Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh công ty TNHH cà phê trung nguyên tại hà nội - Pdf 13

Nghiên cứu khoa học
Đề tài nghiên cứu: Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của chi
nhánh công ty TNHH cà phê Trung Nguyên tại Hà Nội.
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương I: Tổng quan nghiên cứu của đề tài “Giải pháp nâng cao năng
lực cạnh tranh của chi nhánh công ty TNHH cà phê Trung Nguyên tại Hà
Nội.”
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu đề tài.
1.4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
1.5. Kết cấu của bài nghiên cứu khoa học.
1.6. Tổng quan về tình hình nghiên cứu những công trình năm trước.
1.6.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề trên thế giới.
1.6.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề trong nước.
1.6.3. Tổng quan tình hình các nghiên cứu khoa học khoá trước.
1.6.4. Mô hình nghiên cứu đề tài.
Chương II: Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp.
2.1. Tổng quan cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
2.1.1. Cạnh tranh.
Cà phê Trung Nguyên Page 1
Nghiên cứu khoa học
2.1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh.
2.1.1.2. Vai trò, vị trí của năng lực cạnh tranh.
2.1.2. Khái quát về lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
2.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn hiện nay.
2.1.4.Phân loại năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
2.2. Một số lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
2.2.1. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của M. Porter.

2.3.3.2. Chiến lược cạnh tranh trong các ngành mới xuất hiện.
2.3.3.3. Chiến lược cạnh tranh trong các ngành bão hòa.
2.3.3.4. Chiến lược kinh doanh trong các ngành suy thoái.
2.4. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp.
2.4.1. Chất lượng sản phẩm.
2.4.2. Lợi nhuận của doanh nghiệp.
2.4.3. Nhu cầu và thị phần của doanh nghiệp.
2.4.4. Chất lượng dịch vụ.
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
2.5.1. Nhân tố môi trường vĩ mô.
2.5.2. Nhân tố môi trường vi mô.
2.5.3. Nhân tố môi trường nội bộ doanh nghiệp.
Chương III: Phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty TNHH
coffee Trung Nguyên trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
3.1. Phương pháp nghiên cứu
3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.2. Phương pháp phân tích tổng hợp dữ liệu
3.1.2.1. Phương pháp thống kê.
3.1.2.2. Phương pháp phân tích so sánh.
3.2. Khái quát về năng lực canh tranh ngành cà phê của Việt Nam hiện
nay.
3.2.1. Tổng quan thị trường cà phê Việt Nam.
3.2.2. Năng lực cạnh tranh của cà phê Việt Nam.
3.3. Thực trạng năng lực cạnh tranh của chi nhánh công ty TNHH cà phê
Trung Nguyên.
3.3.1. Giới thiệu khái quát về công ty cà phê Trung Nguyên.
3
3
Nghiên cứu khoa học
3.3.1.1. Giới thiệu cà phê Trung Nguyên.

Chương IV: Kết luận và đề xuất giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh của
chi nhánh công ty TNHH cà phê Trung Nguyên tại Hà Nội.
4.1. Các kết luận và phát hiện trong quá trình nghiên cứu đề tài.
4.1.1. Những thành tựu đạt được.
4.1.2. Những hạn chế còn tồn tại trong quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh
của công ty.
4.1.3. Nguyên nhân của các hạn chế
4.2. Phương hướng phát triển đến năm 2011, tầm nhìn đến năm 2020.
4.3. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh công
ty TNHH cà phê Trung Nguyên.
4.3.1. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn.
4.3.1.1. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
4.3.1.2.Giải pháp nâng cao về cơ sở vật chất kĩ thuật.
4.3.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh hiển thị.
4.3.2.1. Đề xuất giải pháp về giá bán sản phẩm.
4.3.2.2. Đề xuất giải pháp về xúc tiến bán.
4.3.2.3. Đề xuất giải pháp về uy tín và thương hiệu.
4.3.2.4. Đề xuất giải pháp về quảng cáo và maketing.
4.3.2.5. Giải pháp chiến lược thu hút khách hàng.
4.3.2.6. Giải pháp chiến lược phân phối thị trường.
4.3.2.7. Giải pháp chiến lược cạnh tranh thị trường.
4.3.2.8. Giải pháp chiến lược cà phê Trung Nguyên xâm nhập thị trường thế
giới.
KẾT LUẬN
5
5
Nghiên cứu khoa học
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
♦ CLSP: Chất lượng sản phẩm
♦ CLSP: Chất lượng sản phẩm

