M ỤC LỤC
LỜI MỚ Đ Ẩ U ...........................................................................................................................2
Chương 1. ĐIỂU KIÊN ĐỊA LÝ T ự NHIÊN LƯU v ự c SÔNG HỒNG VÀ
ĐẶC ĐIỂM Đ O Ạ N M ẠNG SÔNG NGHI ÊN c ứ u ................................................. 3
1.1. Vị trí địa l ý .............................................................................................................3
1.2. Địa h ì n h ...................................................................................................................4
1.3. Cấu tạo địa chất và đ ấ t ...................................................................................... 4
1.4. Lớp phủ thực vậ t...................................................................................................5
1.5. Khí h ậ u ....................................................................................................................
1.6. Mạng lưới sóng suối, đặc điếm đoạn mạ ng sồng nghiên cứu va tình
hình tài liệu thúy văn đã thu t h ậ p .........................................................................................7
1.7. Quy trình vận hành và một số thông số cơ bán của hô Hoà bìn h..... 12
Chương 2. c ơ SỞ LÝ T HU Y Ế T CỦA MÔ HÌNH H E C - 6 .....................................14
2.1. Giới thiệu mỏ hình H E C - 6 ............................................................................. 14
2.2. Cơ sớ lý thuyết tính toán thúy l ự c ................................................................ 1?
2.3. Cơ sớ lý thuyết tính toán bùn cát.....................................................................20
2.4. Các yêu cầu vềsố liệu đầu vào ........................................................................ 2C>
2.5. Kiếm soát đẩu
r a .............................................................................................. 3 I
Chương 3. ỨNG DUNG MỔ HÌNH HEC-6 TÍNH TOÁN VẢ D ự BẢO DIKN
BIẾN ĐOAN SÔNÍỈ h ổ n g T Ừ H O À b ì n h đ ế n h a n ổ i .............................. 33
3.1. Cơ sớ số liệu......................................................................................................... 33
3.2. Sư đồ tính...............................................................................................................34
3.3. Phân tích, xử lý số liệu đầu v à o .......................................................................34
3.4. Điểu kiện ban đầu và điều kiện b iê n ............................................................. 39
3.5. Hiệu chinh và kiểm nghiệm mô hình thúy lực...........................................39
3.6. Tính toán, lựa chọn công thức sức tái c á t .................................................... 43
3.7. M ô phỏng diễn biến lòns sông H ồ n e đoan nghiên cứu đến nam
kế
đe mó phóng và dự háo
các thay đổi trong trắc diện dọc sông do xói hoặc bồi trons các thời đoạn vừa.
Đê tài này nghiên cứu ứng d u n s mò hình HE C- 6 đê’ mõ phóne cliỏn biên lòn Li
sõng Đà phía hạ lưu đập Hòa Bình (đoạn từ Hòa Bình đôn niũi ha Thno-Đà) và lòim
sông Hỏng (đoan từ ngã ha Thao-Đà đến Hà Nội). Báo cáo đê tài đưực bó cục ihành
ba chương (không kế phấn m ở đáu và kết luận):
Chương 1. Điêu kiện địa lý tự nhiên lưu vực sône Hỏn li và tlặc điém (.loạn
mạng sóng nghiên cứu.
Chương 2. Cư sớ lý thuyết của mò hình I IEC-6.
Chương 3. line d u n s mõ hình HEC-6 tính toán và dụ' bán dicn hicn đoan SPI1 L!
Hổ ns từ Hòa Bình đến Hà Nội.
