khóa luận tốt nghiệp mô hình du lịch mice ở singapore và khả năng ứng dụng tại việt nam - Pdf 13


TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ VÀ KINH
DOANH
Quốc

CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ
Đối
NGOẠI
£o£Qoỉ
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
(ĐỂ tài:
MÔ HÌNH DU LỊCH MICE ở SINGAPORE

KHẢ
NĂNG
ỨNG
DỤNG
TẠI VIỆT
NAM
Sinh
viên
thực
hiện

-
Tháng
06/2008
MỤC LỤC
PHẨN
MỞ ĐÂU Ì
CHƯƠNG
ì:
TỔNG
QUAN
VẾ DU LỊCH VÀ DU LỊCH
MÍCH
4
ì.

luận
chung
về
du
lịch
4
/.
Một
số khái niệm
liên
quan
đến
du
lịch
4

du
lịch

Ì
.4.3.
Những
đặc
tính
của
sàn phẩm
du
lịch
7
ì
.4.4.
Những yếu tố cơ hàn
của
sàn phẩm
du
lịch

2.
Đặc
điểm
của
ngành
du
lịch
//
2.1.

12
3.1.
Ngành
du
lịch
là ngành đóng góp
quan
trọng trong
GDP 12
3.2.
Du
lịch
góp
phần
to lớn
vào
việc
chuyến
dịch

cấu
kinh
tế
12
3.3.
Ngành du
lịch

quan
hệ


viản thông
-
tin
học
14
li.
Khái quát về
loại
hình
du
lịch
MICE 14
/.
Khái niệm vé
du
lịch
MICE
14
1.1.
Quá
trình hình thành
thuật
ngữ
MICE
14
1.2.
Định
nghĩa
Ì


19
1.3.
Phân
loi
20
1.3.1. Conỷerence tour/ MeetiniỊs
towi
Convention
tom' (du
lịch
kết
hợp
hội
nghi)
20
13.2.
Incentive tour
(du
lịch khen thưởng)
20
1.3.3. Business
tom - Du
lịch
kết
hợp
kinh
doanh
thương
mại

cơ sà
vật
chất
kỹ
thuật,
cơ sờ lưu trú
-
hệ
thõiiíỊ khách
sạn,
nhà
hàng

dịch
vụ
bố
sun
?
22
Ì
.4.3.

nguồn nhãn
lực
22
2.
Sụ
hình
thành


lịch Singapore
29
1.1.
Điều
kiện
tự
nhiên
hay tài
nguyên
du
lịch
thiên nhiên
29
/././.
Vị
trí
địa
lý,
khí
hậu
vù địa
hình
ỈO
1.1.2.
Tài
nguyên sinh
vật
và nguồn nước
31
1.2.

Điếm tham quan
thú vị
độc đáo
34
Ì
.2.5.
Nghệ
thuật
bô"
ích
dộc đáo
Ỉ4
1.2.6.
Phục
hói sức
khỏe
dộc đáo
35
1.3.
Điều
kiện kinh tế
-

hội
bổ
trợ
35
1.3.1.
Sự
phát triẫn vượt

tình
hình
du
lịch

Singapore
40
lĩ.
Thực
trạng
khai
thác
du
lịch
MICE ở
Singapore
41
1.
Những
yếu tô
thúc
đẩy
sự
phát triẫn
của
du
lịch
MICE
41
1.1. Cơ sở hạ

Sản phẩm du
lịch
46
1.3.
Thị
trường
khách du
lịch
48
1.4.
Chính sách phát
triển
du
lịch
MICE
của
STB 49
2.
Tình
hình phát triển
của du
lịch
MÍCH 51
2.1.
Các
lĩnh
vực
thế
mạnh
trong tổ

2.1.6.
Dầu mỏ

khí đốt,
hóa dầu

hóa
chất chuyên
dụnq 55
2.1.7.
Điện
l và

khí
chính
xác 56
2.1.8.
Công
nghệ
mói
trường
57
2.1.9.
Giáo dục. 57
2.2.
Tinh
hình
doanh
thu
58

61
1.2.
Khí
hậu

địa
hình 62
1.3.
Tài nguyên
sinh vật
63
1.3.1.
Hệ
thực
vật
ói
ì.3.2.
Hệ động
vật
63
1.4.
Các
di
sản
thiên nhiên
thế
giới
63
2.
Điều

