Truyền hình IPTV và khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Học Viên thực hiện: Lưu Văn Hải Page 1
LỜI NÓI ðẦU
Ngày nay truyền hình ñã trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu ñối với mọi
người và mọi nhà. Truyền hình ñã phát triển thành nghành công nghiệp truyền hình,
nghành công nghiệp này ñang ngày càng phát triển mạnh mẽ. Trước ñây khi truyền
hình mới ra ñời chỉ là truyền hình ñen trắng và là truyền hình tương tự, sau ñó phát
triển dần lên thành truyền hình màu. Hiện nay bên cạnh truyền hình tương tự còn
nhiều thể loại truyền hình khác như: truyền hình số, truyền hình vệ tinh, truyền hình
cáp, truyền hình internet… Bên cạnh ñó với sự phát triển mạnh mẽ của internet băng
thông rộng ñã mở ra một sự phát triển mới cho truyền hình, ñó là IPTV. IPTV thường
ñược cung cấp cùng với dịch vụ Video-on-Demand (VoD) và cũng có thể cung cấp
cùng với các dịch vụ Internet khác như truy cập Web và VoIP, do ñó còn ñược gọi là
“Triple Play” và ñược cung cấp bởi nhà khai thác dịch vụ băng rộng sử dụng chung
một hạ tầng mạng. IPTV có cơ hội rất lớn ñể phát triển nhanh chóng khi mà mạng
băng rộng ñã có mặt ở khắp mọi nơi và hiện nay ñã có trên 100 triệu hộ gia ñình sử
dụng dịch vụ băng rộng trên toàn cầu. Rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn
trên thế giới ñang triển khai thăm dò IPTV và xem như một cơ hội mới ñể phát triển và
nghiên cứu. Tại thị trường cung cấp dịch vụ ở Việt Nam, dịch vụ IPTV ñã bắt ñầu ñược
cung cấp với một số dịch vụ cơ bản. ðiều này xem như là cơ hội kinh doanh dịch vụ
mới của các nhà cung cấp dịch vụ tại Việt Nam, khi mà cơ sở hạ tầng mạng băng rộng
ñã và ñang phát triển mạnh mẽ cùng với sự ñòi hỏi nhu cầu của khách hàng ngày càng
cao.
Từ những vấn ñề trên cùng với sự gợi ý hướng dẫn của Tiến Sỹ Nguyễn Vĩnh An,
em ñã chọn ñề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình là “ Ttruyền hình IPTV và khả
năng ứng dụng tại Việt Nam”. IPTV là một lĩnh vực khá mới mẻ và ñang ñược rất
nhiều người quan tâm, tuy nhiên trong quá trình tìm tòi tài liệu và học liệu em nhận
Truyền hình IPTV và khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Học Viên thực hiện: Lưu Văn Hải Page 3
MỤC LỤC
LỜI NÓI ðẦU 1
DANH MỤC HÌNH VẼ 6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU IPTV
10
I. ðịnh nghĩa về IPTV 10
1. Lịch sử phát triển của IPTV 10
2. ðịnh nghĩa về IPTV. 11
II. Các ứng dụng của IPTV 12
1. Dịch vụ truyền hình quảng bá 14
2. Dịch vụ theo yêu cầu 16
3. Dịch vụ tương tác 17
4. Dịch vụ thông tin và truyền thông 18
5. Các dịch vụ gia tăng khác 20
III. Một số ñặc tính của IPTV 21
1. Hỗ trợ truyền hình tương tác: 21
2. Sự dịch thời gian: 22
3. Cá nhân hóa: 22
4. Yêu cầu về băng thông thấp: 22
5. Hỗ trợ nhiều loại thiết bị ñầu cuối: 22
5. Thời gian chuyển kênh ñối với dịch vụ Broadcast 60
CHƯƠNG III. CHUẨN NÉN SỬ DỤNG TRONG IPTV 61
I. Nén MPEG 61
II. Chuẩn nén MPEG-2 62
1. Quá trình nén MPEG 62
2. Các ảnh chuẩn trong nén MPEG 63
