Thực hành thí nghiệm phư­ơng pháp dạy hoá học - Pdf 13



5
THỰC HÀNH
THÍ NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HCM
#"
KHOA HÓA 6
THỰC HÀNH
THÍ NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HOÁ HỌC Trịnh Văn Biều (Chủ biên)
Thạc sĩ Trang Thị Lân
Thạc sĩ Vũ Thị Thơ
Thạc sĩ Trần Thị Vân
2. Phân loại thí nghiệm 06
3. Sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học 06
4. Các nguyên tắc xây dựng hệ thống thí nghiệm phần thực hành PPDHH8
5. Hệ thống các thí nghiệm trong phần thực hành PPDHHH 10
Chương 2 : RÈN LUYỆ
N CÁC KỸ NĂNG DẠY HỌC TRONG
CÁC BUỔI THỰC HÀNH LLDHHH 15
1. Mục đích các giờ thí nghiệm thực hành LLDHHH 15
2. Yêu cầu rèn luyện các kỹ năng dạy học chủ yếu: nói, vết bảng, biểu diễn
thí nghiệm 15
3. Quy trình tổng quát rèn luyện các kỹ năng dạy học chủ yếu
trong các buổi thực hành LLDHHH 15
4. Các bước trong một buổi thực hành LLDHHH 16
Chương 3 : KỸ
THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM 17
1. Kỹ thuật sử dụng dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm 17
2. Nội quy phòng thí nghiệm 17
3. Các biện pháp phòng chống độc hại khi tiến hành thí nghiệm 18
4. Một số chất độc cần chú ý khi làm thí nghiệm 19
5. Nồng độ cho phép lớn nhất trong không khí nơi làm việc của một số
chất độc thường gặp 22
6. Cứu chữa khi bị tai nạn hoặc nhi
ễm độc 22
Chương 4 : CÁC THÍ NGHIỆM LỚP 10 24
Chương 5 : CÁC THÍ NGHIỆM LỚP 11 38
Chương 6 : MỘT SỐ THÍ NGHIỆM LỚP 12 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

phải thực hiện một cách nghiêm túc vì sức khỏe của mỗi cá nhân, tập thể và cộng
đồng.
Chương 4, 5, 6: Hướng dẫn sinh viên làm một số thí nghiệm chọn lọc phục
vụ cho việc Kiến tập, Thực tập Sư phạm và dạy học hoá học ở trường PTTH.
Cuốn sách này do tập th
ể các giảng viên của bộ môn Phương pháp Dạy học
khoa Hoá ĐHSP TP.HCM biên soạn. Để nâng cao chất lượng phục vụ của sách
chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý của các đồng nghiệp cũng như các em sinh
viên.

Thành phố Hồ Chí Minh ngày 12 tháng 11 năm 2000

Các tác giả9
Chương 1
THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HOÁ HỌC I. VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC HOÁ
HỌC.
Thí nghiệm có vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học và quan
trọng đặc biệt trong dạy học hoá học.
1. Thí nghiệm có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển nhận
thức của con người về thế giới. Thí nghiệm là một phần của hiện thực khách quan
được thực hiện hoặc tái tạo lại trong những điều kiện đặ
c biệt, trong đó con người
có thể chủ động điều khiển các yếu tố tác động vào quá trình xảy ra để phục vụ

