Một số kinh nghiệm rèn luyện kỹ năng trong thực hành thí nghiệm thông qua hệ thống bài tập hóa học THPT - Pdf 25

Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình dạy học bộ môn hoá học và đặc biệt là các tiết thực hành ở
trường trung học phổ thông, Tôi nhận thấy học sinh còn mắc nhiều lỗi trong kỹ
năng thực hành thí nghiệm. Trong SKKN này, Tôi phân tích một số sai lầm thường
gặp trong kỹ năng thực hành thí nghiệm hoá học của học sinh và đưa ra hệ thống
bài tập nhằm giúp các em khắc phục được những sai lầm đó, đồng thời góp phần
vào việc đổi mới phương pháp dạy học bộ môn hoá học trong trường trung học phổ
thông.
Để hoàn thành được đề tài này, Tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các bạn đồng nghiệp trong nhóm, tổ chuyên môn.
Mặc dù, rất cố gắng trong việc hoàn thành tài liệu này nhưng khó tránh khỏi
những sai sót. Vì vậy, Tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng
nghiệp để tài liệu ngày càng hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
1
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trước sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ,
cùng với sự bùng nổ thông tin trong giai đoạn hiện nay, đã làm xuất hiện nhanh và
nhiều nguồn tri thức mới. Mặt khác, trước những đổi mới của xã hội, thì yêu cầu
đối với con người trong thời kì mới ngày càng cao. Trước thực tế đó, ngành Giáo
dục – Đào tạo phải kịp thời đổi mới mục tiêu và phương thức giáo dục, đào tạo để
trang bị cho nguời học hệ thống tri thức cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn đào
tạo thế hệ trẻ của đất nước, trở thành những con người phát triển toàn diện về năng
lực và phẩm chất đạo đức, góp phần tích cực cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất nước, cho sự phát triển chung của xã hội.
Đảng và nhà nước ta luôn quán triệt tư tưởng, coi: “ Con người là trung tâm,
là yếu tố quyết định tới sự thắng lợi của công cuộc đổi mới đất nước”. Để thực hiện
điều đó, đòi hỏi con người khi vào đời ngoài phẩm chất của một công dân xã hội
chủ nghĩa, còn phải có một vốn kiến thức dồi dào, phong phú và phù hợp với thực

- Qua đó góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy và học bộ môn hoá
học trong trường trung học phổ thông.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI.
Trong đề tài này, Tôi sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:
- Tham khảo các tài liệu, giáo trình, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo
trình thí nghiệm… và các tài liệu khác có liên quan.
- Khảo sát thực tiễn ở trường trung học phổ thông, kết hợp với các phương
pháp hỗ trợ như: quan sát, ghi chép, thăm dò ý kiến giáo viên và học
sinh…
- Sử dụng các phương pháp điều tra cơ bản: test - phỏng vấn - dự giờ…
- Thực nghiệm sư phạm ở hai lớp: + Lớp thực nghiệm: 12A
3
3
2
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
+ Lớp đối chứng: 12A
6
- Sử lý kết quả thực nghiệm bằng phương pháp thống kê.
IV. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.
1. Những thuận lợi và khó khăn khi dạy học thực hành thí nghiệm ở trường
trung học phổ thông.
a. Những thuận lợi:
- Hoá học là bộ môn khoa học gắn liền với thực nghiệm, có thể dễ dàng
kiểm chứng lí thuyết bằng thí nghiệm, tạo cho học sinh niềm đam mê và
hứng thú trong thực hành thí nghiệm hoá học.
- Hiện nay, ở các trường trung học phổ thông hầu như đều được trang bị
phòng thí nghiệm hoá học hiện đại với dụng cụ và hoá chất khá đầy đủ.
- Đội ngũ giáo viên đang ngày càng được trẻ hoá và tiếp cận với phương
pháp dạy học mới, gắn liền lí thuyết với thí nghiệm hoá học, tâm huyết với
nghề.