III. Chuẩn nén MPEG-4. Công nghệ mã hóa video trong MPEG-4 65
1. Chuẩn nén MPEG-4 65
2. Công nghệ mã hóa video trong MPEG-4 66
Truyền hình IPTV và khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Học Viên thực hiện: Lưu Văn Hải Page 5
IV. Tổng quan về công nghệ MPEG-4 part 10 69
1. Cấu trúc phân lớp của H.264/AVC 69
2. H.264 CODEC 71
3. Các ñặc ñiểm chính của MPEG-4 part 10 74
4. Ưu ñiểm của H.264/AVC. 82
5. Các ứng dụng của H.264/AVC 82
CHƯƠNG 4. KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG IPTV TẠI VIỆT NAM 84
I. Khả năng ứng dụng của IPTV 84
1. Mô hình cấu trúc tổng quan của hệ thống IPTV 84
2. Thực trạng cơ sở hạ tầng và khả năng triển khai IPTV tại Việt Nam 88
3. Những nhược ñiểm của IPTV 89
II. Ứng dụng triển khai IPTV trên mạng internet của VNPT 89
1. Triển khai giai ñoạn 1 89
2. Triển khai giai ñoạn 2 94
Hình 2.5 – Cấu trúc SMTP 34
Hình 2.6 – ðịnh dạng bản tin ICMP 36
Hình 2.7 – ðịnh dạng gói tin APR 38
Hình 2.8 – ðịnh dạng dữ liệu TCP 40
Hình 2.9 – ðịnh dạng dữ liệu của UDP 42
Hình 2.10 Cấp phát ñịa chỉ cho các Host trong mạng 45
Hình 2.11 – Các lớp ñịa chỉ IP. 46
Hình 2.12 - Lớp ñịa chỉ A, B và C 47
Hình 2.13 - Subnet Mask mặc ñịnh cho các Lớp Mạng 48
Hình 2.14 – Chia Subnet 50
Hình 2.15 – Mô tả Superneting 52
Hình 2.16 – ðịnh dạng CIRD 53
Hình 2.17 Kiến trúc mạng cung cấp dịch vụ IPTV 54
Hình 2.18 Kiến trúc truy nhập ña kênh ảo 56
Truyền hình IPTV và khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Học Viên thực hiện: Lưu Văn Hải Page 7
Hình 2.19 Kiến trúc truy nhập ña VLAN 57
Hình 3.1 Cấu trúc dòng MPEG video 65
Hình 3.2 Tổ hợp khung hình trong MPEG-4 67
Hình 3.3 Cấu trúc bộ mã hóa và giải mã MPEG-4 67
Hình 3.4 Mã hóa và tổng hợp khung hình trong MPEG-4 68
Hình 3.5: Cấu trúc phân lớp của H.264 69
Hình 3.6: Các bán ảnh trong một khung 71
Hình 3.7: Sơ ñồ bộ mã hóa H.264 72
Hình 3.8: Bộ mã hóa 73
Hình 3.9 Bộ giải mã 74
Hình 3.10: Bù chuyển ñộng 75
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Truyền hình IPTV và khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Học Viên thực hiện: Lưu Văn Hải Page 9
ADS Asset Distribution System
ADSL Asymmetric Digital Subscriber Line
ATM Asynchronous Transfer Mode
BRAS Broadband Remote Access Server
CAS Conditional Access System
DHCP Dynamic Host Configuration Protocol
DSLAM Digital Subscriber Line Access Multiplexer
EPG Electronic Program Guide
FTTx Fiber-To-The-x
HD High Definition
HTTP Hypertext Transfer Protocol
IGMP Internet Group Management Protocol
IP Internet Protocol
IPTV Internet Protocol Television
WIMAX Worldwide Interoperability for Microwave Access
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU IPTV
I. ðịnh nghĩa về IPTV.
1. Lịch sử phát triển của IPTV.
Truyền hình IPTV và khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Học Viên thực hiện: Lưu Văn Hải Page 11
Năm 1994, World News Now của ABC ñã có buổi trình chiếu truyền hình quảng
bá qua mạng Internet ñầu tiên, sử dụng phần mềm CU-SeeMe videoconferencing.