Chương 1
ĐIỂU KIỆN ĐỊA LÝ TỤ N H IÊ N LƯU
vực S Ô N G
H Ổ N G VÀ
1.1. Vị trí địa lý
Hệ thông sông H ồn g là hê thống sồng lớn nhất ớ Bắc Bộ và lớn thứ hai 0' Việt
Nam (chí sau hệ thống sông Mê Kông). Lưu vực hệ thống sóng Hóng được khõiiỊi
chẽ trong phạm vi từ vĩ tuyến 2CT00' đén 2 5l,3 0 ’ bắc và từ kinh tuycn 1()()"(>()' đèn
106l,0 7 ’ đỏng với tổng diện tích 155 000 k n r . trong đó có tới hơn nứa ( 53 r < ) năm ơ
nước ngoài (Trung Quốc, Lào) còn phần diện tích trong nước chí chiêm 4 7 r f (72 7(H)
krrr) [7]. Hệ thông sông Hổng do ba sõng Đà, Thao và Lỏ hợp thành, tronc đó sỏnii
Thao được coi là dòng chính (hình 1.1).
Lưu vực sông Thao tính đến Việt Trì có diện tích 51 800 krrr. trong đó phán
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
,_I
V:
V'.
iMuliii 1«
s
J: ; r vs.
\ oi
Vsxoita*
>.*
■■Hi ., t / > • < Vt r - V .
— V,, v.>;
J V•—Y i __ 7
àr
s . 4?rt**hKy.A
'■ N|
2500 k n r . Phía nam khối núi này là vùng đồi núi thấp (bao ỉiổm thung lũne snnu
Cháy, sòn í Lõ. hạ lưu sông G âm và sỏna Phó Đáy) được cấu tạo chu yếu hăim ilá
phiên, dá cát kèl. đá phiên kết tinh và các loại đá biến chát khác. Cánh cu nu sonii
Gám được cấu tạo băng đá phiến thạch anh và đá cát kết. đá vòi. Đá vôi phán bu
rộng rãi trên các cao nguyên đá vôi Tá phình-Sín Chai. Sơn La -M ộc Châu ironii Ill'll
vực sông Đà. các cao nguyên đồng Vãn. Quá n Bạ trong lưu vực sôniỉ Lo va cánh
eunc N eân Sơn, Yên L ạ c . . . [7],
P h á n b ă c v à đ ô i ì i ỉ b á c l ư u v ự c t h u ộ c v ù n t i đ á t n ú i p h á t t r i c n t r ô n đ á VOI h i c i n
trtV, lì đ ấ t h ã n g , c ó r ừ n a c h e p h ủ , đ ấ t p h á t t r i ế n t r ẽ n d i ệ p t h ạ c h , s a i h a c h \'à đ á vù i . . .
D o v ậ y , lirựnii b ù n c á t hi x ó i m ò n đ ê c u n a c ấ p c h o SỎI12 k h ó n s n h i ê u n ó n sõiiii [,i'i
m a n s rât ít b ù n c á t . V ù n e đ ấ t t h u ộ c d ã y n ú i F a n xi p a n - P u l u ỏ n t i c ó d i ẹ n l í c h r ọ n e .
độ cao và địa hình thay đổi lớn được phủ bới các loại đất rất khác nhau. Đủi O' vùnt:
này được phát triển trên các loại đá gốc như diệp thạch tinh thè. hoa ciro’Hi’. Caii’j
4
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
xuống phía tây nam, diệp thạch và đá vôi càng nhiều còn ớ phía đông nam la diệp
thạch và hoa cương. Đ ây là khu vực cung cấp bùn cát quan trọng cho sõn s Đà và
đóng góp phấn chủ yếu vào bùn cát sông Hồng. Khu vực bên phải cua sons Đa co
cao nguyên đá vói kéo dài từ tây bắc xuống đỏng nam, đát phát triên trên đá vói có
1
Đà
Nậm Mu
Nậm Mu
2620
31
1
Đà
Suối Sâp
Suối Sập
269
55
3
Đà
Nậm Bú
6
Thao
Ngòi Bo
Tà Thàng
521
60
7
Thao
Ngòi Thi a
Ngòi Thi a
1 520
50
s
Thao
Búa
11
Lô
Ngòi Sao
Ngòi Sảo
271
71
12
Lũ
Nehĩa Đỏ
Nshĩa Đỏ
138
90
13
Lô
Ngòi Quáng
(iia)
Diện tích
đất có
rừnsi (ha)
Ty lệ rừns so
với diện tích
đat tư nhicn
(rv )
1
Tây Bắc
3 135 200
267 300
8.5
2
Trung Tâm
3 885 000
796 000
20
6
Tính Hà Giang và Tuyên Quang
1 363 000
372 000
27
1.5. Khí hậu [7]
Khí hậu trong lưu vực hệ thống sõng Hổng ớ phán lãnh thổ Viél Nam la khí
hậu nhiệt đới gió mùa. Các vếu lố khí hậu chịu tác động cúa địa hình, bicn doi mạnh
theo khõng gian và thời gian.