ối giữa lý thuyết và thực tế. Nhiều thí nghiệm rất
gần gũi với đời sống, với các quy trình công nghệ. Chính vì vậy thí nghiệm giúp
học sinh vận dụng các điều đã học vào thực tế cuộc sống.
4. Thí nghiệm giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng thực hành (các thao tác
và cách thức tiến hành thí nghiệm), hình thành những đức tính cần thiết của người
lao động mới: cẩn thận, khoa h
ọc, kỷ luật.
5. Thí nghiệm giúp học sinh phát triển tư duy, hình thành thế giới quan
duy vật biện chứng. Khi tự tay làm thí nghiệm hoặc được tận mắt nhìn thấy những
hiện tượng hoá học xảy ra, học sinh sẽ tin tưởng vào kiến thức đã học và cũng
thêm tin tưởng vào chính bản thân mình. 10
6. Khi làm thí nghiệm rất dễ gây hứng thú học tập. Học sinh không thể yêu
thích bộ môn và không thể say mê khoa học với những bài giảng lý thuyết khô
khan.
II. PHÂN LOẠI THÍ NGHIỆM.
1. Thí nghiệm trong hệ thống các phương tiện dạy học.
Các phương tiện dạy học cơ bản phổ biến rộng rãi trong nhà trường gồm 3
loại:
1) Phương tiện kỹ thuật dạy học (các phương tiệ
n nghe nhìn và máy dạy
học ).
2) Phương tiện trực quan (đồ dùng dạy học trực quan).
3) Thí nghiệm nhà trường.
Đối với hoá học thì thí nghiệm nhà trường là phương tiện dạy học quan
trọng nhất.
2. Phân loại thí nghiệm.
Trong trường phổ thông thí nghiệm được sử dụng dưới các hình thức sau:

bảo tính khoa học.
e) Tốn ít thời gian.
f) Số lượng thí nghiệm trong một bài nên vừa phải.
g) Phải kết hợp chặt chẽ thí nghiệm với bài giảng.
3. Những phương pháp cơ bản sử dụng thí nghiệm trong dạy học.
Trong dạy học có thể sử dụng thí nghiệm theo 1 trong 2 phương pháp sau: 11
- Phương pháp nghiên cứu: dùng thí nghiệm để xác nhận giả thuyết, tự
rút ra kiến thức.
- Phương pháp minh hoạ: dùng thí nghiệm để minh hoạ cho kiến thức đã
biết.
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu hay phương pháp minh
họa là tùy thuộc vào tính phức tạp của vấn đề nghiên cứu. Nếu như việc giải quyết
vấn đề khơng đòi hỏi sự căng thẳng
đáng kể hoạt động trí lực của học sinh thì nên
theo phương pháp minh họa. Ngược lại, nếu như sự tri giác, tiếp thu kiến thức về
đối tượng nghiên cứu đòi hỏi sự phân tích phức tạp hơn, phải động viên trí nhớ và
tư duy thì nên dùng phương pháp nghiên cứu.

4. Sử dụng hình vẽ và các phương tiện dạy học thay cho thí nghiệm.
Với những thí nghiệm khó, nguy hiểm, độc hại có thể dùng hình vẽ
để thay
thế. Giáo viên có thể vẽ ra giấy khổ lớn hoặc in ra bản trong để chiếu trên máy
OVERHEAD. Cũng có thể dù các băng ghi hình để chiếu cho học sinh.

5. Thí nghiệm lượng nhỏ.
a) Mơ tả dụng cụ:
Dụng cụ này là một tờ giấy A4 có in 5 hình vng đen và 5 hình vng

- Tạo hiđroxit kim loại kết tủa từ dung dịch muối tương ứng….
b) Thực hiện thí nghiệm:
Trên các ô vuông sẽ thực hiện các thí
nghiệm lượng nhỏ đơn giản như : thí nghiệm tạo
chất kết tủa, điện phân dung dòch… Lượng hoá
chất sẽ lấy rất ít, chừng 1 vài giọt. Các thí
nghiệm có chất màu được thực hiện trên các ô
vuông trắng, các thí nghiệm tạo kết tủa trắng sẽ
được thực hiện trên các ô đen. Cách làm này có
ưu điểm là:
12

d) Sử dụng thí nghiệm lượng nhỏ trong dạy học hoá học ở PTTH:
Ở các trường PTTH giáo viên có thể làm sẵn các tờ giấy A4 có in ô vuông
trắng đen ép platic, phát cho mỗi bàn để cho học sinh tự làm thí nghiệm. Nếu
không có điều kiện, hoá chất có thể dùng chung cho 2-3 dãy bàn. Học sinh sẽ rất
thích thú khi được tự tay làm thí nghiệm. Việc quan sát ở khoảng cách ngắn cũng
sẽ tốt hơn là giáo viên làm cho cả lớp xem. Như vậy, không nhất thi
ết lúc nào giáo
viên cũng phải dùng những thí nghiệm đủ lớn để cả lớp quan sát mà có thể cho
từng nhóm học sinh trực tiếp làm và quan sát thí nghiệm. Với việc sử dụng thí
nghiệm lượng nhỏ, có thể thay thế thí nghiệm biểu diễn của giáo viên bằng thí
nghiệm tự làm của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh hoạt động một cách tự
giác, tích cực.
IV. CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG HỆ THỐ
NG THÍ NGHIỆM THỰC
HÀNH PPDHHH.