Tổ chức liên quan ñến IPTV ñầu tiên xuất hiện là vào năm 1995, với sự thành lập
Precept Software bởi Judith Estrin và Bill Carrico. Họ ñã thiết kế và xây dựng một sản
phầm internet video gọi là "IP/TV". IP/TV là một MBONE tương thích với các ứng
thoại di ñộng (MobileTV).
Hình 1.1 IPTV - Công nghệ của tương lai
Khả năng của IPTV gần như là vô hạn và nó hứa hẹn mang ñến những nội dung kỹ
thuật số chất lượng cao như video theo yêu cầu (Video-on-Demand- VoD), hội thảo,
truyền hình tương tác/trực tiếp, game, giáo dục từ xa, video blogging (vBlog), tin nhắn
nhanh qua TV
Trước ñây, công nghệ này gần như không thể hoạt ñộng ñược do tốc ñộ kết nối
quay số quá chậm, nhưng trong vài năm tới, IPTV sẽ trở nên thịnh hành bởi hơn 100
triệu hộ gia ñình trên toàn thế giới ñã ñăng ký thuê bao băng thông rộng. Các nhà cung
cấp dịch vụ viễn thông coi IPTV như một cơ hội ñể tăng doanh thu trên thị trường và là
vũ khí lợi hại chống lại sự bành trướng của truyền hình cáp.
II. Các ứng dụng của IPTV.
Truyền hình IPTV và khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Học Viên thực hiện: Lưu Văn Hải Page 13
Hệ thống IPTV phát triển dựa trên hệ thống mạng băng thông rộng ñang triển khai
có khả năng cung cấp ñược các dịch vụ như mô tả ở phần dưới ñây.
Hình 1.2 Các dịch vụ IPTV ñược cung cấp
Có thể nói IPTV có rất nhiều ứng dụng, chúng ta có thể coi IPTV là một công nghệ
truyền hình số chất lượng cao với những tính năng vượt trội dựa trên nền tảng hạ tầng
của mạng băng thông rộng. Bởi vì IPTV ñược phát triển trên nền tảng IP, nên nó có
khả năng truyền thông hai chiều, các nhà cung cấp IPTV có thể tạo ra cho khách hàng
một sự lựa chọn mới mà trước ñây không hề có, ñó là khách hàng có thể lựa chọn
những gì mình muốn xem và xem vào thời ñiểm nào, hơn thế nữa trong khi ñang xem
khách hàng có thể tạm dừng và xem tiếp vào những lúc rảnh rỗi.
Corporate communications Truyền thông
Mobilephonetelevision Truyền hình trên ñiện thoại
Video chat
Chat hình ảnh
Bảng 1.2 Khả năng ứng dụng của IPTV 1. Dịch vụ truyền hình quảng bá
a. Live TV
ðây ñược hiểu là dịch vụ truyền hình số trên nền mạng IP cung cấp dạng phát
(Broadcast) những chương trình truyền hình ñược thu lại từ hệ thống truyền hình mặt
ñất, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh hoặc kênh truyền hình riêng tới khách hàng.
Truyền hình IPTV và khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Học Viên thực hiện: Lưu Văn Hải Page 15
Các kênh truyền hình ñược thu từ những nguồn thu khác nhau, bao gồm:
Các kênh truyền hình analog của quốc gia
Các kênh truyền hình ñược thu miễn phí từ vệ tinh
Các kênh truyền hình ñã mã hoá từ vệ tinh
Các kênh truyền hình riêng của nhà cung cấp TV.
Với giải pháp IPTV, nhà cung cấp dịch vụ có thể ñóng nhiều loại kênh truyền
hình thành các gói nhằm cung cấp cho khách hàng với các gói cước linh hoạt khác
nhau. Các kênh truyền hình ñược hỗ trợ tính năng trả tiền theo từng kênh hoặc theo
phương thức tính cước linh ñộng và hiệu quả.