3.2.
Hợp
tác,
đầu

phát
triển
du
lịch
68
3.3.
Ngun
lao
động
trong
ngành du
lịch
69
3.4.
Hoạt
động
xúc
tiến

quảng
bá du
lịch
69
4.
Một số

Hệ
thống giao thông
vận lủi
72
ì.1.2.
Thôn?
tin
liên
lạc

viễn thông
72
Ì
.2.
Cơ sờ lưu
trú (hệ
thống
khách
sạn,
nhà
hàng)
73
1.3.
Trung
lãm
hội
nghị,
hội
thảo
74

Nam 78
1.8.
Sản phẩm du
lịch của Việt
Nam 79
1.9.
Đánh giá
chung
về khá năng ớng
dụng
du
lịch
MICE
tại
Việt
Nam.
xo
2.
Thực
trạng
cung ứng du
lịch
M1CE
tại
Việt
Nam 81
2.1.
Các khách
sạn
cung

lại
Việt
Nam 85
2.4.1.
Sự
ra đời
của Câu
lạc
bộ MICE
tại
Việt
Nam 85
2.4.2.
Bước đầu
hình thành
một

lĩnh
vực thê
mạnh
trong
tổ
chức
tom'
MICE
85
3.
Những
tốn tại
trong hoạt

1.2.
Về đầu

xây
dựng

sở hạ
táng
-
kỹ
thuật
92
1.3.
Về chính sách nhân sự và
nguồn
nhân
lực
93
1.4.
Về
công tác
marketing,
xúc tiên du
lịch
MICE
94
2.
Đối
với các
doanh

Diễn đàn húp
tác
kinh
tế
châu
Á
-
Thủi Bình
Dương
ASEAN
Association
of
South
-
East
Asian
Nations
Mép
hôi các
quốc
nia
Đỏng
Nam Á
ASEM
Asia
-
Europe
Meeting
Hội
nghị thượng đình

Product
Tống
sản
phẩm quốc đùn
HIEC
Hoang
Van Thu
International Exhibitiun
Centre
Trung tâm
triển
lãm quốc

Hoàng
Vãn Thụ
ICCA
International
Conítrence
&
Convcntion
Association
Hiệp
hội
Hội
nghị

Đại
hội
Quốc tể
IMF

Hiệp
hội
Du
lịch
Châu
Á
-
Thái Bình DươiiíỊ
SECB
Singapore
Exhibition
&
Convention
Board
Cục
Triển
lãm

Hội
nghị Singapore
SGD
Singapore
Dollar
Đôla
Singapore
STB
Singapore
Tourism
Board
Tổng

Centre
Trung tâm Hội chợ
Việt
Nam
WB
VVorld
Bank
Ngân hàng Thế giới
WDA
Workforce
Development
Agency
Ban
phát triển
lực
lượng
lao
động
DANH
MỤC
BẢNG
BIÊU
Hình
Ì:
Biểu
đồ cơ
cấu
du
lịch thế
giới

thế
giới
về
tổ
chức
sự
kiện
(2004
-
2006)
25
Bảng
3:
10
nước đứng
đầu khu
vực cháu
Á
-
Thái Bình Dương
về
tổ
chức
sự
kiện
năm
2004-2006
26
Báng
4:

động
du
lịch
Việt
Nam
thòi
kỳ
1993
- 2010 69
Bảng
7:

buồng
khách sạn
phục
vụ du
lịch
thời
kỳ
1989
-
2006
73
Bảng
8:
Sạ
lượng khách sạn

phòng khách sạn được xếp
hạng

nền
kinh tế
cùa hầu
hết
các
quốc gia
đều
có sự phát
triển
đáng
kế, khi
đời sống
vật
chài ngày càng
dược
nâng cao thì nhu
cầu
được
vui
chơi,
giải
trí
và thư giãn ngày càng
(rờ
nên cấp
thiết.
Bởi cuộc sống
bận
rộn,
người

MICE
(Meetings, Incentivcs.
Conventions,
Exhibitions)
đã
ra đời
nhầm đáp ứng
lất

những
yêu cầu trên của
aiứi
doanh
nhân, chính khách, các chuyên
gia
thuộc nhiều lĩnh
vực hay
ngay

những
công nhân viên
chức
bình
thường.
Tuy mịi
ra đời
trong
những
thập
kỷ

đó,
đôi
tượng
khách mà du
lịch
MICE
phục
vụ là
những
du khách
lịch
sự,
khá
giả

sang
trọng,
do
vậy,
khai
thác
thị
trường này sẽ giúp cho các
nưịc
đang
phát
triển
trờ
nên
"hiện

nổi
lên là một
điểm
đến
MICE
chuyên
nghiệp

hoạt
động
rất hiệu
quà. Phái
thừa
nhận
một
thực
tế

tất
cả các
loại
hình
trong
ngành du
lịch
Singapore
đểu phái
Iriển
mạnh
và đem

Singapore
đã
liên
tục
dành
được
những
giải
thưởng tôn
vinh
điểm
đến
MICE
như "thành phố
hội
nghị
tốt
nhất
châu Á
2007",
"Thành phố
điểm
đến
kinh
doanh
xuất
sắc nhài
2007"
Bản
thân sự thành công của