nên chọn các thí nghiệm giúp học sinh tiếp thu các kiến thức lõi, trọ
ng tâm. Số
lượng thí nghiệm trong một bài cũng không nên quá nhiều, có thể từ 3 đến 5 thí
nghiệm là hợp lý.
3. Thí nghiệm phải trực quan, hiện tượng rõ ràng, có tính thuyết phục.
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học chính là một hình thức dạy học theo
phương pháp trực quan. Vì vậy thí nghiệm phải dễ quan sát, hiện tượng rõ ràng, có 13
tính thuyết phục. Chúng ta phải lựa chọn các phản ứng, các quá trình hoá học có
kèm theo hiện tượng quan sát được dễ dàng bằng mắt thường. Đó là các phản ứng:
- có sự biến đổi màu sắc
- có tạo chất kết tủa, chất khí bay lên khỏi dung dịch
- có sự tỏa nhiệt hay thu nhiệt
- có hiện tượng cháy, nổ, phát quang…
4. Thí nghiệm phải hấp dẫn, kích thích hứng thú với người d
ạy và người
học.
Một trong những nguyên nhân chính làm cho sinh viên không thích các
buổi thực hành là do thí nghiệm không hấp dẫn, không gây được ham muốn hành
động. Nó cũng chính là nguyên nhân mà các thí nghiệm thực hành được nghiên
cứu kỹ ở đại học bị xếp xó một chỗ khi sinh viên trở thành giáo viên phổ thông.
Như vậy thí nghiệm không những chỉ cần đem lại hứng thú cho học sinh
mà còn phải mang lại hứng thú cho cả người làm thí nghiệm.
Thông thường thì những thí nghi
ệm làm cho học sinh hứng thú cũng sẽ dễ
gây cho giáo viên hứng thú. Khi nhìn học sinh của mình chăm chú dõi theo các
hiện tượng phản ứng xảy ra, thấy các em hoan hỉ cũng đủ làm cho giáo viên vui
rồi. Để xoá dạy chay, một trong những giải pháp quan trọng là phải đưa các thí

đến ở phần sau, cách hay nhất vẫ
n là lựa chọn các thí nghiệm càng ít độc hại càng
tốt. Nếu có điều kiện nên thay các thí nghiệm độc bằng các thí nghiệm không độc 14
hoặc ít độc hơn. Vấn đề này cũng sẽ trở nên có ý nghĩa trong việc xoá bỏ dạy chay
môn Hoá ở trường phổ thông. Giáo viên phổ thông cũng rất ngại và thường “lẩn
trốn” các thí nghiệm gây độc.
8. Số lượng thí nghiệm trong một buổi thực hành cần hợp lý, không nên
nhiều quá để sinh viên có thời gian rèn các kỹ năng dạy học.
Thực hành PPDH không chỉ giúp sinh viên thực hiện thuần thục các thao
tác thí nghiệm mà còn rèn luyện cho h
ọ các kỹ năng dạy học cần thiết. Một điều
cũng cần lưu ý là: một phần đáng kể các thí nghiệm phục vụ cho chương trình
PPTH, sinh viên đã được làm trong các bài thực hành Hoá Đại cương, Vô cơ, Hữu
cơ. Trong thực hành PPDH chỉ nên lựa chọn những thí nghiệm tiêu biểu, điển
hình. Nếu tham lam đưa vào quá nhiều thí nghiệm thì phần thời gian rèn các kỹ
năng dạy học s
ẽ giảm bớt, sinh viên sẽ rất khó khăn khi đi TTSP.

