Nghiên cứu, ứng dụng mô hình matlab - simulink để tính toán đánh giá lưới điện phục vụ công tác đào tạo - Pdf 13



8644

MỤC LỤC

Trang phụ bìa
Mục lục
Danh mục các hình
Danh mục các biểu bảng
Trang
Mở đầu 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ
NGOÀI NƯỚC

4
1.1. Tổng quan về các phần mềm đang sử dụng để tính toán đánh giá lưới điện 4
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 8
Chương 2. NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG HỆ PHƯƠNG TRÌNH TOÁN
HỌC CHO CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN
CỦA MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP

10
2.1. Các phần tử cơ bản của mạng điện hạ áp 10
2.2. Hệ phương trình toán học cho các phần tử cơ bản của mạng hạ áp 10
2.2.1. Phương trình toán học của máy biến áp 10
2.2.2. Phương trình toán học mạng hạ áp 14
Chương 3. NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MATLAB –
SIMULINK ĐỂ TÍNH TOÁN ĐÁNH GIÁ LƯỚI ĐIỆN HẠ ÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN
21

52
4.3.1. Các giải pháp có thể áp dụng để nâng cao chất lượng điện năng 52
4.3.2. Cải tạo mạng điện hạ áp trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên 53
Chương 5. XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ỨNG DỤNG MATLAB -
SIMULINK TRONG TÍNH TOÁN MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP
58
5.1. Những yêu cầu chung về tính toán thiết kế cung cấp điện 58
5.1.1. Những yêu cầu và nội dung chủ yếu khi thiết kế hệ thống cung cấp điện 58
5.1.2. Một số bước chính để thực hiện một phương án thiết kế cung cấp điện 58
5.1.3. Những yêu cầu chung về lưới cung cấp điện: 59
5.2. Tính toán, lựa chọn và kiểm tra mạng điện theo các điều kiện Kinh tế - Kỹ
thuật
60
5.3. Giới thiệu tổng quát về Matlab – Simulink 61
5.3.1. Tổng quan về Matlab 61
5.3.2. Tổng quan về Simulink 73
5.4. Ứng dụng mô hình Matlab – Simulink trong tính toán mạng điện hạ áp 74
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Tên bảng Nội dung Trang
Bảng 4.1
Thông số kỹ thuật của máy biến áp 46
Bảng 4.2 Phụ tải điện của trường 47
Bảng 4.3 Phụ tải điện của trường 49
Bảng 4.4 Kết quả tính toán phụ tải 49

Hình 4.3 Mô hình mô phỏng mạng điện hạ áp của trường 55
Hình 4.4 Kết quả tính toán, đánh giá trước cải tạo 56
Hình 4.5. Sơ đồ mô phỏng mạng điện hạ áp trường sau cải tạo 57
Hình 4.6. Sơ đồ mô phỏng mạng điện hạ áp trường Cao đẳng Công nghiệp
P
húc Yên sau cải tạo nâng cấp điện áp.
58
Hình5.1. Độ lệch và tổn thất điện áp 59
Hình 5.2. Cửa sổ tra cứu thư viện 74
Hình 5.3 Sơ đồ mô phỏng mạng điện hạ áp phân xưởng cơ khí 77 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lưới điện hạ áp - Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên được xây dựng từ
những năm trước 2000. Khi nhà trường phát triển lên thành trường cao đẳng số lượng
phòng thực hành, thí nghiệm và các trang thiết bị điện tăng đồng nghĩa với việc tăng phụ
tải làm cho chất lượng điện năng của lưới đ
iện hạ thế của trường không còn đảm bảo các
chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và độ tin cậy cung cấp điện, thường xuyên sảy ra hiện tượng sụt
áp lớn trong mạng điện làm cho điện áp đặt trên cực các thiết bị điện không đảm bảo chất
lượng.
Do vậy, việc nghiên cứu mô hình hóa mạng hạ áp xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật cho mạ
ng và đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng điện
năng phục vụ công tác quản l ý, giảng dạy đồng thời đáp ứng được sự phát triển đi lên của
nhà trường là một nhiệm vụ có ý nghĩa hết sức quan trọng. Vì vậy đề tài: Nghiên cứu,
ứng dụng mô hình Matlap - Simulink để tính toán đánh giá lưới điện phục vụ công
tác đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên, có ý nghĩa khoa học và