Bức xa tổng cộng trung bình năm đạt khoáng 80 k c a l / c n r ớ vùnu núi cao va
tăng lên tới 120 k c a l / c n r ờ vùng đồng bằng. Cân bằng bức xạ Irung bình nam cìmti
hiến đổi từ dưới 4 0 k ca l /c m 2 ớ vùng núi cao đến trên 70 kca l/cirr O' vùng đòng Mím.
Can hãng hức xạ trung bình tháng tươns đối cao trong các thán LI mùa hè (7-9
kcul/cm2) và tương đối tháp tron li các thán a mù a đông (3-6 k c a l / c n r ).
Sỏ giò' nắng trung binh năm biến đổi trong phạm vi từ dưới 1400 ụiờ ơ vìnm
núi cao đến hơn 2000 giờ ớ các thung lũng.
Nhiệt độ kh ô n g khí trung bình năm cũng biến đổi m ạ n h theo khỏna eian va
theo mùa. Trong thời kỳ gió mùa mù a hạ. nhiệt độ không khí truns bình th á n ”
khoánti 15-20"C ớ vù na núi, 20-30"C ớ vùna trung dll và đổriiỉ bans. Troim [hoi k\
LLÌÓ mùa mùa uổng, nhiệt độ không khí truns bình tháng khoaim 10-15’ C ớ \ùnti núi.
] 5 - 2 0 ’C ứ \ Cintí, trung du và đồng bang.
Nhiệt độ khôn g khí cao nhất tuyệt đối có thế trẽn 40"C’ f(42.fi"C lai Lai Cháu
(5/1928). 4 1 . r c tại Yen Châu (13/5/1966). 40.7 ’C tại Phú Ho (5/1931 ) va 42.X c
tại Láníi (5/1926)].
Trong lưu vực hệ thống sông Hỏng, khu vực Bắc Q u a n a thuộc sườn núi Tày
Côn Lĩnh có X , lớn nhất, đạt tới gần 5000 mm. Ngoài ra, còn một sỏ trung tâm inu'a
lớn (X ,>3000 m m ) xuất hiên ứ vùng núi cao Hoàn Si Liên Sơn. khu vực núi cao ó' hicn
giói Việt- Trung, ta ngạn sõng Đà. Thu ng lũne Yen Cháu- Mộc Châu O' hữu nu.; Ill
sông Đà và thung lũng thượng nguồn sông Chảy (Sin M ầ n -N ậ m Vai )la nluìnu míi L'i)
x„ nhỏ nhất (1 100-1200 mm). Ngoài ra, thuna lũn ti s ỏn e Miên ứ cao niHiyen Đonii
Vãn trong lưu vực sông Gâm cũng có Xu tương đói nhỏ (1200 -13 00 m m |, Vimiỉ ha
Ill'Ll thuộc đồng bằng châu thổ Bắc Bộ có X 0 biến đổi trona phạm VI 1300-2000 mm.
tháp nhấl ỏ' khu vực Phúc Yên - Kim Anh thuộc lưu vực so ns Cà Lò ( 1300-1400
m i n ).