V. HỆ THỐNG CÁC THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH LLDHHH.
Hệ thống gồm 86 thí nghiệm trong đó :
- 31 thí nghiệm thuộc chương trình lớp 10
- 27 thí nghiệm thuộc chương trình lớp 11
- 28 thí nghiệm thuộc chương trình lớp 12
15

( 9. Định luật tuần hoàn Menđêlêep
CHƯƠNG III : PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ
CHƯƠNG IV : PHÂN NHÓM CHÍNH NHÓM VII - NHÓM HALOGEN
( 1. Các halogen
ξ 2. Clo
TN 6: Điều chế clo
TN 7: Clo tác dụng với đồng kim loại
TN 8: Clo tác dụng với nước. Tính tẩy màu của axit hipoclorơ.
( 3. Hiđro clorua HCl
TN 9: Điều chế khí hiđro clorua
TN 10 : Tính tan của hiđro clorua
( 4. Axit clohiđric và muối clorua
TN 11: Axit clohiđric tác dụng với kim loại
TN 12: Nhận biết gốc clorua
TN 13: Điện phân dung dịch muố
i ăn
( 5. Một số hợp chất chứa oxi của clo
TN 14: Điều chế nước Javen, clorua vôi
TN 15: Tính oxihoá của KClO3
( 6. Brom và iot
ξ 7. Flo
16
CHƯƠNG V : OXI - LƯU HUỲNH. LÝ THUYẾT VỀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
( 1. Phân nhóm chính nhóm VI
ξ 2. Oxi
TN 16: Điều chế oxi
TN 17: Sắt cháy trong oxi

( 9. Cân bằng hóa học
TN 31: Sự chuyển dịch trạng thái cân bằng theo nhiệt độ
( 10.Sản xuất axit sunfuric

PHẦN II
HÓA HỌC LỚP 11

CHƯƠNG I : SỰ ĐIỆ
N LI
( 1. Chất điện li
TN 1: Tính dẫn điện của dung dịch điện li
( 2. Sự điện li
( 3. Axit- bazơ
TN 2: Bản chất của phản ứng axit-bazơ (tạo màu hồng bằng nước lã)
TN 3: Chất chỉ thị màu bằng bông dâm bụt
TN 4: Hiđrôxit lưỡng tính
( 4. pH của dung dịch
TN 5: Xác định pH của dung dịch
( 5. Muối
TN 6: Tính axit-bazơ của dung dịch muối
( 6. Phản ứng trao đổi ion
CHƯƠNG II: NITƠ - PHOTPHO
( 1. Mở đầu 17
( 2. Nitơ
TN 7: Điều chế nitơ
ξ 3. Amoniac
TN 8: Điều chế amoniac

TN 22: Phản ứng cộng etilen với brom
( 2. Ankađien. Cao su
( 3. Dãy đồng đẳng của axetilen (ankin)
TN 23: Điều chế axetilen
TN 24: Phản ứng cộng brom của axetilen
TN 25: Phản ứng thế nguyên tử hiđro của axetilen
TN 26: Đốt cháy nước đá
CHƯƠNG VI: HIĐROCACBON THƠM
( 1. Benzen và các chất đồng đẳng
TN 27: Tính chất vật lí của benzen.
( 2. Một số hiđrocacbon khác
CHƯƠNG VII: NGUỒN HIĐ
ROCACBON TRONG THIÊN NHIÊN
( 1. Khí thiên nhiên
( 2. Dầu mỏ 18
( 3. Sư chưng cất than đá
HỆ THỐNG HÓA VỀ HIĐROCACBON

PHẦN III
HÓA HỌC LỚP 12

CHƯƠNG I: RƯỢU – PHENOL – AMIN
TN 1: Phản ứng của rượu với axit bromhiđric
TN 2: Pháo hoa trong chất lỏng
TN 3: Phenol là một axit yếu
TN 4: Phản ứng của phenol với nước brom
TN 5: Phản ứng của anilin với nước brom