sử dụng điện năng giảm thiểu chi phí mạng lại hiệu quả kinh t
ế.
Tiến hành nghiên cứu: Xây dựng hệ phương trình toán học mạng điện hạ áp;
Nghiên cứu xây dựng mô hình Matlap – Simulink và ứng dụng mô hình để tính toán đánh
giá mạng điện há áp nhằm nâng cao chất lượng điện năng; Làm sáng tỏ lợi ích của việc sử
dụng hiệu quả, tiết kiệm điện năng với điều kiện thực tế hiện tại mạng điện của trường và
triển vọng tương lai trên các mạng điện hạ áp, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo sinh
viên chuyên ngành tại trường CĐ Công nghiệp Phúc Yên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung đi sâu vào nghiên cứu 3 vấn đề chính đó là: Nghiên cứu xây dựng
mô hình Matlap – Simulink để tính toán đánh giá các chỉ tiêu chính về kỹ thuật của mạng
điện hạ áp, nâng cao chất lượng và sử dụng tiết kiệ
m điện năng phục vụ công tác đào tạo;
Ứng dụng mô hình Matlap – Simulink đề xuất các giải pháp hữu hiệu và cải tạo nâng cao
chất lượng điện năng lưới điện hạ áp; Nghiên cứu xây dựng bài giảng phục vụ công tác
đào tạo trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên
3.3. Phương pháp nghiên cứu
Thống kê, đo lường, thu thập số liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu. Xây dựng
hệ ph
ương trình toán học, xây dựng mô hình mô phỏng, mô hình hóa mạng hạ áp. Mô
phỏng tính toán các thông số cho mục đích phân tích, đánh giá hiện trạng vận hành thực tế
trên cơ sở sử dụng các thông số thu thập được tại trường, nghiên cứu đưa ra các giải pháp
cải tạo nâng cao chất lượng cung cấp điện và xây dựng bài giảng phục vụ công tác đào tạo
chuyên ngành.

3
4. Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.
- Nghiên cứu xây dựng hệ phương trình toán học mạng điện hạ áp.
- Nghiên cứu ứng dụng mô hình Matlap – Simulink để tính toán đánh giá lưới điện

1.1.1. Tình hình ứng dụng các phần trong tính toán đánh giá lưới điện
Kế hoạch phát triển của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam trước đây nay là Tập
đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đến năm 2015 là thách thức lớn cho EVN trong việc quản
lý hiệu qu
ả hệ thống lưới điện hiện tại, vừa phải mở rộng phát triển. Trong vòng 5 năm
tới, EVN dự tính sẽ xây lắp thêm 280.000 km đường dây điện phân phối, 14.000 km
truyền tải, 5.000 trạm biến áp mới; tăng gấp đôi số lượng thiết bị Viễn thông, nhằm đáp
ứng được việc tăng 360% nhu cầu phụ tải trong nước. Tốc độ tăng trưởng này đư
a ra nhu
cầu thông tin cấp bách về công tác vận hành hệ thống Điện hiện có, và về các dự án mới
đối với các nhà quản lý của EVN. Tự động hóa thông tin sẽ đẩy mạnh công suất các nhà
máy điện, nâng cao độ chính xác, và giảm thiểu nhân công trong các quy trình. EVN đã
cam kết thực hiện những dự án cung cấp thông tin cho việc đưa ra các quyết định tốt hơn.
Những dự án này bao gồm: Hệ thống Thông tin Quản lý Tài chính (FMIS), Hệ thống
Thông tin chăm sóc Khách hàng (CCIS), Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) và triển khai áp
dụng các phần mềm phân tích tính toán lưới điện. Về việc áp dụng các phần mềm phân
tích và tính toán lưới điện, từ năm 2004 EVN đã chỉ đạo áp dụng các phần mềm chuyên
ngành để tính toán lưới điện cho tất cả các đơn vị trực thuộc.
Trong các phần mềm tính toán và phân tích lưới điện hiện nay, có nhiều phần mềm
phân tích tính toán như: Phân bố
cống suất, ngắn mạch, đặt tụ bù tối ưu, phối hợp bảo
vệ.v.v…Với các sản phẩm thương mại như: APEN Oneliner, họ PSS/*, CYME, EMTP,
VPro.v.v…
Hơn nữa, do lưới điện không ngừng phát triển mở rộng, theo đó các yêu cầu cung
cấp điện liên tục cho khách hàng với chất lượng điện năng ngày càng cao cũng gia tăng.
Thiết bị trên lưới điện phân phố
i hiện nay vốn có đặc điểm là đa dạng về chủng loại, phức
tạp về cấu tạo. Quá trình vận hành nhằm thực hiện những thao tác mang tính lập đi lập lại
nhiều lần nhưng lại đòi hỏi độ chính xác cao vì vậy rất cần thiết phải tự động hóa bằng
cách đưa nhiều thiết bị tự động, xử lý thông tin tự động nhằ