Cũng như các yếu tô khí tượng khác, mưa cũng biên đổi theo mua. Múa mua
Irons’ lưu vực hệ thống sõne Hồng thường kéo dài từ t h á n ” V đến tháim IX. X (chi >
6 thane) nhưng có lượng mưa chiếm tới 75-85% lượng mưa ca năm. Trotm khi do.
mùa khô kéo dài tới 6-7 tháng nhimg có to n s lương mưa chí chiếm l > 2 . V í lượn ti
nura cá năm.
1.6. Mạng lưới sòng suối, đặc điểm đoan mang sông nghiên cứu và tình hình tai
liệu thúy văn đã thu thập [7]
1.6.1. M ang ìưóỉ sóng suôi
M a n e lưới sõniỉ suối trong hệ thốne s ô n s H ỏ n e phát tn ế n IvhónL2 đẽ 11 \ới mịii
dò lưứi sòng từ 0,25 đến 0.5 k m / k n r O' nhữnii cao noLivên đá vôi khỏ han (Sơn La-
7
Mộc Châu, Đ ồn g V ã n . . . ) cho đến trên 1,55 k m / k m 2 ớ nhưng nơi mưa nhièu và có
địa hình bị chia cắt mạnh.
Hệ thống sông Hống do ba sông: Thao. Đ à và Ló hợp thành tron" đó sỏni:
Thao được coi là dòng chính (hình 2.4).
Dòng chính sông Hổng bất nguồn từ hồ Đại Lý ớ độ cao eân 2000 m tron
17 200 k m : , trong đỏ phấn trong lãnh thố nước ta dài 217 km. diện lích Ill'Ll vực
9780 k n r . Sông Chay bát nguồn từ sườn phía táy bắc dãy Táy Con Linh thuộc huyện
Su Phì tinh Hà Giang, cháy theo hướng tâv b ắ c- đỏ ns na m đến phía dưới Si-Ma-Cao
huyện Bắc Hà tinh Lào Cai thì chuyển hướng đông bắc-tây nam, chay qua Bao Nhai.
Rao Yên ròi đổ vào hổ chứa Thác Bà. Sau dó. phẩn ha lưu sône Chay đo vào sone Lo
tại Đoan Hùng. Sông Cháy dài 319 km. diện tích lưu vực 6 500 k n r . trong đỏ có
1920 k n r nam trên lãnh thổ Trung Quốc.
8
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Tổng diện tích lưu vực của hệ thống sống Hổng khoáng 155 000 k n r . trong
đó chí có 72 700 k m 2 (47% diện tích) nầm trong lãnh thỗ nước ta. Diện tích lưu \ ực
sóng Hổng tính đến Sơn Tây khoảng 143 700 k m 2. trong đó lưu vực sôns Đà chiêm
36%. sông Thao: 37,5% và sóng Lô: 26,5%. Tính đén Sơn Tây. sônu Hỏnii co 615
sõng suối các loại có chiều dài íừ 10 km trớ lẽn. trong đó có 57 sõna nhánh cáp 1.
195 sông nhánh cấp 2. 245 sông nhánh cấp 3, 97 sông nhánh cấp 4. 18 sons: nhánh
cấp 5 và 2 sóng nhánh cấp 6.
1.6.2. Đãc điểm đoạn m ạng sông nghiên cứu
Đoạn mạng song nghiên cứu được tính lừ các trạm thúy vãn Hoa Bình-Yen
Bái-Vụ Q uan g đến các trạm thúy văn Hà Nội-Thượng Cát; bao m')in: đoạn sone Đa
Hình 1.2. Sơ đổ đoạn m ạng sò n g n g h iên cứu
LỔ.3. Tình hình nghiên cứu thuỷ ván và các s ố liệu đ ả thu thập
Việc quan trắc thuý văn đã được tiến hành tại một số điểm trẽn sỏrm Đa nhu
Hoà Bình (từ 1902). Lai Châu (từ 1927)...; trên sông Thao như Yen Bái. Tuycn
Ọuaim, Phú T h ọ . . . ; trên sông Ló như Ghềnh Gà. Vụ Q u a n g . . . Tuy nhiên, lại da so
các trạm truức dây chí tập trung quan trắc mực nước. Lưu lượn” nưức khónti đuuv
quan irăc liôn lục và thường chi được tiến hành trong giai đoạn m ù a lũ.