TN 24: Phản ứng của sắt với dung dịch axit
TN 25: Phản ứng của sắt với dung dịch đồng (II) sunfat
TN 26: Phản ứng của dung dịch sắt (III) clorua với đồng
TN 27: Phản ứng điều chế sắt (II) hiđroxit và tính dễ bị
oxihoá của nó
TN 28: Phản ứng điều chế sắt (III) hiđroxit từ dung dịch muối tương ứng19
Chương 2

RÈN LUYỆN CÁC KỸ NĂNG DẠY HỌC
TRONG CÁC BUỔI THỰC HÀNH PPDHHH
Việc rèn luyện các kỹ năng dạy học cho sinh viên Khoa Hoá ĐHSP không
chỉ giới hạn trong khuôn khổ các buổi thực hành PPDHHH. Nó phải được thực
hiện trong khung thời gian của tổng thể quá trình đào tạo suốt khoá học.

I. MỤC ĐÍCH CÁC GIỜ THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH LLDHHH.
1. Rèn luyện cho sinh viên có kỹ năng tiến hành thí nghiệm một cách
thành thạo, nhanh chóng, hiệu quả.
2. Biết kết hợp thí nghiệm vớ
i nội dung bài giảng.
3. Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng diễn đạt, kỹ năng viết bảng, vẽ
hình để giảng tốt một đoạn bài học có thí nghiệm .
4. Rèn luyện tác phong sư phạm: bình tĩnh, chững chạc, tự nhiên.

II. YÊU CẦU RÈN LUYỆN CÁC KỸ NĂNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: NÓI,

3. Sinh viên làm thí nghiệm, tập giảng có thí nghiệm trong các buổi thực
hành. 20
4. Sinh viên tự rèn luyện kỹ năng nói, viết bảng những lúc rảnh ở trường
hoặc ở nhà (cá nhân hoặc theo nhóm).
5. Sinh viên tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau kỹ năng nói, viết bảng trong
nhóm học tập, ghi kết quả vào phiếu điểm.
6. Kiểm tra, đánh giá kết quả lần 1 và lần 2 (với những sinh viên chưa đạt
yêu cầu).

IV. CÁC BƯỚC TRONG MỘT BUỔI THỰ
C HÀNH PPDHHH.
1. Giáo viên kiểm tra phần chuẩn bị của sinh viên: kiểm tra vở và kiểm tra
miệng.
2. Giáo viên giới thiệu nội dung, mục đích, yêu cầu các công việc phải làm;
đặt câu hỏi, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn các thí nghiệm khó khi cần thiết.
3. Sinh viên tự tiến hành thí nghiệm cá nhân hay làm theo nhóm nhỏ, chuẩn
bị lên giảng một đoạn bài có thí nghiệm trong sách giáo khoa phổ thông.
4. Sinh viên lên giảng trước nhóm, các sinh viên khác góp ý.
5. Giáo viên nhận xét, tổng kết rút kinh nghiệm.
6. Sinh viên viết báo cáo kết quả thí nghiệm và những thu hoạch trong vở
tường trình, làm vệ sinh và dọn dẹp phòng thí nghiệm .

VIẾT TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM

Tên thí
nghiệm …
Bài …lớp…

thêm.
- Không đổ cồn quá đầy, châm lửa từ đèn nọ sang đèn kia (dễ làm đổ cồn
ra ngoài và bốc cháy).
- Không dùng miệng thổi tắ
t đèn, nên lấy nắp đèn chụp lên ngọn lửa.
3. Lấy hoá chất
- Tuyệt đối không để da tay tiếp xúc trực tiếp với hoá chất.
- Mỗi hoá chất phải lấy bằng một dụng cụ riêng để đảm bảo sự tinh khiết.
- Lấy xong cần đậy nút ngay, để về đúng vị trí quy định.
4. Sử dụng chất dễ cháy (cồ
n, dầu hoả, xăng, benzen, axeton…)
- Không để gần lửa
- Nên chứa trong những bình nhỏ cho sinh viên, học sinh dùng để tránh
nguy hiểm.
5. Sử dụng chất dễ nổ (muối clorat, nitrat và các hỗn hợp của chúng với photpho,
lưu huỳnh…)
- Để riêng một chỗ, tránh sơ ý va chạm, dẫm lên các chất dễ nổ.
- Không dùng với liều lượng lớn.
- Nghiền từng chất trong nhữ
ng cối riêng, nếu cần trộn lẫn dùng lông gà
để trộn một cách nhẹ nhàng.
6. Sử dụng axit, kiềm
- Không để dây ra tay, người, quần áo hay để bắn vào mắt ( tốt nhất nên
đeo kính).