(Analog): điện áp, dòng điện, tần số, áp suất, lưu lượng… phải được biến đổi thành các
tín hiệu số (Digital) rồi mới tập hợp lại trong các file dữ liệu. Quá trình đó có thể được xử
lý bằng các hàm toán học của Matlab.
Mức phát triển của Matlab ngày nay đã chứng tỏ nó là một phần mềm có giao diện
cực mạnh cùng nhiều lợi thế trong kỹ thuật lập trình để giải quyết những vấn đề rất đa
dạng trong nghiên cứu khoa học kỹ thuật.
Trước hết, các câu lệnh của Matlab được viết rấ
t sát với các mô tả kỹ thuật khiến
cho việc lập trình bằng ngôn ngữ này được thực hiện nhanh hơn, dễ hơn so với nhiều

6
ngôn ngữ đã trở nên thông dụng như Pascal, Fortran… Những hàm sẵn có trong Matlab
có cấu trúc thiết lập gần giống như ngôn ngữ C, bởi vậy người sử dụng không mất nhiều
thì giờ học hỏi khi đã nắm được những vấn đề cơ bản của một số ngôn ngữ lập trình thông
dụng.
Tiếp theo, Matlab không chỉ cho phép đặt vấn đề tính toán mà còn có thể xử lý dữ
liệu, biể
u diễn đồ họa một cách mềm dẻo, đơn giản và chính xác trong không gian 2D
cũng như 3D, kể cả khả năng tạo hoạt cảnh cho những mô tả sinh động, bởi những công
cụ như các thư viện chuẩn, các hàm có sẵn cho các ứng dụng đa dạng, các tệp lệnh ngày
càng được mở rộng bởi 25 thư viện trợ giúp (Tools box) và bản thân các hàm ứng dụng
được tạo lập bởi ngườ
i sử dụng. Không cần nhiều kiến thức về máy tính cũng như kỹ
thuật lập trình có tính xảo thuật, mà chỉ cần đến những hiểu biết cơ bản về lý thuyết số,
toán ứng dụng, phương pháp tính và khả năng lập trình thông dụng, người sử dụng đã có
thể dùng Matlab như một công cụ hữu hiệu cho lĩnh vực chuyên ngành của mình.
Sau hết, việc cài đặt Matlab thật là dễ dàng. Ta chỉ cần chú y đôi chút nếu muốn
dùng thêm các thư viện trợ giúp như Simulink, Fuzzy, Toolbox, DSP (Digital signal
Processing) hay muốn tích hợp phần mềm này với một vài ngôn ngữ quen thuộc của
người sử dụng như C, C++, Fortran… Matlab có thể hoạt động trên hầu hết các hệ máy

người sử dụng.
Các lệnh của Matlab rất mạnh và hiệu quả, nó cho phép giải các loại hình toán
khác nhau và đặc biệt hữu dụng cho các hệ phương trình tuyến tính hay các bài toán ma
trậ
n. Cùng với 25 Toolbox khác nhau, Matlab cho bạn một sự lựa chọn hoàn chỉnh và
phong phú các công cụ trợ giúp đắc lực cho những lĩnh vực nghiên cứu chuyên môn khác
nhau.
Với Matlab, các vấn đề cần giải quyết sẽ được phân tích và sử ly theo các bước:
Bước 1. Đặt vấn đề
Bài toán đưa ra cần được phân tích, biểu diễn một cách rõ ràng và cụ thể. Đây là
bước mở đầu rất quan trọng, nó quyết định toàn bộ hướng gi
ải quyết tiếp theo của bài
toán đặt ra.
Bước 2. Mô tả các giá trị dữ liệu vào/ra.
Việc mô tả các thông tin cần giải đáp có liên quan trực tiếp đến các tham số được
sử dụng trong tính toán, bởi vậy bước này cần được tiến hành cẩn trọng. Trong nhiều
trường hợp, sơ đồ khối được sử dụng để xác định vị trí các luồng vào ra, tuy nhiên đôi khi
chúng chỉ là các hộp đ
en vì không thể xác định được luồng ra tại một điểm nào đó trong
các bước. Mặc dầu vậy, ta vẫn chỉ ra được những thông tin để tính toán luồng ra.

