rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm thông qua việc dạy học vật lý 6 để nâng cao chất lượng bộ môn - Pdf 24

BẢN TÓM TẮT ĐỂ TÀI
Tên đề tài: “Rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm thông qua việc dạy học Vật
lý 6 để nâng cao chất lượng bộ môn”.
Họ và tên tác giả: NGUYỄN THỊ BẠCH YẾN
Đơn vị công tác: TRƯỜNG THCS BÀU NĂNG.
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
- Hình thành cho học sinh thao tác chính xác khoa học, rèn kĩ năng thực
hành, kĩ năng phân tích, xử lí các số liệu.
- Nhằm giúp học sinh biết tự bố trí thí nghiệm và đọc kết quả chính xác.
- Hạn chế cho học sinh ghi nhớ máy móc, tăng cường kích thích tư duy,
tự học của học sinh, rèn kĩ năng diễn đạt rõ ràng bằng ngôn ngữ Vật lý mang
tính chính xác và khoa học cao.
- Học sinh biết học tập và làm thí nghiệm theo nhóm nhằm phát huy một
cách tích cực, tự suy nghĩ và làm việc nhiều hơn, làm việc một cách độc lập.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
- Đối tượng: Rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm cho học sinh lớp 6A4.
- Phương pháp:
a. Phương pháp đọc tài liệu.
b. Phương pháp quan sát.
c. Phương pháp điều tra thực tiễn thống kê, phân loại.
d. Phương pháp kiểm tra, đối chiếu, so sánh.
III. ĐỀ TÀI ĐƯA RA GIẢI PHÁP MỚI:
- Học sinh rèn luyện được nhiều kĩ năng thí nghiệm, hình thành thói
quen về các trình tự tiến hành thí nghiệm.
- Học sinh biến mình thành người tự khám phá ra kiến thức, tự tìm kiến
thức cho mình để tiếp thu kiến thức mới.
IV. HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG:
1
a. Các em phải học tập, phải vận động, phải suy nghĩ và làm việc nhiều
hơn, làm việc một cách độc lập trên cơ sở các em đã nắm vững nội dung bài
học, mục tiêu bài học, kiến thức cơ bản rèn kĩ năng và phương pháp học tập.

túng, còn tự làm theo ý thích, nên kết quả đạt chưa cao. Cho nên, giáo viên
hướng dẫn học sinh kỹ các bước thí nghiệm, cách quan sát và thu thập thí
nghiệm là cơ sở thu thập kiến thức mới. Đó cũng là lí do mà tôi chọn đề tài:
“Rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm thông qua việc dạy học Vật lý 6 để nâng
cao chất lượng bộ môn” để học sinh thực hiện tốt hơn sau mỗi tiết học có thí
nghiệm thực hành.
2. Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng học tập, khả năng vận dụng kiến thức, xử lí thông
tin của học sinh, nhằm nắm được mặt mạnh, tồn tại, từ đó tìm nguyên nhân
giúp học sinh hoàn thành tốt và nâng cao khả năng tư duy, tích cực trong việc
tiếp thu kiến thức của học sinh.
Nghiên cứu trình tự tiến hành kết hợp với cách ghi kết quả thí nghiệm.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Hướng dẫn học sinh hoàn thành báo cáo thực hành thí nghiệm môn Vật
lý 6 ở phần cơ học: như đo độ dài; thể tích; xác định khối lượng riêng của sỏi;
lực khi sử dụng các máy cơ đơn giản ở lớp 6A4 trường Trung học cơ sở Bàu
Năng.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp đọc tài liệu; Phương pháp nghiên cứu, Phương pháp dạy và
học, Phương pháp quan sát; Phương pháp đàm thoại; tìm hiểu đối tượng học
sinh.
3
Thống kê, kết quả thực hành thí nghhiệm qua các bài học thuộc HKI; So
sánh, đối chiếu trình độ tiếp thu giữa hai lớp.
5. Giả thuyết khoa học
Trong các tiết thực hành, nếu giáo viên có phương pháp tổ chức giảng dạy
tốt tiết có thí nghiệm vật lí và tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm trong giờ
học vật lí một cách có hiệu quả; học sinh sẽ tự chiếm lĩnh kiến thức môn học,
phát huy tính tích cực, năng động và sáng tạo trong giờ học. Từ đó góp phần đổi

tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo thời gian tự
học, tự nghiên cứu cho học sinh”.
Luật giáo dục sữa đổi 2010, điều 28.2 nêu rõ: “Phương pháp giáo dục
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh;
phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự
6
học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Từ thực trạng các văn bản chỉ đạo, để thực hiện tốt các chỉ đạo đó góp
phần nâng cao hiệu quả giáo dục, trong giảng dạy giáo viên tìm ra giải pháp
giúp học sinh học tập bộ môn tốt hơn.
1.2. Các quan niệm khác về giáo dục:
- Các bảng kết quả thí nghiệm và mẫu báo cáo thực hành là một trong
những nguồn để hình thành kiến thức, kĩ năng mới cho học sinh. Thông qua đây
học sinh kiếm được kiến thức và kĩ năng mới, hình thành thế giới quan khoa
học.
- Thu thập số liệu cho các bảng kết quả thực hành là công cụ hữu hiệu
phát triển tư duy, quan sát, nhận xét giải quyết vấn đề tích cực nhanh chóng có
hiệu quả. Đồng thời giúp học sinh rèn luyện phong cách làm việc của người lao
động mới, cần cù cẩn thận, nhanh nhẹn, độc lập sáng tạo trong công việc.
- Quan hệ tương hỗ giữa giáo viên và học sinh đạt được hiệu quả tối
ưu trong trường hợp có sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động của giáo viên
và học sinh, trong đó có sự nỗ lực của giáo viên cùng với sự nỗ lực của bản
thân học sinh để tạo nên sự cộng hưởng của chính quá trình dạy học. Đồng thời
tạo ra cho học sinh động cơ khiêu gợi tính tò mò, ham hiểu biết, rèn kĩ năng,
thao tác để tạo sự hứng thú nhận thức của học sinh. Để thực hiện được điều này,
giáo viên phải chuẩn bị thật tốt nội dung, phương pháp cũng như các thiết bị đồ
dùng, dụng cụ thí nghiệm.
2. Cơ sở thực tiễn:
7

); 1
lít = 1dm
3
.
Nắm được cách sử dụng các đồ dùng thí nghiệm như biết các giới hạn
đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ để lựa chọn hợp lý.
8
Nắm vững mục đích thí nghiệm để ghi lại những số liệu tỉ mĩ, đầy đủ,
chính xác điền vào các bảng thực hành.
Dựa vào bảng thí nghiệm đó giải quyết vấn đề đặt ra.
Rút ra được kiến thức cần biết, cần nhớ qua các bảng báo cáo thí
nghiệm.
Vận dụng kiến thức mới đó để xử lí các tình huống mới (trả lời câu hỏi
vận dụng).
Về nhà học bài, làm bài, quan sát thêm thực tế để củng cố thêm kiến
thức mới, đọc trước bài sau để có thể giúp giáo viên chuẩn bị một số dụng cụ
cần thiết tự kiếm cho thực hành (như sỏi, đá, dây buộc, dây thun, quả bóng,
cân…) hình dung được các bước tiến hành để có thể nhuần nhuyễn trong thao
tác vừa làm vừa ghi kết quả có tác phong làm việc khoa học.
3. Nội dung vấn đề:
3.1 Vấn đề đặt ra:
Làm thế nào để hướng dẫn học sinh rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm
vật lý 6.
Qua nhiều tiết dạy mẫu, minh họa chuyên đề, các tiết hội giảng và các
tiết dạy bình thường trên lớp,….đều được giáo viên quan tâm đến việc rèn kĩ
năng thực hành thí nghiệm cho học sinh. Tuy nhiên qua các buổi dự giờ, các lần
tổng kết rút kinh nghiệm ở tổ chuyên môn, ở các buổi hội thảo chung toàn
trường, mặt tồn tại vẫn là một số học sinh còn thụ động, chưa biết cách rèn kĩ
năng thực hành thí nghiệm vật lý nên hiệu quả trong tiết học còn hạn chế.
Vì vậy, thực hành thí nghiệm vật lý chỉ đạt hiệu quả cao khi có sự tham gia