- Đựng trong các bình nhỏ, thành dầy.
- Pha loãng axit sunfuric đặc phải cho từng lựng nhỏ axit vào nước, quấy
đều (không được đổ nước vào axit).

II. NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM.

- Lấy thật đúng lượng hoá chất theo hướng dẫn.
- Điều chế vừa đủ dùng thì ngưng ngay thí nghiệm .
- Thiết bị thí nghiệm phải an toàn, nút và các ống dẫn khí phải kín, không
để rò rỉ khí độc ra ngoài.
- Khi cần thiế
t phải thực hiện trong tủ hốt.
- Hủy chất độc ngay sau khi xong thí nghiệm.
5. Tham gia đầy đủ và có hiệu quả cao các buổi thí nghiệm.
- Nghỉ phải xin phép và làm bù.
- Tận dụng thời gian để rèn các kỹ năng sư phạm.
- Không tự ý bỏ về sớm.
6. Cuối mỗi buổi thí nghiệm.
- Làm và nộp tường trình.
- Rửa sạch các dụng cụ.
- Xế
p lại hoá chất cho gọn gàng, đúng nơi quy định.
- Dọn vệ sinh sạch sẽ.
- Rửa tay bằng xà bông.
- Kiểm tra lại điện, nước trước khi rời phòng thí nghiệm .

III. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG ĐỘC HẠI KHI TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM.
Muốn phòng chống độc hại tốt cần thực hiện những biện pháp sau đây:
1. Cần nhận thức được một cách đ
úng đắn, đầy đủ tác hại của các chất độc.
- Nắm rõ mức độ độc hại, nguy hiểm nhiều ít khác nhau của các hoá chất
thường sử dụng. Có những chất độc nhưng nhiều sinh viên không biết (như NH3),
có chất rất độc nhưng nghĩ là ít độc (như H2S ) vì vậy dễ dẫn đến coi thường,
không cẩn thận khi làm thí nghiệm.


Mg/lit P.P.M
(phần triệu)

Tác dụng gây độc
0,003 – 0,006 1 – 2 Vẫn làm việc được bình thường
0,01 3,5 Ngửi thấy mùi khí clo
0,01 – 0,02 3,5 – 6 Mắt, mũi, họng đau nhói và bỏng rát
0,04 – 0,08 14 – 21 Trong 0,5 – 1 giờ sẽ nhiễm độc nghiêm
trọng nguy hiểm đến tính mạng.
0,12 – 0,17 40 – 60 Rất nguy hiểm, dẫn tới viêm và mọng nước
ở phổi.
0,29 100 Không thể chịu nổi quá 1 phút.

Khi hít phải clo, nó sẽ nhanh chóng kết hợp với nước của niêm mạc tạo
thành HCl gây bỏng, sưng tấy, tụ máu và nặng thì phổi bị mọng nước và tế bào
phổi bị hủy hoại. Nhiễm độc nặng cuống họng bị co rút, mọng nước ở phổi. Sau
khi lành vẫn có thể bị viêm phổi tái phát, có thể mắc chứng thần kinh, buồn rầu ủ
rũ dai dẳng hàng năm. Ngườ
i có bệnh trĩ mũi, viêm họng, amiđan, hen xuyễn, ngạt
mũi, đau mắt không nên tiếp xúc với clo.
2. Hiđroclorua. 24
Ngửi nhiều có thể ăn mòn các cơ quan hô hấp và gây hại niêm mạc mắt.
3. Brom.
Tác dụng gây độc tương tự clo. Nếu dính vào da sẽ phồng dộp, mọng nước
gây lở loét. Khi hít thở nhiều hơi brom sẽ có hiện tượng chảy máu cam, váng đầu,
hoa mắt… mấy giờ sau sẽ đau bụng, ỉa chảy, khắp người mẩn đỏ.
4. Hiđrosunfua.