8
Bước 3. Các tính toán bằng tay với các tập dữ liệu đầu vào đơn giản.
Đây là bước tiến hành để nhằm tìm kiếm những giải pháp cụ thể, không nên bỏ qua
kể cả với các bài toán đơn giản. Nếu trong bước này chưa lấy được dữ liệu hay chưa tính
được đầu ra thì có thể chuyển sang bước kế tiếp.
Bước 4. Chuyển bài toán sang giải pháp bằng Matlab.
Ở bước này b
ạn sẽ sử dụng các hàm toán, cũng là các lệnh để mô tả bài toán theo
Matlab.

Nghiên cứu hiện trạng sử dụng thiết bị điện mỏ hầm lò và đề xuất các giải pháp
hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng điện năng ở các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh -
Nguyễn Đình Thống, Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Mạng và Hệ thống điện, Cung cấp
điện và điện khí hóa, mã số 2.03.01. Năm 2005.
Tác giả Tống Thị Phương “Phân tích sự ảnh hưởng của các thiết bị điện tử công suất
đến chất lượng cung cấp điện hạ áp mỏ và giải pháp khắc phục” - Trường Đại học Công
Nghiệp Quảng Ninh – 2010.
Sử dụng Matlab/Simulink để mô hình hóa và mô phỏng tụ bù tĩ
nh nhằm giảm nhẹ
ảnh hưởng của lò hồ quang đến lưới điện, Tuyển tập báo cáo hội nghị Nghiên cứu khoa
học lần 7 Đại học Đà Nẵng .
Nhìn chung, các đề tài, bài viết trên đều chưa đề cập cụ thể tới việc xây dựng mô
hình và ứng dụng mô hình Matlap - Simulink để tính toán đánh giá lưới điện hạ áp phục
vụ công tác đào tạo. Vì vậy, nội dung nghiên cứ
u của đề tài nhằm nâng cao hiệu quả của
việc tính toán đánh giá lưới điện phục vụ công tác đào tạo của trường Cao đẳng Công
nghiệp Phúc Yên là hoàn toàn mới và mang tính cấp thiết, có ý nghĩa thời sự.

10
Chương 2
NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG HỆ PHƯƠNG TRÌNH TOÁN HỌC
CHO CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP

2.1. Các phần tử cơ bản của mạng điện hạ áp
Đối với mạng điện hạ áp, các phần tử cơ bản của mạng bao gồm: Máy biến áp,
đường dây cung cấp và động cơ điện. Vậy để mô hình hóa mạng hạ áp trên quan
điểm








∆+∆=∆
dm
pt
nt
S
S
PPP
(2.1)
trong đó :
nktnnkt
QkPPQkPP ∆+∆=∆∆+∆=∆ .;.
'
00
'
0

0
P∆ - tổn thất công suất tác dụng không tải, kW;
n
P∆ - tổn suất công suất khi ngắn mạch, kW;
đ
S - công suất định mức của máy biến áp, kVA;


SQ
- tổn thất công suất phản kháng khi ngắn mạch, kVAr;
%
n
U - điện áp ngắn mạch của máy biến áp, tính bằng %.
kt
k - suất tổn thất công suất tác dụng đối với 1 đơn vị tổn thất công suất phản kháng
kW/kVAr (
kt
k =0,05 ÷ 0.15).
* Tổn hao năng lượng của máy biến áp là:

12

τ

2
0








∆+∆=∆
dm
pt
nt

T - thời gian sử dụng công suất lớn nhất
pt
S
,
đm
S - phụ tải và dung lượng định mức của máy biến áp.
+ Phụ tải tính toán của máy biến áp.
Công suất tính toán thực tế của các máy biến áp được tính theo công thức sau:

ϕ
cos
1

=
=
n
i
dmiyc
tt
Pk
S
, kVA (2.4)
Trong đó:

=
n
i
dmi
P
1

mc ca ph ti theo cụng thc sau:

dmdmdm
dm
dmtt
U
P
II

cos 3
10.
.
3
== ,A (2.6)
Trong ú:

dm
P - Cụng sut nh mc ca ph ti, kW.

dm
U - in ỏp nh mc ca ph ti, V.

dmdm


cos, - Hiu sut nh mc v h s cụng sut nh mc ca ph ti.
Khi ng dõy cung cp cho mt nhúm cỏc ph ti, dũng tớnh toỏn c xỏc nh
theo cụng thc:

tbdm


14
điện áp cho phép trong mạng hạ áp (từ máy biến áp đến cực phụ tải) được xác định theo
công thức:

ddbamcp
UUU %95
.