♦ Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu của đề tài.
♦ Hình 1.2. Mô hình 5 lực tác động hay cạnh tranh trực tiếp của doanh
nghiệp.
♦ Hình 1.3:Biểu đồ sản lượng cà phê thế giới và phần đóng góp của các
nước qua các năm.
♦ Hình 1.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức chi nhánh miền Bắc
♦ Hình 1.4: Sơ đồ cấu trúc tổ chức phòng kinh doanh phân phối
♦ Bảng 1.5: Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ở chi
nhánh Công ty.
♦ Hình 1.6: Kênh phân phối ở chi nhánh công ty
LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng tất yếu của các quốc gia trên thế giới.
Ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO, đó
không chỉ là tin vui đối với nền kinh tế mà của tất cả các ngành nghề nói riêng.
Là một tế bào của nền kinh tế Việt Nam, qua những giai đoạn phát triển thăng
trầm, ngành cà phê cũng không nằm ngoài quy luật ấy.
Thị trường cà phê Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển
vượt bậc về lượng và chất. Cùng với sự phát triển của thị trường là sự gia tăng
nhanh chóng của các thương hiệu cà phê ngoại.Vì thế cạnh tranh trong hoạt
động kinh doanh càng gay gắt.
Thực tế cho thấy, năng lực cạnh tranh là vấn đề sống còn của mọi doanh
nghiệp kinh doanh, đặc biệt hiện nay khi Việt Nam mới chuyển sang vận hành
8
8
Nghiên cứu khoa học
nền kinh tế thị trường và phải chống đỡ với hậu quả của khủng hoảng và suy
thoái kinh tế. Các doanh nghiệp phải bằng mọi nỗ lực, thông qua các biện pháp
khác nhau để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Muốn nâng cao năng lực
cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải đầu tư. Suy cho cùng mục đích sau cùng của
đầu tư là nâng cao năng lực cạnh tranh.

Nội.”
1.1 . Tính cấp thiết của đề tài.
Hội nhập kinh tế quốc tế, là một đòi hỏi tất yếu, bức thiết của cả thế giới nói
chung và nước ta nói riêng. Chỉ có hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả thì
chúng ta mới tạo ra được thế đứng mới trên thương trường quốc tế, mới khắc
phục được những hạn chế không công bằng. Việt Nam đã gia nhập tổ chức
thương mại thế giới WTO được gần 5 năm. Trong thời gian qua nước ta đã có
được một số thành tựu như sau: tăng sức hấp dẫn của Việt Nam trong thu hút
vốn đầu tư của nước ngoài, môi trường kinh doanh ở hầu khắp các tỉnh đều
được cải thiện, cải cách hành chính được đẩy mạnh, uy tín, vị thế của Việt
Nam ngày một tăng, môi trường kinh doanh được cải thiện. Ngân sách tiếp tục
được cân đối, nguồn thu ngân sách ổn định, việc xóa đói giảm nghèo được duy
trì, lượng khách du lịch tăng. Đầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển mạnh, đầu
tư khu vực tư nhân tiếp tục phát triển, tình hình kinh tế của Việt Nam vẫn phát
triển lành mạnh với tỉ lệ tăng trưởng GDP rất ấn tượng năm 2010 (trên 6,72%).
Nhưng bên cạnh những thành công đó, chúng ta có vô vàn khó khăn, yếu
kém, cản trở quá trình hội nhập kinh tế thế giới. Xuất phát điểm của nền kinh
tế nước ta còn rất thấp, nó còn đang trong quá trình chuyển đổi, kinh tế thị
trường mới còn đang trong giai đoạn phát triển sơ khai, các yếu tố cơ bản,
đồng bộ của một thị trường chưa phát triển đầy đủ. Kết cấu hạ tầng của nước
ta nhìn chung vẫn rất yếu kém. Năng lực giám sát, giải ngân chậm nâng cao,
nhất là đối với ngành nông sản, dịch vụ. Tiến trình phát triển kinh tế xã hội,
10
10
Nghiên cứu khoa học
vướng nhiều lực cản, thiếu hụt nghiêm trọng lao động ở trình độ cao, cải cách
bước sang giai đoạn khó khăn hơn…Bên cạnh đó, tình hình suy thoái kinh tế
toàn cầu đã tác động mạnh mẽ tới các doanh nghiệp Việt Nam. Việt Nam đã
và đang phải đối mặt với những khó khăn về lạm phát, suy thoái kinh tế, vấn
đề thanh khoản của hệ thống tín dụng, lãi suất ngân hàng cao, cơn sốt giá tiêu