6. Amoniac
Kích thích rất mạnh tới đường hô hấp và niêm mạc, gây bỏng rát, nước mắ
t
dàn dụa, nhức đầu, nôn mửa. Nếu hít phải liền mấy ngày phổi có thể bị tụ máu và
phù, ảnh hưởng xấu đến tim.

Nồng độ trong không khí
(mg/lit)
Tác hại đến cơ thể
0,037 Đã ngửi thấy mùi khai
0,100 Kích thích nhẹ
0,250 Bứt rứt, khó chịu, có thể chịu được 1 giờ 25
0,3 – 0,5 Kích thích mạnh với mắt
0,200 Kích thích rất mạnh
1,70 – 3,15 Sau 5 – 6 phút có thể chết
7. Các oxit của nitơ.
Nồng độ thấp, không biểu hiện triệu chứng nhiễm độc ngay mà phải sau
một thời gian: nhức đầu, mất ngủ, tiêu hóa kém, sút cân, loét niêm mạc, thiếu máu.
Nồng độ cao sẽ kích thích khí quản, sau đó váng đầu, nổ đom đóm mắt, toàn thân
suy nhược, chỉ sau mấy giờ phổi mọng nước. Độc tính lớn nhất là NO2 rồi đến
NO và N2O4. Các oxit NOx có 2 tác dụng:
- Khi đóng vai một axit nó tác dụ
ng lên niêm mạc đường hô hấp.
- Khi đóng vai một hợp chất nitơ nó có thể xâm nhập vào máu, phá hoại
máu nghiêm trọng.

Nồng độ trong không khí

đến đường hô hấp và niêm mạc mắt. Các axit đặc bắn vào da sẽ gây
bỏng, làm da tấy đỏ, phồng dộp, cháy.
12. Các bazơ. 26
Ở nồng độ thấp các dung dịch kiềm làm da mất lớp chất nhờn, trở nên khô
ráp, nếu lâu sẽ sần sùi, chai cứng. Ở nồng độ cao các dung dịch kiềm sẽ làm bỏng
da.

V. NỒNG ĐỘ CHO PHÉP LỚN NHẤT TRONG KHÔNG KHÍ NƠI LÀM
VIỆC CỦA MỘT SỐ CHẤT ĐỘC THƯỜNG GẶP.

Số
thứ
tự

Tên

Công thức

Mg/lit
Thể tích phần
triệu (ppm)
1
2
3
4
5
6

H
2
SO
4

SO
3

N
x
O
y

CS
2

H
2
S
SO
2

CCl
4

C
6
H
6


7,00
7,27
14,00
24,00
26,00
35,00

VI. CỨU CHỮA KHI BỊ TAI NẠN HOẶC NHIỄM ĐỘC.
1. Khi bị axit, bazơ bắn vào người: cởi bỏ quần áo dính hoá chất, giội nước
rửa ngay nhiều lần, có thể cho vòi nước chảy thẳng vào, tránh cọ xát mạnh làm
trầy xước. Sau đó rửa bằng dung dịch natri cacbonat axit 10% (nếu bị
axit), dung dịch axit axetic 4% (nếu bị bazơ).
Nếu bị bắn vào mắt, nhanh chóng dùng bình tia phun nước vào mắt rồi rửa
b
ằng dung dịch natri cacbonat axit 5% (nếu bị axit), dung dịch axit boric 2% (nếu
bị bazơ).
2. Khi bị nhiễm độc:
- Nhanh chóng đưa người bị nhiễm độc ra nơi không khí trong lành.
- Nếu bị ngất, cho uống càfê, trà nóng hoặc hít hơi của rượu, amoniac,
chất có mùi kích thích.
- Gây nôn mửa (trừ trường hợp axit hoặc bazơ).
- Sử dụng thuốc giải độc gồm 2 phần bột than, 1 phần bột oxit magiê và 1
phầ
n axit tanic trong một cốc nước ấm.
- Gọi bác sĩ và đưa đi cấp cứu ngay với những trường hợp bị nhiễm độc
nặng.