Trong tiết thực hành, giáo viên đóng vai trò người cố vấn, người động
viên, cổ vũ động viên thực hiện của các nhóm, người hướng dẫn các nhóm học
10
tập làm việc theo các quy tắc dân chủ, hợp tác tương trợ, tôn trọng lẫn nhau.
Hướng dẫn học sinh sử dụng các dụng cụ, các bước tiến hành thí nghiệm, cách
đọc và cách ghi kết quả vào bảng thực hành.
Ví dụ: Dùng bình chia độ đo thể tích vật rắn không thấm nước làm sao?
Ước lượng thể tích của vật, vật lọt vào bình chọn bình, đổ nước vào với thể
tích ngập vật (chú ý đổ đúng các vạch chẳn dễ tính như 100 cm
3
, 150 cm
3
).
Bỏ vật rắn vào bình, nước dâng lên.
V
vật
= V
dâng
– V
ban đầu .
Đối với những bài cần phải có kết quả thí nghiệm mới giải quyết được,
cho học sinh thí nghiệm đo đạc ở các trường hợp, so sánh, rút ra kết luận.
Ví dụ: Trọng lượng của vật 2000N nếu muốn dùng một lực kéo nhỏ hơn
trọng luợng vật dùng các dụng cụ nào? ( mặt phẳng nghiêng, ròng rọc động).
Từ các bảng kết quả thí nghiệm, bảng báo cáo rút ra kết luận, giải quyết
vấn đề.
Ví dụ: Từ bảng kết quả thí nghiệm:
Lực Cường độ
Trọng lượng của vật …2……
N

mẫu cho học sinh quan sát).
Bảng 1.1. Bảng kết quả đo độ dài
Độ dài cần đo
Độ
dài
ước
Chọn dụng cụ đo
độ dài
Kết quả đo (cm)
Tên
thước
GHĐ ĐCNN Lần 1 Lần 2 Lần 3
1 2 3
3
l l l
l
+ +
=
Chiều dài bàn
học của em

cm
Bề dày cuốn
sách vật lí 6

mm
12
+ Qua bảng kết quả thí nghiệm trên học sinh so sánh giữa các nhóm, rút ra
cách đo độ dài để có kết quả chính xác.
Ví dụ : muốn biết thể tích hòn đá có hình dạng bất kì, cây đinh ốc…tiến

GHĐ(cm
3
)
ÑCNN
(cm
3
)
Đá
250 2 26 30
Vậy ước lượng tốt. Nếu học sinh nào ước
lượng 15cm
3
, đo được 30 cm
3
ước lượng sai.
Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm để giải quyết vấn đề, thu thập kiến thức
mới.
Ví dụ: Sợi dây thun, cao su, lò xo có tính chất gì? Tính chất này có đặc điểm
gì? Cần dựa vào bảng kết quả thí nghiệm sau.
Bảng kết quả:
13
Số quả nặng
50g mĩc vào lị xo
Tổng trọng
lượng của các
quả nặng
Chiều dài của
lị xo
Độ biến dạng
của lị xo

So sánh cường độ của lực đàn hồi (cột 2) và độ biến dạng của lò xo (cột 4)
nhận xét gì về sự thay đổi độ lớn lực đàn hồi và độ biến dạng như thế nào?
Kiến thức cần nhớ lực đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng, lực đàn hồi
tăng độ biến dạng tăng.
Ví dụ: Giáo viên tóm tắt vấn đề đặt ra cho học sinh cần giải quyết bài mặt
phẳng nghiêng qua hình ảnh. 14
+ Dùng mặt phẳng nghiêng có giảm lực kéo vật lên không?
+ Muốn giảm lực kéo thì cần tăng hay giảm độ nghiêng?
Bảng kết quả thí nghiệm
Lần đo Mặt phẳng nghiêng
Trọng lượng
của vật : P = F 1
Cường độ của
lực kéo vật F2
Lần 1 Độ nghiêng lớn
F 1 = 2 N
F2 = 1.5 N
Lần 2 Độ nghiêng vừa F2 = 1 N
Lần 3 Độ nghiêng nhỏ F2 = 0.5 N
Dựa vào kết quả bảng thí nghiệm để giải quyết vấn đề.
Dùng số liệu cột 3, 4 trả lời vấn đề 1.
Dùng dữ liệu cột 2, số liệu cột 4 giải quyết vấn đề 2.
Vậy kiến thức cần nhớ thu thập được qua bảng kết quả thí nghiệm:
+ Dùng mặt phẳng nghiêng giảm lực kéo vật lên.
+ Muốn giảm lực kéo vật lên ta giảm độ nghiêng.
Vận dụng kiến thức mới giải thích hiện tượng dốc càng thoai thoải càng dễ
đi hơn? Các hiện tượng ở địa phương như áp dụng mặt phẳng nghiêng để vác