Tên đề tài cụ thể: “Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của chi
nhánh công ty TNHH cà phê Trung Nguyên tại Hà Nội.”
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.
• Hệ thống hóa một số lý thuyết cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, lý thuyết
cạnh tranh của M. Porter …vv
• Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty
• Trên cơ sở phân tích các vấn đề lý thuyết và thực tiễn về năng lực cạnh
tranh của Doanh nghiệp, để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh của chi nhánh công ty cà phê Trung Nguyên.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi nghiên cứu không gian: Đề tài nghiên cứu tại chi nhánh công ty
TNHH cà phê Trung Nguyên tại Hà Nội, có đối sách với một số đối thủ
cạnh tranh của công ty.
• Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu dữ liệu trong khoảng thời gian 5
năm trở lại đây: (2006-2010).
• Phạm vi nội dung nghiên cứu: Tập chung các vấn đề nghiên cứu năng
lực cạnh tranh của công ty.
1.5. Kết cấu nghiên cứu
Nghiên cứu gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu của đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh của chi nhánh công ty TNHH cà phê Trung Nguyên tại Hà Nội.”
Chương II: Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
12
12
Nghiên cứu khoa học
Chương III:Phân tích đánh giá năng lực cạnh tranhcủa công ty TNHH cà
phêTrung Nguyêntrong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Chương IV: Kết luận và đề xuất giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh cho chi
nhánh công ty TNHH cà phê Trung Nguyên tại Hà Nội.
1.6. Tổng quan về tình hình nghiên cứu những công trình năm trước.

điểm mạnh cũng như điểm yếu của các doanh nghiệp hiện nay khi gia nhập tổ
chức thương mại thế giới WTO.
1.6.3. Tổng quan tình hình các nghiên cứu khoa học khoá trước.
1. Đề tài: Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm và dịch
vụ của công ty cổ phần Tân Phong.
 Sinh viên: Đinh Thị Kim Tuyến
 Lớp: K41A8 Trường Đại Học Thương Mại, năm 2009
2. Đề tài: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm máy công cụ
của công ty cơ khi trên thị trường nội địa.
 Sinh viên : Lê Thanh Tuấn
 Lớp: K38C2 Trường Đại Học Thương Mại, năm 2007.
Nhìn chung những nghiên cứu về đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh” trong những năm gần đây đã đưa ra những phương án tốt cho vấn
đề nghiên cứu ở thời điểm hiện tại. Tuy nhiên mỗi đề tài thiên về sản phẩm
riêng.Đây không phải là đề tài mới, nhưng nghiên cứu vấn đề “Giải pháp nâng
cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh công ty coffee Trung Nguyên tại Hà
Nội” thì đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu. Với việc đi sâu vào tìm hiểu
năng lực cạnh tranh của các sản phẩm coffee Trung Nguyên, chúng em tin
rằng đề tài của chúng em đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn và hỗ trợ đắc
lực cho chiến lược kinh doanh của chi nhánh công ty coffee Trung Nguyên tại
Hà Nội
1.6.4. Mô hình nghiên cứu đề tài.
14
14
Nghiên cứu khoa học
Chương II: Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp.
2.1. Tổng quan cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
2.1.1. Cạnh tranh(Com petition)
2.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh.

