BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
-------------------***--------------------
NGUYỄN CÔNG ĐỊNH
NGHIÊN CỨU HIỆN TƯỢNG THẤM VÀ CÁC GIẢI PHÁP
XỬ LÝ CHO NỀN ĐÊ SÔNG PHÍA HẠ LƯU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
-------------------***--------------------
NGUYỄN CÔNG ĐỊNH
NGHIÊN CỨU HIỆN TƯỢNG THẤM VÀ CÁC GIẢI PHÁP
XỬ LÝ CHO NỀN ĐÊ SÔNG PHÍA HẠ LƯU
Chuyên ngành : Xây dựng công trình thủy
Mã số
Nguyễn Công Định
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
trích dẫn là trung thực. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được
người nào công bố trong bất kỳ công trình nào khác./.
Nguyễn Công Định
3
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................10
T
1
T
1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.......................................................................... 10
T
1
T
1
1
T
1
CHƯƠNG I .................................................................................................................4
T
1
T
1
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐÊ SÔNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ
T
1
VIỆT NAM .................................................................................................................4
T
1
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐÊ TRÊN THẾ GIỚI .................. 4
T
1
T
1
1.2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐÊ Ở VIỆT NAM ....................... 4
T
1
1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍNH TOÁN THẤM ........................................................8
T
1
T
1
2.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA NGHIÊN CỨU THẤM ....................................... 8
T
1
T
1
2.2. NGUYÊN NHÂN GÂY RA THẤM, MÔI TRƯỜNG THẤM ............................ 9
T
1
T
1
2.2.1. Nguyên nhân gây thấm..................................................................................... 9
T
1
T
1
1
T
1
2.3.2. Theo thời gian ................................................................................................ 12
T
1
T
1
2.3.2.1.Dòng thấm ổn định ........................................................................................ 12
T
1
T
1
4
2.3.2.2.Dòng thấm không ổn định ............................................................................. 12
T
1
T
1
2.3.3. Theo tính chất của môi trường ....................................................................... 12
T
T
1
2.3.5.1. Dòng thấm một hướng.................................................................................. 14
T
1
T
1
2.3.5.2. Dòng thấm hai hướng .................................................................................. 14
T
1
T
1
2.3.5.3. Dòng thấm không gian ................................................................................. 14
T
1
T
1
2.4. CÁC ĐỊNH LUẬT THẤM CƠ BẢN ................................................................. 15
T
1
T
1
T
1
T
1
2.5.3. Phương pháp thực nghiệm ............................................................................. 18
T
1
T
1
2.5.4. Phương pháp số .............................................................................................. 18
T
1
T
1
2.6. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN.................. 19
T
1
T
1
2.6.1. Trình tự giải bài toán bằng phương pháp PTHH ........................................... 19
T
1
T
1
3.1.1. Các nguyên nhân gây mất ổn định đê do dòng thấm ..................................... 28
T
1
T
1
3.1.1.1. Sự cố đê ở vùng sông cổ ............................................................................... 28
T
1
T
1
3.1.1.2. Sự đâm xuyên thủy lực qua tầng đất cứng ................................................... 29
T
1
T
1
3.1.1.3. Sự nứt gẫy nền đê và mặt cắt ngang thân đê ............................................... 30
T
1
T
1
3.1.1.8. Sự cố trong vùng có công trình qua đê ........................................................ 32
T
1
T
1
3.1.2. Các tiêu chuẩn đánh giá ổn định thấm qua đê................................................ 33
T
1
T
1
3.1.2.1. Cơ chế phá hủy thấm nền đê ........................................................................ 33
T
1
T
1
3.1.2.2. Tiêu chuẩn đánh giá ổn định thấm qua đê ................................................... 34
T
1
T
1
3.1.2.3. Điều kiện không xảy ra đẩy trồi đất ............................................................. 35
T
1
3.5. GIẢI PHÁP KHOAN PHỤT CHỐNG THẤM .................................................. 39
T
1
T
1
3.6. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHỐNG TRÔI ĐẤT Ở HẠ LƯU BẰNG KHỐI GIA
T
1
TRỌNG ..................................................................................................................... 41
T
1
3.7. GIẢI PHÁP CHỐNG THẤM BẰNG TƯỜNG HÀO NHỰA ĐƯỜNG, HÀO XI
T
1
MĂNG-BENTONIT PHÍA THƯỢNG LƯU ............................................................ 42
T
1
CHƯƠNG 4 ..............................................................................................................44
T
1
1
4.1.2. Đặc điểm địa chất thủy văn và địa chất công trình ........................................ 46
T
1
T
1
4.1.2.1. Đặc điểm địa chất thủy văn: ........................................................................ 46
T
1
T
1