2. Dịch vụ theo yêu cầu.
a. VoD (Video on Demand)
ðối với dịch vụ VoD, người xem lựa chọn các video (phim, video clip) trực tiếp
từ thư viện của nhà cung cấp ñể xem qua trên TV của khách hàng. Thư viện hỗ trợ tính
năng tìm kiếm, hiển thị danh sách và miêu tả các video cùng với việc giới thiệu ñộ hấp
dẫn của video. Nhằm khuyến khích khán giả mua phim, người xem sẽ ñược xem qua
các bản tóm tắt phim, xem trước các ñoạn phim demo rồi mới quyết ñịnh có mua hay
không.
Dịch vụ VoD có những tính năng cơ bản của thiết bị ghi hình VCR như là tạm
dừng, chạy tiếp, chuyển nhanh về phía trước, chuyển nhanh về phía sau. Tính năng
chuyển nhanh về phía trước, chuyển nhanh về phía sau cần ñạt ñược tốc ñộ 2X, 4X,
8X, 16X, 32X và 64X.
Hệ thống cho phép giới thiệu thông tin tóm tắt về các bộ phim và video trên giao
diện của EPG. Tùy vào mục ñích kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ, người xem có
thể xem nhiều lần bất cứ lúc nào như ở chế ñộ phát sóng. Nhà cung cấp có thể gắn kèm
trailer quảng cáo và nội dung demo, hỗ trợ lưu các thông tin VoD ưa thích vào
Favourite, sau ñó có thể chọn lại. Chức năng khoá chương trình, phim hoặc nội dung
không dành cho trẻ em. VoD có thể phân loại thành VoD miễn phí (Free on Demand -
FoD) và VoD trả tiền.
b. TVoD (TV on Demand)
Tính năng này cho phép các chương trình LiveTV ñược lưu lại trên server trong
một khoảng thời gian nào ñó. Khách hàng sau ñó có thể lựa chọn ñể xem lại (như ñối
với VoD) các chương trình mà mình bỏ lỡ.
Thời gian lưu trữ các chương trình có thể ñặt thay ñổi linh ñộng theo nhu cầu thực
tế. Hệ thống sẽ hỗ trợ cả 2 cách thức là lưu trữ theo thời gian và lưu trữ theo chương
trình ñược chọn nào ñó.
Thông tin về cước (nếu có) ñối với dịch vụ ñược hiển thị ñúng ñắn ñể khách hàng
ñưa ra quyết ñịnh lựa chọn.
Hỗ trợ các tính năng cơ bản của thiết bị ghi hình VCR, ñó là tạm dừng, chạy tiếp,
EPG sẽ có nhiệm vụ xác ñịnh xem kênh nào mà nPVR có thể cung cấp. Dựa trên
“list” này, các thuê bao có thể lưu lại các chương trình mà họ chọn trong thư viện
nPVR hoặc thông qua EPG chẳng hạn như một biểu tượng hay một icon. Trong lúc
xem những chương trình do nPVR cung cấp, thuê bao có thể tuỳ thích sử dụng những
các chức năng ñiều khiển như Play, Pause, FF, RW. Nhà cung cấp dịch vụ sẽ thiết lập
các quy tắc ghi cho mỗi kênh TV riêng, chẳng hạn thời gian lưu trữ cho kênh ñược ghi.
c. Guess và Voting
Truyền hình IPTV và khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Học Viên thực hiện: Lưu Văn Hải Page 18
Cung cấp tính năng bình chọn trực tiếp và dịch vụ trò chơi dự ñoán cho người xem
qua TV. Việc dự ñoán, bình chọn ñược kết hợp thể hiện trực tiếp trên các chương trình
truyền hình.
Cho phép tạo các kịch bản bình chọn hoặc dự ñoán dễ dàng và linh ñộng theo
nhiều tiêu chí khác nhau. Chức năng bình chọn có thể thực hiện ñồng thời trong khi
vẫn ñang xem chương trình TV.
Hỗ trợ âm thanh, hình ảnh minh họa cho các ñề mục ñưa ra. Thao tác bình chọn,
dự ñoán cần ñược hỗ trợ thuận tiện thông qua Remote Control.
d. TV -Commerce
Thương mại qua TV là các dịch vụ tương tác cho phép khách hàng trao ñổi, mua
bán và ñấu giá những sản phẩm ñược giới thiệu trên TV hoặc những chương trình
quảng cáo. ðể thuê bao có thể ñăng kí, thực hiện các dịch vụ này hệ thống cần hỗ trợ
các phương thức ñặt hàng, thanh toán, giao hàng ñến tận tay người dùng.