Nội
15
Nghiên cứu khoa học
Cạnh tranh, hiểu theo cấp độ doanh nghiệp, là việc đấu tranh hoặc giành
giật từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh
nghiệp. Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối
thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những
giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà
không đến với đối thủ cạnh tranh.(Michael Porter, 1996).
Trong lý luận cạnh tranh của Các Mác, trọng điểm nghiên cứu cạnh tranh
giữa những người sản xuất và liên quan tới sự cạnh tranh này là cạnh tranh
giữa người sản xuất và người tiêu dùng dưới ba góc độ: cạnh tranh giá thành
thông qua nâng cao năng suất lao động giữa các nhà tư bản nhằm thu được giá
trị thặng dư siêu ngạch; cạnh tranh chất lượng thông qua nâng cao giá trị sử
dụng hàng hoá, hoàn thiện chất lượng hàng hoá để thực hiện được giá trị hàng
hoá; cạnh tranh giữa các ngành thông qua việc gia tăng tính lưu động của tư
bản nhằm chia nhau giá trị thặng dư.
Trong đại từ điển kinh tế thị trường (Viện nghiên cứu và phổ biến kiến
thức Bách Khoa, Hà Nội 1998, trang 247) cũng đưa ra định nghĩa: “Cạnh tranh
hữu hiệu là một phương thức thích ứng với thị trường của doanh nghiệp, mà
mục đích là giành được hiệu quả hoạt động thị trường làm cho người ta tương
đối thỏa mãn nhằm đạt được lợi nhuận bình quân vừa đủ để có lợi cho việc
kinh doanh bình thường và thù lao cho những rủi ro trong việc đầu tư đồng
thời hoạt động của đơn vị sản xuất cũng đạt được hiệu suất cao, không có hiện
tượng quá dư thừa về khả năng sản xuất trong một thời gian dài, tính chất sản
phẩm đạt trình độ hợp lý…”
Qua đó ta thấy cạnh tranh luôn được xem xét trong trạng thái động mà
có sự đối sánh, và trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay cạnh trạnh
được các chủ thể kinh tế sử dụng một cách rộng rãi vì vậy khái niệm cạnh
tranh cần được xậy dựng một cách đầy đủ, có hệ thống và tính logic cao.

• Đối với xã hội.
17
17
Nghiên cứu khoa học
Cạnh tranh làm cho xã hội ngày càng tiến bộ, nâng cao chất lượng cuộc
sống, giải quyết công ăn việc làm. Đưa con người vào những tầm nhận thức
cao hơn, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện.
Tính cạnh tranh giúp con người tìm tòi, khám phá, phát minh phục vụ
con người làm cho xã hội ngày càng văn minh hơn.
Bên cạnh những lợi ích nói trên cạnh tranh cũng có nhiều mặt hạn chế,
nhất là cạnh tranh không lành mạnh cụ thể như: làm hàng giả, hàng nhái, gây ô
nhiễm môi trường, phân cực giàu nghèo, tệ nạn xã hội…
2.1.2.Khái quát về lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
Lợi thế cạnh tranh (Competitive Advantage) là giá trị mà doanh nghiệp
mang đến cho khách hàng, giá trị đó vượt quá chi phí dùng để tạo ra nó. Giá trị
mà khách hàng sẵn sàng để trả, và ngăn trở việc đề nghị những mức giá thấp
hơn của đối thủ cho những lợi ích tương đương hay cung cấp những lợi ích
độc nhất hơn là phát sinh một giá cao hơn. (Michael Porter, 1985, trang
3).Khi nói đến lợi thế cạnh tranh, là nói đến lợi thế mà một doanh nghiệp, một
quốc gia đang có và có thể có, so với các đối thủ cạnh tranh của họ. Lợi thế
cạnh tranh là một khái niệm vừa có tính vi mô (cho doanh nghiệp), vừa có tính
vĩ mô (ở cấp quốc gia). Theo Michael Porter lợi thế cạnh tranh bền vững có
nghĩa là doanh nghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt
mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được.
Năng lực cạnh tranh là khả năng dành chiến thắng trong sự ganh đua
giữa các chủ thể trong cùng một môi trường và khi cùng quan tâm tới một đối
tượng.Trên giác độ kinh tế năng lực cạnh tranh được xem xét ở các cấp độ
khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh
nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ thực lực của