Sau nă m 1956. việc quan trác liên tục cho hê thống các yêu tở ihuv vãn chính
như mực nước. Ill'll lượng nước, bùn cát, nhiệt độ nư ớc. .. được tiến hành ớ một su vị
trí quan trọng; trên sông Đ à như Hoà Bình. Tạ Bú. Lai C h á u . .. . trẽn sỏne Thao như
10
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Yên Bái. Phú T h ọ . . . , trẽn sòng Lô như Ghẽnh Gà. Vụ Q u a n g .. . và trẽn sônc Hỏni:
như Sơn Tây. H à N ộ i . ..
Công trình thủy điện Hoà Binh được khởi cỏn e xây d ự n s ngày 6 / X / \ L) l L>: lap
sóng đợt I vào tháng X I I / 1983; lấp dẫn dòng thi công vào tháng 1/1986 và hoàn
thành vào tháng XII/1994. Ngay từ khi khởi công xây dựng, ch ế độ thuy vãn cua
Yen Bá 1
104"53 00
2 r 42 00
Vu Ọ u a n s
■
105"17 20
21"30'50"
Son ' lay
i05"30 20
21 "09 20
3
Q. p, t" nước
bình quán ngàv
Q. p, t" nước
bình quàn ngàv
Ọ. p, t" nu ức
bình quàn ns,ày
1
4
bình quân n sá v
■
5
Hà Nòi
105-52’
21 "02'
6
Thượng Cát
105-52•
2 i ‘04'
Mực nước
bình quân ngàv
1986 - 2003
18
1986 - 2003
IX
T hô na s ố
1. Nhà máy:
- Con Ị! suất láp máy
- Lượng điên trung bình năm
2. Đập đitns:
- Cao trình đinh
- Chiều dài đập
- Sô lươn lĩ cửa xá đáy
- Cao trình đá\ cửa xá đáv
12
Đơn vi
Giá tri
MW
10" KWh
1920
8.16
m
m
Cứa
m
123
734
12
- Cliicu sâu trung bình của hồ
13
m 7s
6 X 10
21900
6
102
1 X 15
13500
m
m
m
m
m
km;
km5
km *
km'
km2
km
km
km
1 15/(117)
80
120
2.1.1. M ac đích và nguyén lý của mớ hình
HEC-6 là mỏ hình số thúy động lực một chiêu trong lòns dẫn hơ có bién
động, được thiết k ế để m ỏ phóng và dự báo những biến dạng của trãc diện dọc sone
xay ra do xói hoặc bồi Irong thời đoạn tính toán vừa. Số liệu quan trác dònn cha>
lid’ll tục được phân thành chuồi các dòng chay ổn định có lưu lượnẹ va thòi tiian đuv
trì thay đoi. Đường mặt nước được tính toán đối với mỏi Ill'Ll lương va tứ đo cho đn
dốc năng lương, lốc đỏ. đỏ sâu.... lại mỗi mặt căl nuanii. Sail đo. sức tai cái đươc tính
toán tại mỗi mặt cát. Sức tái cát này kết hợp với thời gian duy trì dnniỉ chay cho phép
tính thê tích bùn cát trong mỗi đoạn sổng. Tiêp theo, lượng hỏi hoặc xoi tại mỏi mat
cát dược tính toán và mặt cát ngang được hiệu chình lại. Sau đỏ. các tính toán này
được thực hiện đối với lưu lượng kế tiếp trong dãy và chu kỳ được lãp lại lừ đau với
những thòng tin hình học mới nhất. Các tính loan bùn cát đưực tiên hanh ihen ùrnt:
phấn kích thước hạt và băng cách đó cho phép mò phỏng thúy lực quá trinh \ Ỏ 1 hoặc
thô hoá lòng sõng.