Điểm
đến
Việt
Nam
thực
sự
được
quan
tâm hơn sau
cuộc khủng
hoàng tài
Ì
chính

châu
Á năm
1997 cùng
với
tình hình
bất
ổn định
tại
nhiều
khu vực trên
thế
giới.
Việt
Nam
được
báo

tour trong
khu
vực"
(Tom
Hullon.
giám đốc
quan
hệ
quốc
tế tổ
chức
World
Exhibitions).
Đặc
biệt
sau
khi Việt
Nam
tổ
chức
thành công
Hội nghị
Thượng đỉnh
Á
-
Âu ASEM 5
(2004)

Diễn
đàn hợp lác

giới
thương
nhân,
chính khách
quốc
tế
cũng
như
chứng
minh
được khá nàng
tổ
chức
sự
kiện
chuyên
nghiệp

hiệu
quà của
mình.
Tuy
vậy,
là một
quốc gia
mới
tham gia
vào
việc kinh
doanh

lịch Việt
Nam
tự
đánh giá về khả năng ứng
dụng
du
lịch
MÍCH cua mình
cũng
như năng cao
năng
lực cạnh
tranh
quốc
tố.
Đáy
cũng
là xu
hướng
phố
biến trong
quá
trình
hội
nhập
kinh

thế
giới
của mỗi quốc

nhún
trong
và ngoài
nước.
Xuất
phát
từ thực
liễn
sinh
động của
Việt
Nam.
ASEAN.
cháu
Á
-
Thái Bình Dương và
nhặn
thức

vai
trò của
loại
hình du
lịch
MICE
tour.
em đã
quyết
định

Đối
tượng
nghiên cứu của đề tài là
hoạt
động của ngành
du
lịch

hai
quốc
gia
Singapore

Việt
Nam, đặc
biệt

những điểu
kiện
thúc đẩy du
lịch
MICE
tour
phát
triển,
từ
đó
thấy
được
khả

tour
của
Singapore
cũng
như
phân tích khả năng ứng
2
dụng
MICE cùa hai thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, là hai điểm đến
đán? chú ý của MICE
tour
tại
Việt
Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Trong
bài khóa luận này, phương pháp nghiên cứu chù yếu
được
sử
dụng

thu
thập,
phân tích và xử lý sô
liệu
từ các
nguồn
khác
nhau,
đặc

Chương Ì: Tổng
quan
vé du lẩch và du lẩch MÍCH.
Chương 2:
Thực
trạng
khai
thác du lẩch MICE ở
Singapore.
Chương 3: Khả năng ứng
dụng
du lẩch MICE lại
Việt
Nam.
Trong
thời
gian
thực
hiện khóa luận, do sự hạn chế về mặt thời
gian
cũng
như
năng lực bàn thân nên bài khóa luận không thể tránh khói
những
thiếu
SÓI.
Em rất
mong
nhận
được

Một sỏ khái
niệm
liên
quan
đến du
lịch.
Trong
vòng bảy
thập
kỷ vừa
qua,
kế
từ khi
thành
lập
Hiệp
hội
Quốc
lê'
các
lổ
chức
Du
lịch
(International
Union of
OtTicial
Travel Organisation
-
IUOTO)

khỏi
vị trí
cùa
minh
trong
khoảng
thời
gian
ngán đến các vùng
xung quanh
đữ
ntĩhi
ngơi,
giải
trí
hay
chữa bệnh.
Hiện
nay, người
ta
đã thông nhái về cơ bản
là tài
ca các
hoạt
động
di
chuyến
của con
người


lăng
từ
25
triệu
lượt
người
trong
năm 1950 lên
tới
846
triệu
lượt người
vào năm
2006,
tăn" 43
triệu
lượt
so
với
năm
2005