Hoá học trong trường trung học phổ thông, Việc khắc phục những sai lầm và rèn
luyện kỹ năng trong thực hành thí nghiệm có vai trò rất quan trọng, góp phần vào
việc đào tạo con người toàn diện đáp ứng được yêu cầu của xã hội và sự nghiệp đổi
mới của đất nước.
5
4
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trước những thực tế và yêu cầu cấp bách như vậy, Tôi xin phân tích và đưa
ra một số bài tập để khắc phục các sai lầm và rèn luyện kỹ năng trong thực hành thí
nghiệm hoá học ở trường trung học phổ thông.
1. Bài tập rèn luyện kỹ năng trong sử dụng và bảo quản dụng cụ thí nghiệm.
1.1: Rèn luyện kỹ năng khi sử dụng và bảo quản ống nghiệm.
Khi sử dụng và bảo quản ống nghiệm, học sinh thường mắc một số sai lầm
như: Kẹp ống nghiệm không đúng vị trí, cho lượng hoá chất không đúng quy định,
bảo quản ống nghiệm chưa đúng cách… Đề khắc phục sai lầm đồng thời củng cố
những kỹ năng sử dụng và bảo quản ống nghiệm giáo viên có thể cho học sinh làm
các bài tập:
Bài tập 1: Khi kẹp ống nghiệm, nên kẹp vào vị trí nào trên ống:
A. Bất kì vị trí nào. B. 1/2 ống nghiệm.
C. 1/3 ống nghiệm từ trên xuống. D. 2/3 ống nghiệm từ trên xuống.
Hướng dẫn: Đáp án đúng là C.
Bài tập 2: Khi làm thí nghiệm với ống nghiệm xong, cần:
A. Vệ sinh sạch sẽ ống nghiệm.
B. Không cần vệ sinh ống nghiệm.
C. Bỏ luôn ống nghiệm vừa làm thí nghiệm đi.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Hướng dẫn: Đáp án đúng là A.
1.2: Rèn luyện kỹ năng khi sử dụng dụng cụ lấy hoá chất.
Khi sử dụng dụng cụ lấy hoá chất, học sinh thường mắc một số sai lầm như:

A. 1/2 ngọn lửa. B. 2/3 ngọn lửa từ dưới lên.
C. 2/3 ngọn lửa từ trên xuống. D. Ở bất kì vị trí nào.
Hướng dẫn: Đáp án đúng là B – Vì ở vị trí này nhiệt độ của ngọn lửa là lớn
nhất.
Bài tập 2: Khi nung nóng các chất rắn cần:
A. Đặt vào chén sứ và nung trực tiếp trên ngọn lửa đèn cồn.
B. Đặt trực tiếp trên lưới amiăng và nung trên ngọn lửa đèn cồn.
C. Đặt vào cốc thuỷ tinh và nung trực tiếp trên ngọn lửa đèn cồn.
D. Đặt vào chén sứ và nung trên lưới amiăng.
Hướng dẫn: Đáp án đúng là D.
Bài tập 3: Sau khi nung nóng các vật bằng thuỷ tinh, phải đặt chúng trên:
A. Trên gỗ khô. B. Trên mặt bàn đá.
C. Trên vật ẩm và lạnh. D. Đặt vào chậu thuỷ tinh đựng nước.
Hướng dẫn: Đáp án đúng là A - Vì nếu đặt trên các vật ẩm và lạnh thì dụng
cụ bằng thuỷ tinh rất dễ bị vỡ.
8
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
1.4: Rèn luyện kỹ năng khi sử dụng các loại cân.
Khi sử dụng các loại cân học sinh thường mắc phải một số sai lầm như: Sử
dụng không đúng loại cân, cân không đúng cách…Để khắc phục những sai lầm và
cũng cố kỹ năng sử dụng dụng cụ đốt nóng, giáo viên có thể cho học sinh làm các
bài tập:
Bài tập1: Khi cần cân một lượng chất có khối lượng là 1,00 gam, ta dùng loại cân
có độ sai số đến:
A. 10 gam B. 1 gam C. 0,1 gam D. 0,01 gam
Hướng dẫn: Đáp án đúng là D – Đây là loại cân đo chính xác nhất.
Bài tập2: Khi sử dụng cân cần chú ý những điều gì:
A. Không để trực tiếp hoá chất lên cân.
B. Phải kiểm tra xem cân đã ở vị trí thăng bằng hay chưa.
C. Không được cầm quả cân bằng tay.