2.1.2. K hả năng ứng dụng và các hạn chê của mó hình H EC-6
Mó hình HEC-6 có thê được ứng dụng đế:
thiết kố mò phone xu thế bổi xói lòna dẫn trona thòi hạn dài do kết qua cua
SU' t h a y đ ổ i c ó t í n h t h ư ờ n g x u y ê n và c h u k y c ủ a Ill'Ll l ư ợ n 2 h o ặ c d o s ư t h a y đo i
hình dạng lòne dẫn.
-
đánh íiiá hổi láne trong hổ chứa.
ihiết kế thu hẹp lòng dẫn, đáp ứng yêu cáu duy trì chiêu sáu vận tài thủy.
dự báo ánh hưứng cua nao vét đen tốc độ hổi láns.
L1'ỚC tính kha n ã n s xói lớn nhất trons
bổi xói trong lòng dẫn co định.
2.2.1. Phương trình cơ bản
Các tham số thúy lực cán thiết đế tính toán kha năng vận chuyên hùn cát nhu':
tốc độ, độ sáu, độ rộng và độc dốc năng lượng đểu nhân được từ các tính toán dirờnu
mật nước. Phương trình năng lượng một chiều (2.1) được giái nhừ su' du n e phương
pháp bậc thang thông dụ ng và các tham số thủy lực được tính tại mỏi mặt cát nszane
đối với mõi lưu lượng liên tiếp.
\\ s ~
-
ơ. V ;
= WS. *
u Y."
•h
, ,
(2.1)
2»
trong đó: g là gia tóc trọng lực; lic ỉà tổn thài năng lượng; Vị. v : là tốc đô t run li hình
tại đấu và cuối đoạn sông; WS|, W S 2 là các cao trình mặt nước tai đáu vù cuối đoạn
sông; 0C|, Gt-. là hệ số phân bô tốc độ đối với dòng cháy tại đầu và cuối đoan snniz.
»
©
" ^ O ư ơ n g đ ỏ d o c r E n g lt Ị é n g
thành các dái tươns tụ' nhau vê tính chất thiiy lực theo ph ươ ns clone chay. Mói mặt
15
cắt ngang được chia nhỏ thành các tiểu mật cắt. Tổn thất do m a sát được tính theo
công thức sau:
h, = Q_
2.3)
K,
với:
( A , + A , ),
R, + R,
1,49
’
I
n i
J
L-
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Diện tích, chu vi ướt. bán kính thúy lực. mô đun lưu lượng, hệ sổ phán bò tốc
độ. độ rộng và độ sáu hiệu q u á . . . c ủ a mỏi tiêu mặt cắt được xác định từ các phan 10
hình thang nhỏ hơn, được giới ‘hạn bới mặt nước và các điếm toa đổ ké 1ién cua mat
cất ngang.
Sức tái cát của dòng cháy trong lòng dẫn có mặt cắt n a a n s không phai hình
chữ nhật được tính nhờ sử dun g độ sâu hiệu quá E F D và độ rông hiệu qua EFYV lính
từ độ sâu hiệu quả đế báo toàn A ( D :/:]
18
f 2.10)
(2.1 I )
(2.15)
Đ IỂ M HẠ LUU ( M Á T CAT):
VEL = D B N X VEL(K) + D B Ỉ X V’EL( K - l )
EFD = D BN
EFW = DBN
X
X
E F D (K ) + D B I
E F W( K ) + D B I
X
(2.12)
EFD(K-Ỉ)
X
(2.13)
EF W( K - l )
(2.14)
SLO=SLO(K)
(2.15)
0.5
0.25
0.0
1.0
On dịnh nhai
Sư dỏ 2
0.0
1.0
0.0
1.0
o.u
0.0
LO
Nhạ\ Iihat
Một vài trọng số khác được nghiên cứu trong khi xây d ự n s côn e thức cua NO'
đồ tính. Báng 2.1 trên trình bày bô hệ số cho tính toán gần như ổn định nhát và nho
giới han trung bình như sau:
V
serf = B
K hoảng cách
H in h 2.6. Vật liệu bùn cát tro n g đáy sông
Các toa độ được nối bới các đường liên nét trona hình 2.6 xác định hình đane
mặt cắt n e a n a ban đầu tại lúc bát đầu mô phỏnti. Đối với các điêu kiện X Ó I, hiệu iiiừa
lượn ti bùn cát cháy vào và khá nãn a vận chuyến cua đoạn sònn được biên thanh the
tích xói. Nêu cao trình đáy mó hình k h ỏ ns được xác đinh trong các diêu kiện ban
dầu thì giá trị mạc đinh b a n s 10 ft sẽ được sư dụ n s . sau đó trư thành đó sâu cực dại
đê xói hiện có của vật liệu lòng sông.