thu
về 57
tỳ
USD', được xếp vào
loại
cao
nhất
so

quốc
tế
hóa,
tại
Hội nghị
Liên hợp
quốc
về du
lịch
họp

Roma,
các chuyên
gia
đã đưa
ra
định
nghĩa
như
sau
về du
lịch:
"Du
lịch

tổng
hợp các mối
quan
hệ, hiện
lượng

nay,
theo
tổ chức
Du
lịch
Thế
giới
(WTO), khái
niệm
du
lịch
đã được
mờ
rộng
thêm
rất nhiều:
"Du
lịch

hoạt
động về
chuyến
đi
đến mội
nơi
khác
với
1
Tourism Highlights 2007 Edition, Facts & Figures seclion át www.unwto.org
2

nước hay đi ra nước ngoài đều
mang
tính
chất
du lịch.
Vì vậy có thể xác định khái quát hiện lượng du lịch như sau:
" Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ vé kinh lẽ - kỹ thuật - văn hoa xã hội
phát sinh do sẹ tác độnq lươn!; hồ ụữa du khách, dơn vị cunẹ cáp dịch vụ. chinh
quyền và dán cư tại nơi đến du lịch trong quá trình khai thác các tài nguyên du lịch,
tố chức kình doanh phục vụ du lịch. "
1.2. Ngành du lịch.
Ngành du lịch là ngành
cung
cấp các
loại
sản
phẩm

dịch
vụ cho liu khách.
tiến
hành
hoạt
động lự hành, du
ngoạn
tham
quan
dó thu phí. Nó là sàn
phẩm
có lính

phản
ánh toàn bộ
quan
hệ
trao
đổi giựa
người
mua và
người
bán, giựa
Cung
và Cầu, và toàn bộ các mối
quan
hệ.
1.3.1.
Cung
du lịch: là tập hợp
nhựng
hoạt
động kinh
doanh
được tạo ra để
sẩn sàng giúp cho việc
thực
hiện các
cuộc
hành trình và lưu trú tạm thời cùa con
người,
thông qua việc tổ
chức

Thống
kê,
Viện
khoa
học
thống
ké.
5
thuật,
giao
lưu tình cảm, công vụ Những yếu tố tác động bao gồm: khá năng tài
chính, nhu cầu, sở thích, thị hiếu, thời
gian
nghỉ
ngơi
Giữa
cung
và cấu du lịch có môi
quan
hệ lác động qua lại lần
nhau.
Tuy
nhiên,
cung
- cầu du lịch có một đặc điẩm riêng là
cung
- cầu cách xa
nhau
về
không địa lý. Do đó, công tác

hoặc
không), nhưng lại
làm (hoa mãn cho
những
khách hàng
nhất
định hay thị trường nào đó.
1.4.2. Phân loại sản phẩm du lịch.
Người
ta phân biệt ba mức độ
trong
khái niệm của một sản
phẩm
du lịch:
• Sản
phẩm
du lịch chính: Sản
phẩm
chính không phải xác định [heo một thành
phần
chính mà là nhu cầu cần thoi mãn chính đôi với du khách
hoặc

phần
lợi ích
cùa sản
phẩm
này khác với các sản
phẩm
cạnh

trang
thiết bị. Sàn
phẩm
du lịch
hình
thức
không phải là một sản
phẩm

trong
khái niệm mà là một thành
phẩm

tính thương mại, có ích
hoặc
được du khách sử
dụng.
Chẳng
hạn nếu sán
phẩm
chính là một
trung
tâm trượt tuyết, thì sản
phẩm
hình
thức
là loàn bộ
những
khách
sạn và

du lịch mở rộng là một sàn
phẩm nhằm
thoa
mãn đầy đỹ
những
sở thích cùa khách hàng. Đó là hình ảnh hay đặc lính cùa
sản
phẩm
mà du khách cảm
nhận
được. Hình ảnh đó bao gồm
những
yếu tố tâm lý
như bầu không khí, mỹ học, cách
sống.
1.4.3. Những đặc tính của sản phẩm du lịch.
Săn
phẩm
du lịch là mội sàn
phẩm
đặc biệt với nhiều đặc tính. Đặc tính sản
phẩm
du lịch dựa trên
những
liêu
chuẩn
sau:
* Tính nhìn thấy được và không nhìn thấy được: đặc lính này xuất phát từ các
yếu
lố câu thành cỹa sản