điều này và trang bị cho mình những năng lực cạnh tranh bền vững nếu không
muốn tụt hậu hoặc phá sản.
19
19
Nghiên cứu khoa học
Nếu không có cạnh tranh mọi doanh nghiệp sẽ bảo thủ, không năng
động, không phát triển gây lãng phí các nguồn lực.
Hiện nay Việt Nam đã gia nhập vào WTO, điều đó có nghĩa là cạnh
tranh ngày càng khốc liệt.Nếu chúng ta không nâng cao sức cạnh tranh chúng
ta sẽ bị đánh bật ngay trên đất nước mình chứ chưa nói đến việc vươn ra thị
trường thế giới. Việc nâng cao khả năng cạnh tranh cho mỗi doanh nghiệp góp
phần nâng cao cạnh tranh cho quốc gia về mọi mặt như: kinh tế, chính trị…từ
đó nâng cao vị thế của chúng ta trên trường quốc tế.
2.1.4. Phân loại năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Để phân loại năng lực cạnh tranh của một sản phẩm, người ta thường sử
dụng các tiêu chí có thể lượng hóa trong tương quan so sánh với các đối thủ
cạnh tranh. Việc nghiên cứu các tiêu chí này được tập trung trên ba lĩnh vực
hoạt động chính yếu: NLCT phi Marketing, NLCT Marketing, NLCT của toàn
tổ chức doanh nghiệp. Việc nâng cao khả năng cạnh tranh là điều kiện cần
thiết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpđược phân loại theo bảng cấu
thành năng lực cạnh tranh sau:
Bảng 1.1: Phân loại các năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
NLCT nguồn NLCT hiển thị
Năng lực tài chính Chính sách sản phẩm
Năng lực quản lý và lãnh đạo Chính sách giá
Nguồn nhân lực Mạng lưới phân phối
Năng lực R&D Hoạt động quảng cáo và xúc tiến
Qui mô sản xuất kinh doanh Uy tín và thương hiệu
Cơ sở vật chất kĩ thuật Thị phần sản phẩm trên thị trường

tranh của sản phẩm nói riêng được hiểu là tích hợp các khả năng và nguồn nội
lực để duy trì và phát triển thị phần, lợi nhuận và định vị những ưu thế cạnh
21
21
Nghiên cứu khoa học
tranh của sản phẩm đó trong mối quan hệ với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và
tiềm tàng trên một thị trường mục tiêu nhất định. Để đánh giá năng lực cạnh
tranh của một sản phẩm, người ta thường sử dụng các tiêu chí để có thể lượng
hóa trong mối tương quan so sánh với các đối thủ cạnh tranh. Việc nghiên cứu
các vấn đề này tập chung trên hai lĩnh vực hoạt động chính: Năng lực cạnh
tranh nguồn và năng lực cạnh tranh thị trường. Cụ thể gồm các tiêu chí sau:
2.2.2.1. Các năng lực cạnh tranh nguồn:
2.2.2.1.1. Năng lực tài chính:
Bất cứ hoạt động sản xuất và kinh doanh nào cũng phải xem xét, tính
toán đến nguồn lực tài chính của doanh nghiệp, năng lực tài chính đặc biệt là
vốn (một trong nhưng yếu tố quyết định năng lực sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp).
Năng lực tài chính là một chỉ tiêu không thể thiếu đánh giá kết quả kinh
doanh cũng như năng lực cạnh tranh trên thị trường của mỗi doanh nghiệp.
Năng lực tài chính vững mạnh cần được cân nhắc khi đánh giá năng lực cạnh
tranh thông qua các tham số: Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nguồn vốn, dòng
tiền mặt, tổng tài sản, tài sản lưu động…
2.2.2.1.2. Năng lực về quản trị và lãnh đạo:
Quản lý là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo tới cán bộ công
nhân nhằm thực hiện mục tiêu doanh nghiệp. Nhà quản lý có vai trò quan
trọng quyết định sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp. Philip
Kotler đã chỉ ra rằng: Quản trị là đương đầu với tính phức hợp – một quyết
định quản trị tốt phải đạt được một mức quyết định và khả năng định hướng
đúng và các vấn đề chất lượng và tính sinh lợi của sản phẩm.
Một nhà quản trị có chức năng chính như: Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo

mới công nghệ, có ưu thế vượt trội hơn so với các sản phẩm cũ, cải tiến và cập
nhật liên tục các tính năng hữu hiệu. Bên cạnh đó,hiệu suất R&D của sản
phẩm thông qua thành tựu trong công tác tổ chức và triển khai sản phẩm mới
của doanh nghiệp.
23
23
Nghiên cứu khoa học
2.2.2.1.5. Qui mô sản xuất kinh doanh:
Một doanh nghiệp có qui mô lớn có thể thu được các khoản lợi tức tăng
thêm nhờ sự tiết kiệm do việc sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn. Nói cách
khác, lợi thế kinh tế theo quy mô bao gồm hiệu quả giảm chi phí do sản xuất
đại trà các sản phẩm đã được tiêu chuẩn hóa, do giá chiết khấu với khối lượng
lớn vật tư, nguyên phụ liệu ở đầu vào sản xuất hoặc do quảng cáo đại trà giúp
hạ thấp chi phí quảng cáo trên từng sản phẩm. Do đó, quy mô sản xuất là tiêu
chí rất quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
2.2.2.1.6. Cơ sở vật chất kĩ thuật:
Là trình độ máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng mạnh mẽ tới
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có hệ thống thiết bị
máy móc, công nghệ hiện đại thì sản phẩm của doanh nghiệp nhất định sẽ
được đảm bảo về chất lượng, thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa, tăng
nhanh vòng quay về vốn giảm bớt được khâu kiểm tra về chất lượng hàng hóa.
2.2.2.2.Các nhân tố cấu tạo nên năng lực cạnh tranh hiển thị.
2.2.2.2.1. Chính sách sản phẩm:
Là một trong bốn nhân tố quan trọng của Marketing-Mix, bao gồm
những yếu tố về chất lượng, cơ cấu chủng loại sản phẩm, kiểu dáng, mẫu mã,
bao bì sản phẩm….
Yếu tố đầu tiên phải kể đến là chất lượng sản phẩm: Chất lượng là yếu tố
cốt lõi, là linh hồn của sản phẩm, là thước đo biểu thị giá trị sử dụng của sản
phẩm và cũng là vũ khí cạnh tranh lợi hại trên thị trường. Tổ chức tiêu chuẩn
hóa ISO đã đưa ra khái niệm: “Chất lượng sản phẩm là tổng thể những chỉ

địa bàn giảm được chi phí vận chuyển, từ đó hạ giá thành sản phẩm. Tùy theo
từng đặc điểm, tính chất kĩ thuật của sản phẩm mà doanh nghiệp lựa chọn cho
mình một kênh phân phối phù hợp.
Kênh phân phối có thể theo chiều dọc, chiều ngang với các cấp độ kênh
khác nhau: Kênh trực tiếp, kênh cấp độ 1, kênh cấp độ 2, kênh cấp độ 3 hay sử
dụng các kênh trung gian cho mỗi loại kênh cũng là vấn đề quan trọng. Một
25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status