Bài tập 1: Cách bảo quản và sử dụng kim loại kiềm nào sau đây đúng:
A. Bảo quản trong dầu và lấy ra sử dung ngay.
B. Bảo quản trong lọ thuỷ tinh và lấy ra sử dụng ngay.
C. Bảo quản trong dầu và khi sử dụng phải làm sạch lớp dầu bên ngoài.
D. Bảo quản trong lọ thuỷ tinh và làm sạch lớp bên ngoài khi sử dụng.
Hướng dẫn: Đáp án đúng là C - Bảo quản trong dầu để ngăn không cho kim
loại kiềm phản ứng với các chất trong môi trường và khi sử dụng phải làm sạch
lớp dầu bên ngoài để phản ứng diễn ra dễ dàng.
Bài tập 2: Các mẫu kim loại kiềm còn dư sau thí nghiệm, phải được xử lí bằng:
A. Xử lí bằng nước. B. Xử lí bằng ancol etylic.
C. Cho vào thùng rác. D. A và B đúng.
Hướng dẫn: Đáp án đúng là B – Vì Na phản ứng một cách êm dịu với ancol
etylic nên không gây nguy hiểm trong quá trình xử lí.
2.2. Rèn luyện kỹ năng khi sử dụng hoá chất làm khô.
Trong quá trình sử dụng các chất để làm khô các chất khí, chất rắn học sinh
10
7
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
thường chỉ quan tâm tới việc hoá chất nào hút ẩm mạnh mà không chú ý đến
nguyên tắc của việc làm khô là chất làm khô và chất được làm khô không được
phản ứng với nhau. Vì vậy thường dẫn đến việc chọn sai chất làm khô.Giáo viên có
thể củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng chất làm khô cho học sinh thông qua các
bài tập.
Bài tập : Khi cần làm khô khí H
2
S có thể sử dụng hoá chất nào trong các hoá chất
sau:
A. H
2
SO

CaO + H
2
S CaS + H
2
O
P
2
O
5
là một oxit axit nên không phản ứng với H
2
S, đồng thời là chất hút ẩm mạnh.
Do đó, đáp án đúng phải là: B : P
2
O
5
2.3. Rèn luyện kỹ năng khi sử dụng dung dịch kiềm để chuần độ
Các bài toán chuẩn độ đòi hỏi kết quả với độ chính xác cao. Do đó hoá chất
dung để chuẩn độ và các thao tác làm phải chính xác. Khi tiến hành chuẩn độ bằng
dung dịch kiềm học sinh thường lấy nồng độ ghi bên ngoài làm nồng độ để tính
toán dẫn dến sai sót rất lớn. Vì trong quá trình pha chế, sử dụng và bảo quản các
dung dịch kiềm dể dàng tác dụng với CO
2
trong không khí hoặc quá trình thoát hơi
nước làm cho nồng độ bị sai lệch so với nồng độ ghi ở ngoài dẫn đế kết quả chẩn
độ không chính xác. Do đó trước khi chuẩn độ phải tiến hành chuẩn độ lại dung
11
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
dịch kiềm bằng dung dịch axit chuẩn. Để củng cố kiến thức và kĩ năng cho học
sinh, giáo viên có thể sử dụng các bài tập:

Ca(OH)
2
+ CO
2
CaCO
3
+ H
2
O
Còn có phản ứng:
Ca(OH)
2
+ 2 HCl CaCl
2
+ 2 H
2
O
CaCO
3
+ 2 HCl CaCl
2
+ H
2
O + CO
2
Do đó, Khí CO
2
thoát ra phải sục qua H
2
O để loại bỏ hết HCl

2
. Sau đó dẫn qua H
2
SO
4
đặc để loại bỏ hơi nước thu được
Cl
2
khô, tinh khiết.
Do đó, đáp án đúng là: D
2.5. Rèn luyện kỹ năng khi bảo quản các loại hoá chất.
Bảo quản hoá chất là một vấn đề rất quan trọng trong các phòng thí nghiệm
hoá học. Để rèn luyện kỹ năng bảo quản các loại hoá chất, giáo viên có thể sử dụng
các loại bài tập sau:
Bài tập 1: Để bảo quản các hoá chất như KMnO
4
, AgNO
3
, KI có thể dùng dụng cụ
nào sau đây:
A. Cốc thuỷ tính B. Bình thuỷ tinh không màu có nút nhám
C. Bình thuỷ tinh màu đen D. Bình thuỷ tinh không màu có nút cao su
Hướng dẫn: Đáp án đúng là C: Các hoá chất trên đều là những chất dễ bị phân
huỷ khi tiếp xúc với ánh sáng nên phải bảo quản trong bình thuỷ tinh màu đen.
Bài tập 2: Những yếu tố nào sau đây có thể ảnh hưởng tới việc bảo quản các hoá
chất:
A. Độ ẩm, nhiệt độ của không khí. B. Ánh sáng.
C. Các loại khí trong không khí, nấm mốc D. Cả A, B, C đều đúng.
Hướng dẫn: Đáp án đúng là D.
3. Bài tập rèn luyện kỹ năng trong thao tác tiến hành thí nghiệm