+
Các
dịch
vụ như: sự
phục
vụ, mua bán.
sinh
hoại, thể
thao
+
Những yếu tô tâm lý như: sự
sang
trọng, giai cấp xã hội, bầu
khống
khí,
tiện
nghi, nếp
sống
thanh
lịch Hay yếu tố tâm lý chính là thái độ
phục
vụ cỹa đội
ngũ nhân viên
hoạt
động
trong
lĩnh vực du lịch, lữ hành, là cách mà du khách được
đón
tiếp,
phục

các
dịch
vụ khác như thuê phòng nghỉ, ăn
uống,
phương
tiện
di
chuyến
giữa các điếm du lịch
* Tính đa
dạng
cỹa các thành viên
tham
dự: một
trong
những
điều
kiện
tiên
quyết để thành công là sự kết hợp hài hòa cỹa các thành viên: chỹ sở hữu đất đai, cơ
quan
bảo trợ và sự phối kết hợp với
cộng
đồng địa phương, chỹ khách sạn, chỹ nhà
hàng, ngành vận tải, các thương gia và tất cả
những
người
cung
cấp các
loại

yếu lố địa lý bát di bất
dịch.
Sán
phẩm
du lịch, nếu xét về mặt địa lý không phái là
loại
sàn
phẩm
dễ dĩ chuyên về các thị
(rường liêu thụ, mà trái lại. thị trường tiêu thụ phải di
chuyến
vé hướng sàn
phẩm
du
lịch hiện hữu tại các địa phương khác.
* Du lịch
chứa
đựng
những
đặc tính của mội
dịch
vụ: sàn
phẩm
du lịch là mội
dịch
vụ. Vì vậy mà sản
phẩm
du lịch
cũng
mang

Sàn
phẩm
du lịch là mội
dịch
vụ đặc biệt nén có
những
đặc điểm đặc (rưng
của
hoạt
động
dịch
vụ như sau:
Sự
tham
gia của du khách là cần thiết để
thực
hiện
dịch
vụ. Du lịch đòi hấi
phải có du khách để tổn tại.
- Sản
phẩm
du lịch không để tổn kho. Vì một phòng khách sạn, mội chồ ngôi
trên máy bay không bán được thì
cũng
không thể cất giữ đến ngày hôm sau. Ví dụ.
công
suất
sứ
dụng

có tăng
lên gấp đôi, gấp ba thì
trong
một thời
gian
ngắn,
địa điếm du lịch đó không thể tăng
diện
tích hay số lượng
buồng
phòng lên
theo
được.
8
* Du lịch
mang
những
đặc tính về phươna diện công
cộng
và xã hội:
trong
nhiều trường hợp, sàn phàm du lịch tùy
thuộc
vào nhiều yếu tố
thuộc
lĩnh vực cõng
cộng
như
giao
thông, hệ

liôp đê xây
dựng
một
quần
thê du lịch,
chẳng
hạn như
Disney
Land

Marne
La Vai leo Pháp
Sự thành côn" cứa một sán
phẩm
du lịch thường được xây
dựng
trẽn
những
quan
hệ lốt giữa
doanh
nghiệp
kinh
doanh
dịch
vụ du lịch và khu vực Nhà nước.
1.4.4. NhữitíỊ yếu tố cơ bán (lia sàn phẩm du lịch.
Cũng
như tất cả
những

cánh
quan
đó.
- Điêu
kiện
khí hậu. môi trường thiên nhiên.
- Di tích lịch sử. văn hóa dân tộc.
phone
tục tập quán.
Những yếu tố thiên nhiên như thác
Niagara.
Canvon
du
Colorado.
vịnh Hạ
Long.
Phong
Nha, hổ
Tonle
Sáp,
Amazone Nhữns
yếu tố nhãn tạo như Kim Tự
Tháp tại Ai Cập, Vạn Lý Trường Thành ờ
Trung
Quốc.
tháp Angkor Wat tại
Campuchia,
tháp
Eiffel
tại Pháp

hệ giữa họ làm phát
sinh
sự cảm mến
hoặc
sự máu
thuẫn.
Cho nên. thái độ
của dân bán xứ ánh hướng lớn đến sự cảm
nhần
của du khách. Như vầy. phải có sự
tuyên truyền, giáo dục dân cư toàn diện đế dành được
những
cám
nhần
tốt đối với du
khách.
* Sự náo nhiệt và bầu không khí
chung:
phần
lớn. du lịch gồm
những
yếu tô
kích thích tâm hồn và cám xúc. Những khía
cạnh
như mỹ học và hầu không khí là
nhữna
yếu tố quyết định
trong
việc đánh giá mội sàn
phẩm