Hệ thống có sự ñồng bộ, nhất quán từ server, middleware, EPG ñến STB ñể cung
cấp dịch vụ ñến khách hàng. Hỗ trợ giới thiệu, quảng bá các thông tin sản phẩm trên
các kênh Live TV, VoD một cách linh ñộng và hiệu quả. Có giải pháp tích hợp với
hệ thống thanh toán qua ngân hàng, giải pháp ñảm bảo an toàn cho Online-Payment.
e. Chức năng tương tác qua mobile
Chức năng này cho phép người xem TV có thể chat trực với nhau thông qua hệ
thống IPTV. Ngoài chat trực tiếp với nhau, khách hàng có thể chat với các người dùng
của hệ thống khác như Yahoo, MSN, các tin nhắn SMS
Hệ thống có thể quản lý thông tin cá nhân của các thành viên (Profile). Quản lý
danh sách bạn bè như thêm, xóa, sửa thông tin, có chế ñộ thông báo tới người dùng khi
có message mới ñến. Quản lý thông tin Offline Message.
Ngoài ra các tính năng khác sẽ phát triển như hỗ trợ voice chat và video
(webcam), STB hỗ trợ bàn phím không dây, font chữ Unicode và tích hợp bộ gõ tiếng
Việt.
d. Video Conference
Hội thảo truyền hình cho phép nhiều thuê bao tham gia ñối thoại trực tuyến thông
qua truyền hình. Giải pháp này cho phép tổ chức các cuộc họp, các buổi hội thảo, ñào
tạo trực tuyến từ xa, người dùng có thể tham gia từ bất cứ vị trí ñịa lý nào miễn là có
kết nối hệ thống IPTV.
Hệ thống hỗ trợ việc thay ñổi các thông số về chất lượng hình ảnh, chuẩn nén, …
cho phù hợp với băng thông của mạng lưới.
e. Video Phone (SIP Phone)
ðiện thoại truyền hình thông qua giao thức VoIP thông dụng như SIP, H323.
Dịch vụ cho phép 2 thuê bao có thể liên lạc bằng hình ảnh và âm thanh với nhau dựa
Truyền hình IPTV và khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Học Viên thực hiện: Lưu Văn Hải Page 20
trên chuẩn SIP/IP. Các dữ liệu âm thanh và hình ảnh sẽ ñược STB mã hoá và ñược gửi
thông qua IP tới từng thuê bao riêng biệt.
Hệ thống cung cấp dịch vụ VoIP-Phone cho phép thuê bao IPTV có thể gọi ñiện
cho nhau hoặc gọi ra các mạng ñiện thoại khác.
Hệ thống cung cấp giải pháp hoàn chỉnh cho việc tích hợp hệ thống VoIP-Phone.
Cung cấp các thiết bị tích hợp ñi kèm (handset) hỗ trợ cho việc gọi ñiện thoại. Hỗ trợ
thư mục cá nhân (Private).
d. Video Blog
Dịch vụ này cho phép khách hàng IPTV có thể tạo riêng cho mình một blog có khả
năng lưu trữ các clip video. Người dùng có thể soạn thảo, thêm mới các ñề mục, bài
viết dễ dàng.
Hệ thống hỗ trợ quản lý thông tin cá nhân của các thành viên (Profile), cho phép
phân quyền các thành viên khác nhau. Khách hàng có thể quản lý danh sách bạn bè
như thêm, xóa, sửa thông tin.
e. Global Monitoring
Ứng dụng cho theo dõi giao thông, giám sát an ninh và giám sát hộ gia ñình từ xa.
Với loại hình dịch vụ này, hệ thống IPTV có thể ứng dụng cho tập khách hàng nhóm
lớn như các công ty, doanh nghiệp.