2.3.1.2. Plìiùniii trình liên lục của bùn cát
Phươnn trình liên tục cua vật liệu bùn cát (phương trình I : \ n e n la co SO' đc mó
phong chuyê n dỏ ng theo phương ihãne đứng cua lòng sõng:
0
21
(2. IX)
trong đó: ổ c, là độ rộng lòng động, t là thời gian. G là lun lượng bùn cát (iV/s) trung
bình trong hước thời gian At. X là khoảng cách dọc theo lòng dẫn và ì \ là đỏ sâu bùn
cát trong thế tích khống chế.
Phương trình (2.18) và (2.19) mó tả phương trình Exne r biếu diễn ớ đạnti sai
phân hữu hạn nh ờ sử dụng các số hạng thế hiện trong hình (2.7).
G d
- G L,
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
thời đoạn khỏ ng ảnh hướng đáng kể đến khả năng vận chuyên tại cuối thời đoan.
Bước thời gian điên hình dối với các lưu lương lớn là phần cùa ngày còn đối với dònn
cháy kiệt là vài ngày hoặc thậm chí vài tháng vẫn có thò thoa mãn. Ván đẽ quan
trọng cần đánh giá là tống thay đối cao trình đáy có thẽ được chấp nhận tron£ moi
bước thời gian. Nó phải không.vươt quá lượng thav đối đáy cho phép irons một thòi
đoạn tính toán là 1 ft hoặc 10% độ sâu dòng nước. T uy nhiên, cấp phối vật liệu day
được tính lại trong thời đoạn vì tổng lượng; vật liệu vận chuvến rất nhay đối với cấp
phổi hạt vật liệu đáy.
2.3.1.4. Tính toán lại cấp p h ố i hạt vật liệu dáx
H EC- 6 giái phương trình Exner đối với SU' liên tục cùa bùn cát. Nêu kha rũuiii
vận chuyển lớn hơn lượng bùn cát vào thê tích kiém soát, bùn cát hiện có được di
chuyến từ đáy đế thoá m ãn lính liên tục. Vì kha nãn e vận chuyến đối với một kích
thước đã cho phu thuộc vào phán kích thước hat trẽn đáy nên cán thưòìm xiivên tính
lại các phán kích thước hiện có do bùn cát trao đổi với đáy. Vẽ mặt lý luận, so các
lượng gia trao đổi SPI trong một bước thời gian có quan hê với chiêu dài bước thòi
gian At. với tốc độ trong một đoạn sông V và chiều dài đoan sônti L hơi:
SPI = (Atxtốc độ)/chiéu dài đoan sông
(2,21 )
Thường thường, lượng gia trao .đối có thế nhó hơn aiá trị này mù k hô nc phát sinh các
vấn đế số đán í! kê. SPI han đáu phái được đạt bằni! 0 và một sự kiện ihuy văn cực
(2.2?)
trong đó Dc là chiểu sâu dòng nước cực tiếu đối với vận chuyến bùn cát khỏim đánL!
kế (tức chiểu sâu cân b a n s ) đối với kích thước hat