vụ các hội
nghị

trong
thành phô, mội khu vui
chơi
giải
trí, một khu thể
thao,
một sân
golf

những
ví dụ làm
thay
dõi sàn
phẩm
du lịch của một thành phố hay một điểm du lịch.
* Cơ sờ lưu trú, nhà hàng, thương mại:
người
ta định
nghĩa,
một
người
được
gọi
là du khách khi
người
đó ra
khỏi

chuyến
của du khách ra
khỏi
nhà để đến chỗ lưu trú tạm thời. Cho nên đường sá, sân bay, bến
cảng

những
điều
kiện
di
chuyến
cần thiết
nhất
với du khách. Với một
trung
tám trượt tuyết hạ
tầng đường sá là một yếu tố của sản
phẩm
du lịch có thể kích thích
người
trượt tuyết.
Đối
với một
trung
tâm du lịch
quốc
tế thì hạ tầng sân bay mới có thể thu hút
những
thị trường xa xôi.
Cũng

tổ
chức
và hướng dẫn du
lịch.

việc lựa
chọn
chuyên đi du
lịch
bị tác động
bởi rất nhiều
yếu
lói.
nên sự phân
đoạn
thị
trường
rất
quan
trọng
đê xây dựne hình ảnh nhồm
thu
hút du khách.
2.
Đạc
điểm
của ngành du
lịch.
2.1.
Du

đến thành
bại
của
ngành
kinh tế
du
lịch.
Lao động
hoạt
động
tron"
ngành du
lịch
khôn" chí là
những
người
trực
tiếp
phục
vụ
trong
ngành như các hướng dẫn viên du
lịch.
nhãn viên của
các hãng
lữ
hành mà còn là
những
lao
động

lạo
ra
việc
làm cho
3
đến
5
lao
động
4
. Như
vậy,
một
quốc
gia
muốn
phát
triển
du
lịch phải

nguồn
lao
động tương ứng.

ngược
lại.
nếu mội
quốc
gia

ngành
"công nghiệp
không
khói".
Du
lịch
được phát
triển
một
phẩn
dựa
trẽn
nguồn
lài nguyên du
lịch.
bao eồm
tài nguyên thiên nhiên và
tài
nguyên nhân vãn
-
đây là
loại
hình tài nguyên không bị
hao
mòn nếu
kết
hợp
giữa
sử
dụng

chuyến
thâm
quan

tập
hợp các
dịch
vụ
khác để
thỏa
mãn nhu cầu của khách
trong
chuyến
đi du
lịch.
Thực
chất
du
lịch
là ngành công
nghiệp
ít gây
ô
nhiêm môi trường. Trên
thế
giới,
Singapore

quốc
gia

lịch
và cùa nền
kinh tế
nói
chung.
3. Vai
trò
của
ngành du
lịch
trong
nền
kinh tế.
3.1.
Ngành du
lịch

ngành đóng góp quan
trọng trong
GDP.
Đối với
ngành du
lịch,
chính tiêu dùng là
khoản
đóng góp vào
GDP
của nền
kình
tế,

phí dầu tư.
phần
các
khoản
đẩu tư đó là do Chính phú đầu lư;
thứ
ba là
khi
mội du khách
chi
tiêu cho các
dịch
vụ du
lịch

nước ngoài bao gồm cả
chi
phí vận
chuyển
đến địa
điểm
du
lịch
được
coi

chi
tiêu cho
nhập khẩu dịch
vụ và ngược

quốc
gia

rẩt lớn.
Để
hình
dung
được tầm vóc và
vai
trò
quan
trọng
của ngành du
lịch trong
nền
kinh tê,
chúng
ta
cần lưu
ý
rằng
toàn bộ
thu nhập
thuộc
khu vực
ì
(nông
nghiệp)
của
các nước

nội
địa
tại
hầu
hết
các
quốc
gia
công
nghiệp
phát
triển
thường
thẩp
hơn du
lịch
quốc
tế;
ngược
lại tại
các nước kém phát
triển,
thu nhập
du
lịch
quốc
tế
có xu hướng
chiếm
tỳ

lịch
cùa
Indonesia

Philippines
chiếm
2%,
Malaysia
chiếm
5,72%,
Thái Lan
chiếm
5,46%,
Singapore

Hổng
Rông đều
chiếm
4%
-
5% GDP.
3.2.
Du
lịch
góp phần
to lớn
vào
việc
chuyển
dịch