4.1.2.2. Đặc điểm địa chất công trình: ..................................................................... 46
T
1
T
1
4.1.3. Khí tượng và thủy văn công trình .................................................................. 48
T
1
T
1
4.1.5.1. Trường hợp tính toán: .................................................................................. 51
T
1
T
1
4.1.5.2. Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất sử dụng trong tính toán................................ 51
T
1
T
1
4.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH THẤM CỦA PHẦN MỀM GEO-SLOP ............... 52
T
1
T
1
4.2.1.Cơ sở lý thuyết của SEEP/W .......................................................................... 53
T
1
T
1
4.2.1.1. Phương trình đường cong đặc trưng của Đất – Nước (Fredlund & Xing
T
PHÁP ......................................................................................................................... 55
T
1
4.3.1. Sơ đồ tính toán đánh giá ổn định thấm .......................................................... 55
T
1
T
1
4.3.2. Kết quả tính toán ............................................................................................ 56
T
1
T
1
4.3.3. Nhận xét và đánh giá kết quả. ........................................................................ 58
T
1
T
1
4.3.4. Lựa chọn giải pháp xử lý thấm cho tuyến đê nghiên cứu. ............................. 58
T
1
Hình 4 - 18: Phân bố cột nước tổng trong thân và nền đê giải pháp 2 ...................... 64
T
1
T
1
4.4.2. Phân tích kết quả khi sử dụng các giải pháp chống thấm .............................. 65
T
1
T
1
4.4.2.1. Các thông số cần xem xét ............................................................................. 65
T
1
T
1
4.4.2.2. Kết quả tính toán .......................................................................................... 65
T
1
T
1
4.4.2.3. Nhận xét và đánh giá kết quả tính toán ....................................................... 66
T
1
7
4.5.4. Một số hình ảnh thi công cọc xi măng đất: ..................................................... 70
T
1
T
1
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................74
T
1
T
1
1. KẾT LUẬN ........................................................................................................... 74
T
1
T
1
2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI ....................................................................... 74
T
1
1
8
THỐNG KÊ CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4-1: Bảng chỉ tiêu cơ lý các lớp đất .................................................................47
T
1
T
1
Bảng 4-2: Chỉ tiêu cơ lý sử dụng trong tính toán ...................................................... 52
T
1
T
1
Bảng 4-3: Bảng trị số Gradient thấm nền đê phía hạ lưu .......................................... 58
T
1
T
1
Bảng 4-4: Bảng trị số Gradient thấm nền đê phía hạ lưu của giải pháp 2 ................ 64
T
1
1
Hình 3 - 2: Sự đâm xuyên thủy lực qua tầng đất cứng .............................................29
T
1
T
1
Hình 3 - 3: Sự nứt gãy nền và thân đê .......................................................................29
T
1
T
1
Hình 3 - 4: Sự cố thấm ở chân mái hạ lưu ................................................................30
T
1
T
1
Hình 3 - 5: Sự cố thấm do khuyết tật trong thân đê ..................................................31
T
1
T
1
1
T
1
Hình 3 - 11: Giải pháp giếng giảm áp ......................................................................38
T
1
T
1
Hình 3 - 12: Giải pháp hào giảm áp ..........................................................................39
T
1
T
1
Hình 3 - 13: Sơ đồ tường cọc xi măng đất ................................................................40
T
1
T
1
Hình 3 - 14: Giải pháp làm khối gia trọng phía hạ lưu đê .......................................42
T
1
Hình 4 - 4: Sơ đồ lưới phần tử tính toán mặt cắt đê hiện trạng .................................56
T
1
T
1
9
Hình 4 - 5: Đường bão hòa thấm và lưu lượng thấm mặt cắt đê hiện trạng .............56
T
1
T
1
Hình 4 - 6: Đường đẳng gradient thấm mặt cắt đê hiện trạng...................................57
T
1
T
1
Hình 4 - 7: Phân bố cột nước tổng trong thân và nền đê mặt cắt hiện trạng.............57
T
1
T
1
T
1
Hình 4 - 12: Đường đẳng gradient thấm giải pháp 1 ................................................62
T
1
T
1
Hình 4 - 13: Phân bố cột nước tổng trong thân và nền đê phương án 1 ...................62
T
1
T
1
Hình 4 - 14: Sơ đồ mặt cắt tính thấm giải pháp 2 .....................................................62
T
1
T
1
Hình 4 - 15: Sơ đồ lưới phần tử tính toán giải pháp 2 ..............................................63
T
1
T
1
T
1
Hình 4-20: Công nghệ đơn pha .................................................................................67
T
1
T
1
Hình 4-21: Công nghệ hai pha ..................................................................................68
T
1
T
1
Hình 4-22: Công nghệ ba pha ...................................................................................69
T
1
T
1
Hình 4 - 23: Mô tả quá trình thi công tạo tường chống thấm ...................................70
T
1
T
1
lớn nên việc đầu tư chưa đồng bộ, triệt để. Về mùa mưa lũ nhiều đoạn đê vẫn
xuất hiện các mạch đùn sủi, sạt trượt gây mất an toàn tuyến đê.