Hệ thống hỗ trợ giải pháp hoàn chỉnh cho phép tích hợp cung cấp dịch vụ trên hệ
thống IPTV ñã triển khai. Cung cấp các thiết bị tích hợp ñi kèm (camera, remote, )
phía khách hàng hỗ trợ cho việc monitoring.
f. Game Online (Multiplayer game)
Dịch vụ cung cấp những trò chơi quy mô lớn, chơi trực tuyến và có nhiều người
chơi tham gia ñồng thời.
Hệ thống có giải pháp hoàn chỉnh cho các nhà cung cấp game third-party tích hợp
vào hệ thống IPTV triển khai ñể cung cấp dịch vụ. Hỗ trợ tính tiền một cách linh ñộng
và hiệu quả (tính tiền theo thời gian chơi game, các chế ñộ khuyến mại theo yêu cầu
).
III. Một số ñặc tính của IPTV.
1. Hỗ trợ truyền hình tương tác:
Truyền hình IPTV và khả năng ứng dụng tại Việt Nam
1. ðược truyền tải trên nền mạng khác nhau:
Truyền hình Internet sử dụng mạng Internet công cộng ñể phân phát các nội dung video
tới người sử dụng cuối.
IPTV sử dụng mạng trên nền IP tương tự như mạng Internet, song ñó là các mạng riêng
ñược bảo mật ñể truyền các nội dung video ñến khách hàng. Các mạng riêng này thường
ñược tổ chức và vận hành bởi nhà cung cấp dịch vụ IPTV.
2. Về mặt ñịa lí
Các mạng do nhà cung cấp dịch vụ viễn thông sở hữu và ñiều khiển không cho phép
người sử dụng Internet nói riêng và những người không sử dụng dịch vụ IPTV nói chung
truy cập. Các mạng này chỉ giới hạn trong các khu vực ñịa lí cố ñịnh.
Trong khi, mạng Internet không có giới hạn về mặt ñịa lí, người dùng Interet nào cũng có
thể xem truyền hình Internet ở bất kì ñâu trên thế giới.
3. Quyền sở hữu hạ tầng mạng
Khi nội dung video ñược gửi qua mạng Internet công cộng, các gói sử dụng giao thức
Internet có thể bị trễ hoặc mất khi nó di chuyển. Do ñó, nhà cung cấp các dịch vụ truyền
hình ảnh qua mạng Internet không ñảm bảo chất lượng truyền hình như với dịch vụ truyền
hình mặt ñất, truyền hình cáp hay truyền hình vệ tinh. Thực tế là các nội dung video truyền
qua mạng Internet khi hiển thị trên màn hình TV có thể bị giật và chất lượng hình ảnh thấp.
Trong khi, IPTV chỉ ñược phân phối qua một hạ tầng mạng của nhà cung cấp dịch vụ.
Do ñó người vận hành mạng có thể ñiều chỉnh ñể có thể cung cấp hình ảnh với chất lượng
cao hơn.
4. Cơ chế truy cập
Một set-top box số thường ñược sử dụng ñể truy cập và giải mã nội dung video ñược phân
Truyền hình IPTV và khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Học Viên thực hiện: Lưu Văn Hải Page 24
Hình 2.1 Mô hình tổng quát hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV
Dịch vụ IPTV ñược chia làm 02 loại chính: Dịch vụ video quảng bá (Broadcast Video)
và dịch vụ video theo yêu cầu (Video on Demand - VoD).
2. Các thành phần cung cấp dịch vụ Broadcast Video.
a. Bộ nén video thời gian thực
Bộ nén video thời gian thực tiếp nhận tín hiệu audio, video từ các nguồn phát broadcast
video (tín hiệu có thể ở dạng tương tự hoặc số), sau ñó chuyển ñổi tín hiệu này thành luồng
các gói IP mang dữ liệu audio/video ở dạng ñã ñược nén số.
b. EPG
EPG cung cấp thông tin về các kênh truyền hình ñến broadcast client chạy trên các
STB. EPG thường ñược xây dựng dưới dạng một HTTP server và các kênh truyền hình
ñược hiển thị dưới dạng các trang web. Ứng dụng EPG sẽ ñảm nhận việc xác thực và
Dữ liệu thuê bao
Thông tin kênh
truyền
Set-top
box
Broadcas
t client
dung
Nén thời
gian thực
Lưu trữ
Video