trọng
giá
trị
các ngành nông
nghiệp,
công
nghiệp
càng
giảm
dần.
12
Có thể đơn cứ như Thái Lan, giá trị nông
nghiệp
năm 1980 chiếm 23.2°;
nhưng do giá trị ngành du lịch phát
triển
nén năm
2003,
giá trị nông
nghiệp
chi còn
chiếm 9%.
Hoặc
tại
Trung
Quốc,
giá trị nông
nghiệp
chiếm 30.1% nam 1980 thì đến
năm

tiền
dề
quan
trọng cho ngành du lịch và
ngược lại, du lịch phái
Iriển
sẽ là đòn bẩy kéo các ngành khác phái
triển
theo.
3.3.1. Du lịch với các ngành nẹhê sản xuất - xuất khẩu.
Nền
sản xuất hiện đại đã tạo ra
khối
lượng hàng hóa lớn. thị trường nội địa
không thể tiêu thụ hôi sán
phẩm,
việc xuất khẩu lại gặp khó khăn do vân đề
cạnh
tranh
và bảo hộ mậu
dịch
nên
người
ta đang lìm phương pháp de íiiãi quyết. Việc
xuất khẩu tại chỗ
bằng
việc mở cửa du lịch, thu húi nhiều khách
quốc
tẽ đến thăm là
một

gia cẩn nhiều
vốn
để xây
dựng
cơ sờ hạ tầng như hệ
thống
giao
thòng, phương
tiện
vận chuyến,
thông tin liên lạc và cơ sở vật
chất
chuyên ngành cho du lịch như khách sạn. khu vui
chơi
giải
trí Các
quốc
gia kém phát
triển
hầu hết đều thiếu cả về lư bản lẫn kinh
nghiệm vì vậy việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài đế xây
dựng
cơ sỡ hạ tầng cho nén
kinh tí, đồng thời xây
dựng
cơ sờ vật
chất
cho ngành du lịch là cần thiết và phù hợp
cho cả hai bên, đặc biệt là thu hút các tập đoàn du lịch, các khách sạn xuyên
quốc

giới
hàng năm, các công ly
cung
ứna địch vụ du lịch và các hãng vận tải hàng không -
đường biồn - đường sắt - đường bộ đã (hu được nhiều tỷ đô la. đồng thời tăng cá
nguồn
thu cho ngán sách Nhà nước. Nhà nước có đủ điều
kiện
lài chính nén dễ dàng
lăng cường đẩu lư xây
dụng
nâng cấp cơ sờ hạ tầng
giao
thông,
trane
bị thèm nhiều
phương
tiện
vận
chuyồn
hiện đại, an loàn và liên nghi hơn
nhằm
thúc đấy du lịch
phát
triồn.
Hơn nữa, hệ thông
giao
thông vặn tái còn
cung
cấp mội

mạnh.
3.3.4. Du lịch và viễn
lhóiií>
- tin học.
Đối
với khách du lịch, đặc biệt là
những
du khách từ các nước phái
triồn,
viễn
thông là
dịch
vụ
khống
thồ
[hiếu
được
trong
quá trình
tham
gia du lịch. Đôi với đơn
vị
cung
ứng du lịch,
viễn
thõng còn là phương
tiện
tối thiồu cần thiết cho việc lố
chức,
quản

của công
nghệ
thông tin, đặc biệt là
mạng
Inlernet
toàn cầu,
giờ
đây du khách và các nhà
cung
ứng
dịch
vụ du lịch như hãng hàng không, hãng
lữ
hành, khách
sạn
có thồ liên hệ
trực
tiếp với
nhau
đê
giải
quyết mọi vấn đề cho
chuyến
đi (từ thủ tục xuất -
nhập
cảnh,
đặt phòng khách sạn, mua vé máy
bay )
li.
KHÁI QUÁT VỀ LOẠI HÌNH DU