Khu vực cửa sông Mã hiện phát triển mạnh các dự án nuôi trồng thủy
sản, các dự án trong nhiều năm gần đây được mở rộng và phát triển tới sát
chân đê. Khu vực bãi phía sông và phía đồng đều hình thành các đầm, ao nuôi
trồng thủy sản, diện tích đất bãi sát chân đê được đào, đắp thành các ao làm
11
cho tầng phủ chống thấm ngày càng mỏng gây mất ổn định đê.
Một trong những nguyên nhân chính gây mất ổn định của đê là do phát
sinh các hiện tượng biến dạng thấm (đùn sủi, xói ngầm, bùng nền…) dưới nền
đê và dẫn đến nguy cơ gây vỡ đê vào mùa mưa lũ. Mỗi công trình, mỗi một
vùng miền có đặc điểm về điều kiện địa hình, địa chất khác nhau. Do đó vấn
đề nghiên cứu và xử lý thấm nền đê mang một ý nghĩa hết sức quan trọng đến
an toàn đê. Phương án chống thấm nào đem lại hiệu quả cao nhất và phù hợp
nhất với cấu trúc đất nền đang còn là bài toán đang được quan tâm xem xét.
Việc nghiên cứu ổn định thấm qua nền đê Sông Mã đoạn cửa sông là rất
cần thiết, trên cơ sở đó tìm hiểu sâu hơn về các phương pháp xử lý nền, phân
tích ổn định và tính kinh tế giúp cho thiết kế đưa ra được giải pháp xử lý nền
đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế.
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Nêu cơ sở khoa học và thực tiễn của mỗi phương pháp chống thấm.
- Đánh giá ổn định thấm của nền đê cửa Sông Mã.
- Nghiên cứu các giải pháp xử lý thấm qua nền đê.
- Phân tích, đánh giá tìm ra các quan hệ giữa các điều kiện ổn định thấm
- Kiến nghị các giải pháp và lựa chọn giải pháp chống thấm phù hợp cho
tuyến đê nghiên cứu.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Theo lịch sử ghi chép lại thì cư dân của văn minh thung lũng Indus là
những người đã đắp những con đê đầu tiên trên thế giới vào khoảng thiên niên
kỷ 1 TCN. Qua nhiều năm dưới sự tác động của tự nhiên và của con người,
rất nhiều hệ thống đê đã và đang được xây dựng, củng cố. Các hệ thống đê
lớn, nhỏ khác nhau nhưng đều chung nhiệm vụ là bảo vệ tính mạng, tài sản,
đất đai...vv. Một vài hệ thống đê trên thế giới như: đê biển Hà Lan với chiều
cao 12m so với mặt biển với chiều dài 32km là một trong 10 kỳ quan thế giới,
đê biển Saemangeum của Hàn Quốc dài 33,9km nằm giữa biển Hoàng Hải và
cửa sông Saemangeum hay các dự án siêu đê ở Nhật Bản, thành phố Venice ở
Ý...vv nhằm bảo vệ các thành phố có cao độ thấp hơn mực nước biển.
Hệ thống đê trên thế giới ngày càng được đầu tư lớn, các tuyến đê được
cứng hóa, tường chắn sóng và hệ thống phá sóng được xây dựng kiên cố. Các
thiết bị quan trắc, các thiết bị dự báo được lắp đặt nhằm theo dõi hoạt động
của đê nhằm giảm thiểu tổn thất khi xảy ra sự cố.