=∆ (2.8)
trong đó:

dba
U - Điện áp định mức phía thứ cấp máy biến áp khi không. tải.

d
U - Điện áp định mức của phụ tải.
- Đối với mạng hạ áp 380V tổn hao điện áp cho phép trong mạng là

VU
mcp
39380.
100
95
400
.
=−=∆

Đặc điểm của mạng điện hạ áp là công suất động cơ có thể so sánh với công suất
máy biến áp, đồng thời do điều kiện vận hành mà tiết diện cáp không được quá lớn

U
U
dm
ba
ba
,
100
%
2

=∆
(2.10)
trong đó:

dm
U
2
- Điện áp định mức phía thứ cấp máy biến áp, V

%
ba
U∆ - Tổn hao điện áp trong máy biến áp tính bằng %

),%sin%cos(%
tbptbaba
UUU
ϕ
ϕ
β
+

dcdmcm
cmdm
cm
US
lP
U
ηγ
=∆ V (2.13)
trong đó:

dm
P - Công suất định mức của động cơ; kW
l
cm
- Chiều dài đoạn cáp nhánh, m

cm
S -Tiết diện đoạn cáp nhánh; mm
2dc
η
- Hiệu suất định mức của động cơ.
Tổn hao điện áp trên cáp chính được xác định theo công thức:

[]
cmab
cp
cc

cc
L - Chiều dài đoạn cáp chính,m
S- Tiết diện cáp chính,
2
mm
γ = 50 – Điện dẫn mặt của cáp lõi đồng, m/
2
.mm


2.2.2.3. Phương trình toán học mạng hạ áp theo điều kiện khởi động động cơ.
Khi khởi động trực tiếp các động cơ rôto lồng sóc, dòng điện mở máy của động cơ
đạt tới 5 - 7 lần giá trị dòng định mức. Do đó tổn hao điện áp trong máy biến áp và trong
mạng có thể đạt giá trị lớn, điện áp còn lại trên cực động cơ không đủ để đ
ông cơ tăng tốc

16
và có thể dừng cưỡng bức các động cơ khác đang làm việc, nghĩa là tạo trạng thái “ngắn
mạch” của các động cơ. Ngoài ra nếu điện áp giảm quá thấp, các tiếp điểm của công tắc
tơ trong thiêt bị điều khiển mở ra, đãn đến động cơ ngừng làm việc.
Như vậy, việc kiểm tra mạng điện hạ áp theo điều kiệ
n khởi động động cơ nhằm
đảm bảo cho động cơ rôto lồng sóc có công suất lớn nhất, xa nhất mở máy được trong khi
tất cả các dộng cơ còn lại vẫn làm việc bình thường.
Để động cơ khởi động được thì mô men mở máy thực tế trên trục động cơ phải lớn
hơn mô men mở máy tối thiểu cần thiết để động cơ mở máy được. Khi khởi động động
cơ, tổn hao điện áp trên toàn mạng bao gồm tổn hao điện áp trong máy biến áp, tổn hao
điện áp trên cáp chính, cáp mềm.
Điện áp tối thiểu để động cơ khởi động được, xác định theo công thức:


badm
bakd
badmbakd
I
I
UU
.∆=∆ (2.17)
trong đó:

A
U
PIk
I
tbdm
diyc
badm
,
cos 3
10
3
ϕ

= (2.18)

17
badm
I - Dòng điện thứ cấp của máy biến áp lúc làm việc bình thường; A
bakd
I - Dòng điện thứ cấp của máy biến áp khi khởi động động cơ roto lồng công
suất lớn nhất, xa nhất trong khi các động cơ khác làm việc bình thường; A.