Cường độ của lực
kéo vật F
2
OO2 > OO1
F
1
= 0.5 N
F
2
= 0.05 N
OO2 = OO1
F
2
= 0.5 N
OO2 < OO1
F
2
= 1.25 N
Dựa vào số liệu dòng 1 cột 3 và cột 2 trả lời vấn đề đặt ra:
“ Muốn F
2
< F
1
thì OO
2
> OO
1

Căn cứ vào các số liệu còn lại rút ra kết luận tùy theo mục đích sử dụng:
16

• Bước 4: Các nhóm học sinh nhận dụng cụ thí nghiệm.
• Bước 5: Tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn học sinh thực hành.
• Bước 6: Học sinh tiến hành thí nghiệm theo nhóm, thảo luận, xử lí
số liệu, phân tích kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận, trình bày
kết quả vào mẫu báo cáo.
• Bước 7: Tổng kết giờ thực hành
Ví dụ: Để học sinh lớp 6A4 củng cố khắc sâu kiến thức như tiết 13, Bài 12:
thực hành: “Xác định khối lượng riêng của sỏi”, trình tự tiến hành như sau:
+ Bước 1: Đầu tiên phân nhóm học sinh thực hành (mỗi nhóm 7 – 8 học
sinh), phân công nhóm trưởng kiểm tra sự chuẩn bị của các bạn trong nhóm và
báo cáo cho giáo viên.
+ Bước 2: Sau đó giáo viên thông báo mục tiêu của bài: Nắm được cách xác
định khối lượng riêng của các vật rắn không thấm nước.
+ Bước 3: Các dụng cụ thí nghiệm bao gồm:
• Một cái cân có độ chia nhỏ nhất 10g hoặc 20g.
17

• Một bình chia độ có giới hạn đo 100 cm
3
(hoặc 159 cm
3
) và có
độ chia nhỏ nhất 1cm
3
. • Một cốc nước.
• Khoảng 15 hòn sỏi cùng một loại.
• Giấy lau hoặc khăn lau.

bước của từng nội dung thực hành theo sự chỉ dẫn của giáo viên.
Trong khi học sinh làm thí nghiệm, giáo viên theo dõi, quan sát kĩ năng và
thái độ thực hành của học sinh và giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn để điều chỉnh
uốn nắn từng thao tác thực hành của học sinh. Từ đó hình thành và rèn kĩ năng
thực hành nhưng quan trọng là rèn luyện cho học sinh tính hợp tác, cẩn thận, tự
giác và trung thực.
+ Bước 7: Tổng kết giờ thực hành.
 Học sinh hoàn thành mẫu báo cáo thực hành.
 Yêu cầu các nhóm nộp bài báo cáo, thu dọn dung cụ thực hành gọn
gàng và vệ sinh chỗ thí nghiệm.
 Giáo viên thu mẫu báo cáo và nhận xét kết quả thực hành.
3.2.3: Hướng dẫn học sinh cách ghi mẫu báo cáo.
19
- Học sinh kẻ mẫu báo cáo sẳn ở nhà.
- Nghiên cứu nội dung để nắm rõ những mục đích yêu cầu ghi nhận trong
mẫu báo cáo.
- Tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn học sinh thực hành.
- Tiến hành thí nghiệm cử 2 -3 học sinh đọc số liệu chính xác.
- Cả nhóm thảo luận để xử lí số liệu, sau khi thống nhất để ghi vào bảng
kết quả đo.
* Mẫu báo cáo:
1- Họ và tên học sinh (nhóm): ………………… ; Lớp: ………
2- Tên bài thực hành: “Xác định khối lượng riêng của sỏi”
3- Mục tiêu của bài: Nắm được cách xác định khối lượng riêng của sỏi.
4- Tóm tắt lý thuyết:
a). Khối lượng riêng của một chất là gì ? (Khối lượng của một chất được xác
định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích (1 m
3
) chất đó).
b). Đơn vị khối lượng riêng là gì ? (kg/ m