nước như: O
2
, N
2
, CO, CO
2
, CH
4
.
Bài tập 1: Khí nào sau đây được thu bằng phương pháp đẩy nước.
A. O
2
B. NH
3
C. HCl D. Cả 3 chất.
Hướng dẫn: Học sinh thường chon đáp án “D: Cả 3 chất”, vì các em không
chú ý đến tính tan của NH
3
và HCl trong nước.
Do đó, đáp án đúng là: A. “O
2
”, vì O
2
là khí không tan trong nước.
Bài tập 2: Khí SO
2
có thể thu bằng phương pháp nào sau đây:
A. Phương pháp đẩy khí để ngữa bình thu.
B. Phương pháp đẩy khí để úp ngược bình thu.
C. Phương pháp đẩy nước.

SO
4
và Zn. Một học sinh đã
lắp đặt dụng cụ thí nghiệm như sau:
15
10
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Những điểm sai trong cách lắp đặt trên là:
A. Axit H
2
SO
4
đặc. B. Thiếu ống bảo hiểm.
C. Bình thu khí H
2
để ngữa. D. Cả A, B, C.
Hướng dẫn: Đáp án đúng là: D.
- Vì H
2
SO
4
đặc nên sản phẩm thu được không phải là khí H
2
- Phản ứng xảy ra kèm theo quá trình toả nhiệt mạnh vì vậy axit dễ bị trào
ra ngoài do đó trên phễu phải lắp thêm một ống bảo hiểm.
- Khí H
2
nhẹ hơn không khí nên phải thu bằng cách úp ngược bình thu hoặc
thu bằng cách đẩy nước vì H
2

, có thể dùng cách thu khí nào sau đây:
A. Thu vào ống nghiệm bằng cách đẩy nước.
B. Thu vào ống nghiệm bằng cách úp ngược ống nghiệm.
C. Thu vào ống nghiệm bằng cách để ngữa ống nghiệm.
D. Cả A và B.
Câu 3. Để đo chính xác thể tích của dung dịch trong chuẩn độ thể tích, người ta
dung dụng cụ nào sau đây:
A. Bình định mức. B. Pipet.
C. Buret. D. Ống đong và cốc chia độ.
Câu 4. Khi làm thí nghiệm với khí H
2
không tinh khiết rất nguy hiểm, vì vậy phải
kiểm tra độ tinh khiết của H
2
trước khi thí nghiệm. Vậy khí H
2
tinh khiết là:
A. Đốt không thấy có tiếng nổ. B. Đốt có tiếng nổ nhỏ.
C. Khí không màu, không mùi. D. Đốt không cháy.
Câu 5. Để tách benzen ra khỏi nước, ta dung phương pháp:
A. Chiết B. Chưng cất C. Lọc D. Thăng hoa
Câu 6. Chất nào sau đây được dùng để làm khô khí NH
3
:
17
11
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
A. H
2
SO

C, tránh cho tiếp xúc với nước.
D. Có thể để ngoài không khí.
18
12
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Câu 11. Khi dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của một chất lỏng, người ta:
A, Cho chạm nhanh đầu nhiệt kế vào bề mặt chất lỏng.
B. Nhúng nhanh khoảng ½ nhiệt kế vào cốc đựng chất lỏng.
C. Nhúng ngập bầu thuỷ ngân của nhiệt kế vào cốc đựng chất lỏng, sau đó
lấy ra ngay.
D. Nhúng ngập bầu thuỷ ngân của nhiệt kế vào cốc đựng chất lỏng và ngâm
trong đó một thời gian cho đến khi mức thuỷ ngân ổn định.
Câu 12. Chất nào sau đây không được bảo quản trong lọ thuỷ tinh:
A. HI B. HCl C. HBr D. HF
Câu 13. Khi cần nghiền một chất rắn, ta sử dụng dụng cụ nào sau đây:
A. Cốc thuỷ tinh và chày thuỷ tinh. B. Cốc sứ và chày sứ.
C. Chén sứ và chày sứ D. Bát sứ và chày sứ.
Câu 14. Thí nghiệm điều chế khí Cl
2
trong phòng thí nghiệm.
Hãy cho biết tác dụng của dung dịch NaOH trong thí nghiệm là gì:
A. Hấp thụ HCl. B. Hấp thụ hơi nước.
C. Hấp thụ Cl
2
dư D. Cả A, B, C.
Câu 15. Khi tiến hành thí nghiệm cần lắc nhẹ ống nghiệm, nên tiến hành theo cách
nào sau đây:
19
Dd HCl đặc
MnO