A (2.20)

kddc
I
- Dòng khở động động cơ với điện áp mở máy thực tế:

kddc
I =
kddm
dm
kddcMin
I
U
U
, A (2.21)
cos
kddc
ϕ
= 0,4

sin
kddc
ϕ
= 0,91
Tổn hao điện áo trên đường cáp chính khi động cơ roto lồng sóc có công suất lớn
nhất, xa nhất khởi động:

)sin.cos (.3
cckdcccckdcccckdcckd

II
''
cos.cos.
ϕϕ
+
(2.23)
Tổn hao điện áp trên cáp nhánh (cáp mềm) cấp điện cho động cơ có công suất lớn
nhất, xa nhất khởi động:

)sin.cos (.3
dckdcmdckdcmkddccmkd
XRIU
ϕϕ
+=∆ (2.24)
trong đó:

18

dckd
I - Dòng điện khở động định mức của động cơ , A;

cm
R - Điện trở tác dụng của cáp mềm,

/km;

cm
X
- Điện kháng của cáp mềm,


đồ thị quan hệ
τ
=f(
max
T ,cos
ϕ
) hoặc có thể xác định theo công thức kinh nghiệm của
HEezevits như sau:

τ
=(0,124+
max
T .
4
10

)
2
.8760; (2.26)

max
T - thời gian sử dụng công suất lớn nhất

19
Chương 3
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MATLAB – SIMULINK ĐỂ TÍNH
TOÁN ĐÁNH GIÁ LƯỚI ĐIỆN HẠ ÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG

tượng, bởi vì trước đây thường dùng phương pháp giải tích gặp nhiều khó khăn do phải
chấp nhận nhiều giả thiết để đơn giản hóa mô hình, do đó các kết quả nghiên cứu có độ
chính xác không cao.

20
3.2. Đặc điểm và phân loại mô hình hệ thống
Cùng với sự phát triển của phương pháp lý thuyết, các phương pháp thực nghiệm để
nghiên cứu, phân tích và tổng hợp hệ thống ngày càng được hoàn thiện. Đối với hệ thống
thực có hai phương pháp cơ bản để nghiên cứu thực nghiệm nghiên cứu trên hệ thực và
nghiên cứu trên mô hình của nó. Nghiên cứu trên hệ thực cho ta các số liệu khách quan,
trung thực. Ở
đây giải quyết vấn đề lấy mẫu thống kê, ước lượng tham số, phân tích và xử
lý số liệu… Tuy nhiên, việc nghiên cứu thực nghiệm trên hệ thực nghiệm trên các mô
hình là phương pháp có nhiêu triển vọng.
Mô hình hóa là thay thế đối tượng thực bằng mô hình của nó để thuận tiện trong
việc nghiên cứu. Vì vậy mô hình phải phản ánh trung thực các hiện tượng xảy ra trong đối
tượng. Các kết quả thực nghiệm trên mô hình ph
ải có độ chính xác, độ tin cậy thỏa mãn
được yêu cầu đề ra.
Mô hình được chia ra làm hai nhóm chính: Mô hình vật lý và mô hình toán học hay
còn gọi là mô hình trừu tượng.

Hình 3.1 .Sơ đồ khối các dạng mô hình
Mô hình vật lý là mô hình được cấu tạo bởi các phần tử vật lý. Các thuộc tính của đối
tượng được phản ánh bằng các định luật vật lý xảy ra trong mô hình. Nhóm mô hình vật lý
được chia thành mô hình thu nhỏ và mô hình tương tự.
Mô hình vật lý thu nhỏ có cấu tạo giố
ng như đối tượng thực nhưng có kích thước nhỏ
hơn cho phù hợp với điều kiện của phòng thí nghiệm.
Mô hình hệ thống

nghiệm đó được l
ặp lại nhiều lần và kết quả được đánh giá theo xác suất. Kết quả càng
chính xác nếu số lần “ thực nghiệm” càng lớn.
Như vậy, phương pháp mô phỏng đòi hỏi khối lượng tính toán rất lớn, điều này chỉ có
thể giải quyết được khi ứng dụng máy tính tốc độ nhanh. Nhờ có máy tính mà phương
pháp mô phỏng ngày càng được hoàn thiện.
* So sánh giữa phương pháp mô phỏng và phương pháp giải tích.
Khi cho một mô hình toán học, có thể dùng phương pháp giải tích hoặc mô phỏng để
thu được lời giải về mô hình. Các điểm khác biệt cơ bản giữa phương pháp giải tích và
phương pháp mô phỏng như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status