Business
tour.
Mặc dù vậy, trên thế
giới,
đặc biệt là ở khu vực cháu
14
Au,
thuật
ngữ MICE
tour
đã ra đời khi việc kinh
doanh
bốn
loại
hình du lịch này
phát
triển
mạnh
và đem lại
nguồn
lợi
nhuận
không nhó. Bẽn
cạnh
đó. khách du lịch
của bốn
loại
hình du lịch này đều có yêu cẩu rất cao
trong
việc tổ

loại
hình du [ịch thành
phần.
Chữ cái cuối
cùng của MICE là
Exhibitions
tour,
chú yếu
phớc
vớ cho khách hàng du lịch thương
nhãn,
những
người
luôn tìm kiêm cơ hội hợp tác, làm ăn và đẩu lư trên thế
giới.
Do
vậy,
Exhibitions
tour
đã
thay
thế cho
Busincss
tour

thuật
rmữ du lịch MICE đã
được định
nghĩa
một cách hoàn thiện. Tuy hiện nay

triển
lãm được kinh
doanh
bời các công ly lữ hành
hoặc
các
khách sạn có trình độ năng lực và
nghiệp
vớ chuyên môn cao. Các
hoạt
động kinh
của MICE
tour
gồm có:
Ì .2.1. Meetinạs tour {du lịch
íỊŨp
gỡ/ hội họp).
Đây là
loại
hình du lịch kết hợp với gặp gỡ, hội họp. được sáp xếp giữa
những
cá nhân hay một tổ
chức
nào đó
nhằm
trao
đổi.
cung
cấp
những

người
khác
trona
cùng một thời điểm
hoặc
giữa các chuyên gia với
nhau,
nhằm
đạt được mớc tiêu của
địa phương,
quốc
gia, khu vực và
quốc
tế.
Neuồn
khách của
Associating
Meetings
thường là các thành viên của ICCA, các tổ
chức
quốc
tế. các nhà
cung
ứng,
những
nhà thiết kế lịch và các ấn
phẩm
khác. Một
cuộc
Associating

hội họp
mana
tính chái địa
phương,
khu vực (Local
Associating
Meetings).
Địa điểm tổ
chức
Associatmg
Meetings
thường là:
+
Các
trung
tâm thành phữ cùng với việc ăn
nghỉ
tại khách sạn (chiếm 459Í).
+
Các khách sạn ( chiếm 29 %).
+
Các trường đại học (chiếm 26 %).
- Corporate Meelings tom
chia
làm 2
loại:
+
Inlcrnal Mcclings
tour:
là một

dồng
ý cùa các thành viên.
+
External
Meclings
tour:
Là một
loại
hình du lịch hội
thảo
giữa công ty này
với
công ty khác nhàm
trao
đổi với
nhau
về việc hợp lác, đầu tư
trong
kinh
doanh

những
phát minh mới.
Thời
gian
chuẩn
bị của hai
loại
hình này thường là
dưới

một
khoảng
thời
gian
xác định, sử
dụng
các phương
tiện
hay
được hiểu
nhất
là thuê bao nguyên chuyến bao gồm máy bay, tàu hoa, tàu thúy
nhằm chủ động về mặt thời
gian.
có thể giảm chi phí vận chuyển. Phương
tiện
vận
chuyển tại điểm du lịch chú yếu vẫn là ô tô với sữ lượng chỗ ngồi mỗi xe từ từ 45
đến
50 chỗ. Do vậy một đoàn
Incentive
tour
phải sử
dụng
khoảng
4 -5 chiếc ó tô. Độ
dài
trung
bình của một chuyến
Incentive

tour
còn gọi là
tour
chủ để hay
tour
giáo dục.
Ngoài ra.
Incentive
tour
cũng
được tổ
chức
cho
những
địi tượng khách tập
trung
có cùng một đặc điểm thành
phần
nào đó nhưng không phái
thuộc
về mội
hãng hay một công ly nào. Nội
dung
của
những
chuyến
đi này. về cơ bàn
cũng
tổ
chức

viên
.Nhữna
chuyến
du lịch này
cũng
nhầm
mục đích khuyến khích
nhũn"
người
tham
gia phái
huy được năng lực cùa mình và thường có các
hoạt
động lập thế đế nâng cao linh
thán đoàn kết của các thành viên.
Để
tổ
chức
các
loại
tour
khen
thường cần:
+
Tạo ra được một chương lành du lịch độc dáo, mới lạ cho một nhóm khách
không nhỏ, thường là từ vài
chục
đến vài trăm
người.
+

+
Cần phải chú ý tới
chất
lượng xe
cũng
như việc
giải
quyết các vấn để
giao
thông có thổ nảy
sinh
trong
chuyên đi bởi điều này ảnh hưởng không nhỏ tới hoại
động của các xe khác; đồng thời chương trình
tham
quan
không được đảm bảo.
+
Nên
chia
một đoàn
Incentive
tour
thành các nhóm nhỏ tại điểm thăm
quan
du lịch vì ở
những
nơi này có
những
hạn chế về quy mô hay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status