2
O có hoà tan
quỳ tím
Khí A
Dd màu đỏ
13
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
A. Rử sạch bằng nước. B. Cho vào thùng rác.
C. Rắc bột lưu huỳnh lên. D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 20. Cách sử dụng quỳ tím để nhận biết các dung dịch nào sau đây là đúng:
A. Dùng tay cầm mẫu giấy quỳ nhúng sâu vào dung dịch cần nhận biết.
B. Nhỏ dung dịch cần nhận biết lên mẫu giấy quỳ được đặt trên mặt kính
đồng hồ.
C. Dùng kẹp, kẹp đầu mẫu giấy quỳ, rồi nhúng 1/3 mẫu giấy vào dung dịch
cần nhận biết.
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 21. Khi sử dụng cân điện tử có độ chính xác cao, cần phải:
A. Thực hiện trong lồng kính. B. Không cầm trực tiếp hoá chất bằng tay.
C. Dụng cụ sử dụng phải sạch. D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 22. Trước khi đặt vật cân và quả cân lên đĩa cân hay khi lấy quả cân và vật cân
ra cần phải:
A. Chỉnh cân B. Hãm cân
C. Cả A, B đều sai D. Cả A, B đều đúng
Câu 23. Những yêu cầu cơ bản khi bảo quản hoá chất là:
A. Đảm bảo chất lượng, số lượng hoá chất.
B. Tiện dùng, dễ thấy, dễ lấy.
C. An toàn cho cả quá trình bảo quản và cả khi sử dụng.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 24. Không nên để các hoá chất nào sau đây gần nhau:
A. Axit nitric với glixerol, ancol, dầu, mùn cưa, bông.

B. Nút bông tẩm ancol etylic hoặc sục ống dẫn khí vào chậu đựng ancol
etylic.
C. Nút bông tẩm dấm ăn hoặc sục ống dẫn khí vào chậu đựng dấm ăn.
D. Nút bông tẩm với nước muối hoặc sục ống dẫn khí vào chậu đựng
nước muối.
Câu 29. Phương pháp nào sau đây dùng để thu khí NH
3
trong phòng thí nghiệm:
A. Thu khí NH
3
bằng phương pháp đẩy nước.
B. Thu khí NH
3
bằng phương pháp đẩy không khí ra khỏi bình thu để ngửa.
C. Thu khí NH
3
bằng phương pháp đẩy không khí ra khỏi bình thu để sấp.
D. Cả 3 cách trên đều được.
Câu 30. Nguyên tắc chung của việc sử dụng hoá chất là:
22
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
A. Tiết kiệm khi sử dụng. B. Đảm bảo độ tinh khiết của hoá chất
C. Đảm bảo an toàn khi sử dụng D. Cả A, B, C
23
15
6
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
C. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ KẾT LUẬN.
I. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM.
Sau khi áp dụng phương pháp trên vào việc giảng dạy thực hành thí nghiệm

2
SO
4
đặc và khuấy đều bằng đũa thuỷ
tinh.
C. Đổ từ từ dung dịch H
2
SO
4
đặc vào nước và khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh.
D. Đổ từ từ nước vào dung dịch H
2
SO
4
đặc và khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh.
Câu 4: Các lọ đựng KMnO
4
, KClO
3
, AgNO
3
… phải được bảo quản như thế nào.
24
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
A. Đựng trong các lọ sẫm màu và để trong bóng tối.
B. Đựng trong các lọ sẫm màu và để ngoài ánh sáng.
C. Đựng trong các lọ trong suốt và để trong bóng tối.
D. Đựng trong các lọ trong suốt và để ngoài ánh sáng.
Câu 5: Khi cần điều chế các chất khí, người ta hay dùng dụng cụ nào.
A. Ống nghiệm. B. Ống đong.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status