1.2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐÊ Ở VIỆT NAM
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên nước ta
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa khu vực Đông Nam Á, chịu
ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu lục địa Trung Ấn từ phía Bắc và phía Tây với
hai hệ thống sông lớn liên quốc gia là hệ thống sông Hồng và sông Cửu Long.
Lại vừa chịu khí hậu biển Đông, nơi giao giữa hai biển lớn là Thái Bình
14
Dương và Ấn Độ Dương, đồng thời nằm trong ổ bão biển Đông là một trong
5 ổ bão lớn nhất thế giới. Mùa bão cũng là mùa mưa, với địa hình phức tạp,
đồng bằng thường hẹp và rất trũng, núi cao sườn dốc, rừng bị tàn phá ngày
càng nghiêm trọng. Do đó lũ bão xảy ra luôn có chiều hướng gia tăng trong
các năm gần đây. Lũ bão luôn là mối đe dọa thường xuyên đối với đời sống
sản xuất của nhân dân ta nhất là với khu vực ven đê sông và ven biển.
Nước ta có lượng mưa bình quân hằng năm từ 1.800mm đến 2.500mm,
lúa của đồng bằng sông Cửu Long.
1.2.3. Hệ thống đê điều Việt Nam
Lịch sử xây dựng đê sông ở nước ta cho biết: dưới thời nhà Lý, tháng 3
năm Mậu Tý (1108), con đê đầu tiên được đắp ở phường Cơ Xá với mục đích
bảo về thành Thăng Long khỏi bị nước sông Hồng tràn ngập. Đến đời nhà
Trần, đê được đắp ở nhiều nơi cất giữ không cho nước sông tràn vào để kịp
làm vụ chiêm, sau khi mùa màng thu hoạch xong thì lại cho nước tự do tràn
vào đồng ruộng. Đời Lê, những con đê lớn hơn được đắp mới và tôn tạo dọc
hai bờ sông Nhị Hà, việc đắp đê ở thời kỳ này cho là quá giới hạn làm cho
sông Hồng trở lên hung dữ, nên đến đời nhà Nguyễn trước năm 1938 Nguyễn
Công Trứ đề xuất giải pháp nắn chỉnh, khơi đào đoạn khởi đầu sông Đuống.
Những đoạn đê biển đầu tiên được sử sách ghi lại là vào cuối nhà Trần,
Hồ Quý Ly cải tổ lại điền địa “Khi trước những nhà tôn thất cứ sai đầy tớ ra
chỗ đất bồi ở ngoài bể, đắp đê để một vài năm cho hết nước mặn, rồi khai
khẩn thành ruộng. Nay ngoại trừ bậc đại vương, công chúa ra, thứ dân
không được có hơn 10 mẩu”.
Đến nay Việt Nam có hơn 8.000km đê, trong đó gần 6.000km đê sông và
khoảng 2.700km đê biển. Riêng đê sông chính 3.000km và 1.000km đê biển
16
quan trọng. Có gần 600 kè các loại và 3.000 cống dưới đê. Ngoài ra còn có
5.000km bờ bao chống lũ sớm, ngăn mặn ở đồng bằng sông Cửu Long.
Đặc điểm của quá trình hình thành các tuyến đê ở đồng bằng và trung du
Bắc Bộ trong buổi đầu sơ khai là quá trình tự phát do nhân dân làm với trình
độ nhận thức và công cụ lao động thô sơ. Vấn đề chọn tuyến và xử lý nền chỉ
được giải quyết hết sức đơn giản. Chỉ có những năm sau này một số tuyến đê
bị vỡ khi có lũ lớn hoặc một số nơi có sự đổi dòng hoặc phát triển thêm thì
việc lựa chọn tuyến và công tác xử lý nền đê mới được chú ý đầy đủ đến các
điều kiện kỹ thuật.
quy luật thấm của nước trong môi trường lỗ hổng. Dòng thấm nước mô tả
bằng định luật Darcy được phát biểu như sau: Vận tốc dòng thấm nước qua
khối đất tỷ lệ (quan hệ bậc nhất- tuyến tính) với gradien cột nước thuỷ lực.
Lý thuyết suy rộng về sự vận động của nước dưới đất xuất hiện vào đầu
năm 1898, sau khi N.E.Jucôvxky công bố tác phẩm “Nghiên cứu lý thuyết
vận động của nước ngầm”. Ông đã đưa ra khái niệm lực cản, lực khối lượng
khi thấm và lần đầu tiên ông đã đưa ra phương trình vi phân về sự vận động
của nước dưới đất. Chính Jucôvxky đã đặt cơ sở khoa học để tiếp tục phát
triển lý thuyết thấm.