D = 2500 kg/m
3
2 m = 75g m = v=22cm
3
v=0,000022m
3
D = 3409 kg/m
3
20
0,075kg
3 m = 50g m = 0,05kg v=30cm
3
v=0,00003m
3
D = 1667 kg/m
3
Giá trị trung bình của khối lượng riêng của sỏi là:
D
tb
=
2500 3409 1667
3
+ +
= 2525 kg/ m
3
So sánh khối lượng riêng của sỏi (tra bảng khối lượng riêng một số chất
sgk/37)
D
đá
= 2600 kg/m

thác tìm tòi. Kĩ năng quan sát, thực hành tiến bộ, biết thu thập, xử lí thông tin
thu được từ quan sát thí nghiệm.
- Về giáo viên: Giáo viên tự tin hơn, vững vàng trong tiết dạy thực hiện các
thí nghiệm thực hành, thu hút được tất cả đối tượng học sinh thực hành thí
nghiệm Vật lý 6.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm cho
học sinh lớp 6A4 tôi nhận thấy có những mặt áp dụng được và chưa được như
sau:
- Khi chưa áp dụng hết các phương pháp cũng như chưa hướng dẫn cụ thể
mẫu báo cáo thực hành thì đối với học sinh lớp 6A4 còn gặp nhiều khó khăn,
nên kết quả chỉ đạt 76,9 % trên trung bình.
- Sau khi áp dụng nhờ có sự hướng dẫn cụ thể cho học sinh lớp 6A4 viết
mẫu báo cáo thực hành cũng như rèn kỹ năng thao tác cho học sinh trong tiết
thực hành thì học sinh hứng thú, tích cực hoạt động trong nhóm và ghi kết quả
thí nghiệm chính xác và hoàn thành tốt mẫu báo cáo, kết quả đạt được 97,4 %
trên trung bình. Các em rất có hứng thú học Vật lý nhất là những tiết có thí
nghiệm. Vì thế kết quả môn Vật lý của các em qua học kì một rất khả quan.
Kết quả trung bình môn học kì một:
Môn
vật lý
Lớp TS
Giỏi Khá T. Bình Yếu
TS TL(%) TS TL(%) TS TL(%) TS TL(%)
6A4 39 17 43,6 14 35,9 8 20,5 0 0
6A5 37 12 32,5 14 37,8 11 29,7 0 0
22
III. KẾT LUẬN
1) Bài học kinh nghiệm:
 Mặt làm được:
Qua quá trình thực hiện giải pháp hướng dẫn học sinh thí nghiệm, hoàn

những mặt hạn chế trên, hướng dẫn học sinh hoàn thành mẫu báo cáo thực hành
23
ở các bài thực hành trong chương trình Vật lý Trung học cơ sở để nhằm mang
lại hiệu quả cao cho việc giảng dạy để không còn học sinh yếu kém trong bộ
môn mình dạy, phối hợp cùng đồng nghiệp xây dựng giải pháp giúp học sinh
lớp này tiến hành thí nghiệm, tự thu thập số liệu, tự xử lý số liệu rút ra kiến thức
mới giữa các nhóm đem so sánh, giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả đúng nhất
ghi nhớ kiến thức mới từng bước rèn kĩ năng quá trình nghiên cứu khoa học.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
24
1. Chủ biên: Nguyễn Đức Thâm; Nguyễn Ngọc Hưng - Phương pháp dạy
học vật lý. NXB giáo dục 1998.
2. Chương trình vật lý THCS. NXB giáo dục 2002.
3. Chủ biên: Vũ Quang; Bùi Gia Thịnh ; Nguyễn phương Hồng - Bộ giáo
dục và đào tạo - Sách giáo khoa vật lí 6 – NXB giáo dục 2009.
4. Chủ biên: Vũ Quang; Bùi Gia Thịnh ; Nguyễn phương Hồng - Bộ giáo
dục và đào tạo - Sách giáo viên vật lí 6 – NXB giáo dục 2009.
5. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS. NXB giáo dục 2007.
6. Biên soạn: Nguyễn Hải Châu ; Nguyễn Phương Hồng; Hồ Tấn Hùng ;
Trần Thị Nhung - Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu
kì III (2004 – 2007) – NXB giáo dục.

7. BGD và ĐT. - Tài liệu tập huấn giáo viên môn vật lí về dạy học kiểm tra
đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng. NXB giáo dục 2006.

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status