Nhiễm độc Cách chữa trị.
Axit Không gây nôn mửa, cho uống MgO (10g MgO trong 150
ml nước)

2. Cách tiến hành.
Dùng một tờ giấy thấm nước để gấp tàu, chọc một lỗ thủng nhỏ ở dưới đáy,
đặt một mẩu natri vào tầu rồi đậy bên trên bằng vài mảnh giấy dễ bắt lửa. Thả tàu
vào chậu nước có sẵn vài giọt phenolphtalein. Khi natri gặp nước tàu sẽ bùng
cháy, trên mặt nước xuất hiện vết máu giặc loang màu đỏ.
Hình 1:
Đốt cháy tàu chiến địch
3. Những điều cần chú ý và kinh nghiệm để thí nghiệm thành cơng.
- Miếng natri cần gọt bỏ lớp oxit bên ngồi và khơng nên lấy to q gây nổ
nguy hiểm, chừng hạt đậu đen là vừa.
- Giấy đậy ở trên miếng natri nên nhiều và nhúng vào dầu hỏa.
TN 2. Các ngun tố trong cùng phân nhóm có tính chất hóa học giống nhau (Vũ
điệu của các kim loại kiềm)
1. Mục đích thí nghiệm.
Thí nghiệm được dùng trong bài HỆ THỐNG TU
ẦN HỒN CÁC
NGUN TỐ HỐ HỌC lớp 10 khi hình thành khái niệm phân nhóm. Thí
nghiệm chứng minh các ngun tố trong
cùng phân nhóm có tính chất hóa học
giống nhau .
2. Cách tiến hành.
Đổ 30 ml nước có vài giọt
phenolphtalein vào cốc dung tích 100 ml
rồi rót 40 ml dầu hỏa sạch lên trên mặt
nước. Thả những miếng kim loại kiềm
(liti, natri, kali…) bằng hạt đậu xanh vào
cốc, chúng sẽ nổi lên, chìm xuống, nhảy
múa cho đến khi tan hết.
3. Những điều cần chú ý và kinh
nghiệm để thí nghiệ

2
+ HCl
Hình 3: Phân tử H2 kém hoạt động hơn nguyên tử H

3. Những điều cần chú ý và kinh nghiệm để thí nghiệm thành công.
- Muối sắt (III) clorua không được lấy nhiều quá, chỉ vừa đủ cho dung dịch
trong ống ngiệm có màu.
- Có thể lấy thêm một lọ đựng dung dịch sắt (III) clorua, cho vài hạt kẽm
vào. Quan sát hiện tượng rồi từ đó rút ra kết luận.

TN 4. Tính chất không bền của tinh thể phân tử I2
1. M
ục đích thí nghiệm.
Thí nghiệm này có thể dùng ở:
- Bài CÁC TINH THỂ lớp 10 để chứng minh tính không bền, dễ nóng
chảy, dễ bay hơi của các tinh thể phân tử.
- Bài BROM VÀ IOT LỚP 10 để minh hoạ cho hiện tượng thăng hoa và
tính chất vật lý đặc biệt của tinh thể iot.
2. Cách tiến hành.
Cho tinh thể iot (chừng hạt đậu xanh) vào ống nghiệm khô, đậy kín bằng
nút cao su, đun trên ngọn lửa đèn cồn (nghiêng ống nghiệ
m 45 0 ) khi hơi iot màu
tím bay lên 3 đến 5 cm thì ngừng đun. Chừng nửa phút sau trên thành ống nghiệm
xuất hiện tinh thể iot màu nâu sẫm.
3. Những điều cần chú ý và kinh nghiệm để thí nghiệm thành công.
- Khi hơi iot bay lên chừng 5 cm thì ngừng đun, nếu đun tiếp hơi iot sẽ đẩy
nút bật ra gây độc.
- Không dùng tay cầm tinh thể iot.
FeCl
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status