG-4/AV đã cải thiện được hiệu suất nén dòng tín hiệu và hiệu quả sử dụng
kênh truyền. Đầu năm 2009 đánh dấu sự công nhận hệ tiêu chuẩn thứ 2 của
DVB gồm DVB- T2, DVB-S2, DVB-C2 với việc làm giảm rất nhiều dung
lượng của kênh, tăng độ tin cậy và khả năng chống nhiễu do vậy càng thúc đẩy
sự phát triển mạnh của dịch vụ HDTV.
Hiện nay tại Việt Nam truyền hình độ phân giải cao vẫn là một khái niệm
rất mới đối với người sử dụng. Trên thị trường chỉ xuất hiện màn hình Plasma và
LCD có thể xem truyền hình với độ phân giải cao, việc sản xuất chương trình
cũng như cung cấp loại hình dịch vụ này mới đang trong giai đoạn xây dựng
phương án đầu tư, nghiên cứu và phát thử nghiệm.
Luận văn “Truyền hình số có độ phân giải cao HDTV và khả năng
ứng dụng tại Việt Nam” đi vào nghiên cứu các công nghệ, chuẩn sử dụng trên
HDTV và đánh giá so sánh được hiệu quả của việc sử dụng tiêu chuẩn DVB thứ

màn hình và thêm các electron để tạo thêm chi tiết ảnh. Các hệ thống truyền
hình truyền thống cung cấp loại tivi với 525 dòng quét (NTSC) với 300 điểm
ảnh trên/dòng. HDTV sử dùng hơn 1000 dòng quét với khoảng 1000 điểm ảnh
trong một dòng. Với việc tăng thông tin cho hình ảnh nên HDTV yêu cầu một
băng thông cao hơn hẳn so với hệ thống truyền hình truyền thống do đó tăng
hiệu xuất sử dụng băng thông.
Các ưu điểm của HDTV so với SDTV
- Khuôn hình rộng hơn, hình ảnh có độ sắc nét rõ ràng.
- Âm thanh với chất luợng cao.
- Băng thông sử dụng hẹp.
Khả năng chống xuyên nhiễu tốt, một số hiện tượng như bóng
hình(ghosting), hoặc muỗi (snow) không tìm thấy với hệ thống HDTV.
1.1.2.Tỷ lệ khuôn hình [3]
Tỷ lệ khuôn hình là tỷ lệ giữa chiều ngang và chiều cao của hình ảnh, về
bản chất là tỷ lệ giữa số điểm ảnh tích cực của 1 dòng trên số dòng tích cực. Tỷ
lệ truyền thống là 4:3, còn tỷ lệ của một khuôn hình rộng là 16:9. Một số ưu
điểm của khuôn hình rộng là:
+ Góc nhìn thấy của con người khoảng xung quanh 120
o
, nhưng khi nhìn
màn hình nhỏ tỷ lệ 4:3 từ khoảng cách vài mét, chúng ta sẽ phải làm hẹp góc
nhìn một cách đáng kể thậm chí lên đến 10
o
. Điều này làm giảm khả năng cảm
thụ hình ảnh.
+ Tỷ lệ khuôn hình 16:9 (1.78:1) gần hơn với tỷ lệ khuôn hình sử dụng
trong điện ảnh (thường là 1.85:1 hoặc 2.35:1).
+ Phần lớn các chuyển động trên màn hình được thực hiện theo chiều
ngang (ví dụ bóng đá, đua xe), do đó màn hình rộng sẽ có thể đáp ứng tốt hơn.
+ Màn hình rộng cũng có nghĩa giảm bớt số lượng các hình cận cảnh và

Tần số khung
(Hz)
50 25 60 30
4
16
9
2
Tần số mành
(Hz)
50 50 60 60
3 Dạng quét 1:1 2:1 1:1 2:1
4 Tổng số dòng 750 1125 750 1125
5 Dòng tích cực
720 (26 đến
745)
1080 (21-560,
564-1123)
720 (26 đến
745)
1080 (21-
560, 564-
1123)
6 Dòng trống
30 (1-25,
746-750)
45 (1-20, 561-
563, 1124-
1125)
30 (1-25,
746-750)

Thời gian 1 lần chuyển đổi là: 25.858/672 = 0.0384µs
Tần số cực đại là: 1/0.0384 = 26.04 MHz
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status