Năm 1904, Boussinesque đã lập ra hệ phương trình vi phân không ổn
định và biện pháp tuyến tính hóa phương trình.
Vào năm 1930 Viện sĩ Pavlopsky đã tổng quát các bài toán chuyển động
không đều của nước ngầm trong lòng nước ngầm hình chữ nhật với độ dốc
18
thẳng và ngược của đáy, ông cũng đã nghiên cứu dạng của các mặt tự do nhận
được. Vào năm 1934 Pavlopsky đã phát triển lý thuyết thủy lực thấm rối.
Trong các năm 1931, 1936-1937 chính ông đã soạn thảo ra phương pháp từng
mảnh để tính toán độ thấm dừng. Những phát triển tiếp theo trong lĩnh vực
này được tiếp tục trong công trình của M.A. Lavrenchev (1946), người đã ứng
dụng các phương pháp biến phân trong các bài toán thấm dừng của nước.
Những vấn đề về lý thuyết vận động không ổn định đã được
Boussinesque nghiên cứu đầu tiên (1904). Phương trình vi phân vận động
không ổn định do ông thành lập cho đến ngày nay vẫn được coi như là
phương trình vi phân cơ bản của vận động không ổn định của nước dưới đất.
Ngày nay lý thuyết thấm vẫn không ngừng phát triển và được ứng dụng
vào nhiều chuyên ngành khác nhau.
2.2. NGUYÊN NHÂN GÂY RA THẤM, MÔI TRƯỜNG THẤM
2.2.1. Nguyên nhân gây thấm
19
U w3
: Cột nước áp lực.
Pw .g
V w2
: Cột nước tốc độ trong đất.
2.g
Do cột nước tốc độ trong đất không đáng kể so với cột nước trọng lực
nên áp lực từ công thức (2-1) có thể viết thành:
U w3
hw = y +
Pw .g
R
R
(2-2)
Nước sẽ thấm từ nơi có cột nước cao đến nơi có cột nước thấp hơn, bất
kể áp lực nước lỗ rỗng là dương hay âm.
2.2.2. Môi trường thấm
* Môi trường đất và trạng thái của nước:
Môi trường đất là đối tượng chủ yếu được đề cập trong luận văn.
- Môi trường đất là hỗn hợp nhiều pha: pha rắn là các hạt cốt đất, pha
lỏng là nước, pha khí là không khí trong lỗ rỗng giữa các hạt cốt đất.
- Nước trong đất có thể ở những trạng thái khác nhau: nước ở thể hơi,
nước ở thể bám chặt, nước ở thể màng mỏng, nước mao dẫn, nước trọng lực.
Nước mao dẫn chứa đầy ở các khe rỗng của đất, chịu tác động của sức
căng mặt ngoài và trọng lực. Nước mao dẫn có thể chuyển động trong đất và
này xảy ra trong môi trường đất rời hòn lớn, môi trường cuội sỏi, đá hộc, đá
dăm và môi trường đá nứt nẻ.
2.3.1.2.Dòng thấm chảy tầng
Tương tự thủy lực, lý thuyết thấm cũng dùng hệ số Raynôn giới hạn diễn
ra trạng thái chảy tầng. Lúc đó dòng thấm tuân theo định luật Dacry “ Lưu
lượng thấm tỷ lệ bậc nhất với Gradien thủy lực” theo Pavlôpxki thì:
21
1
vde
−
< Re th = 7,5 ÷ 9,0
0,75.n + 0,23
y
Re =
Mỗi nhà khoa học theo kinh nghiệm của mình đưa ra một công thức để
xác định hệ số Raynôn nên giá trị Re th cũng khác nhau.
R
R
Trong thực tế, dòng thấm chảy tầng xảy ra ở môi trường đất sét, đất á
sét, đất cát, hạt cát mịn (d≤1mm), với điều kiện cốt đất không dịch chuyển.
2.3.2. Theo thời gian
Theo thời gian dòng thấm được phân loại như sau:
2.3.2.1.Dòng thấm ổn định
Dòng thấm được coi là ổn định khi các đặc trưng của dòng thấm như lưu
Theo tính chất của môi trường thấm, có dòng thấm trong môi trường
đồng nhất, không đồng nhất, đẳng hướng, không đẳng hướng. Môi trường
thấm có thể được xác định là tổ hợp của hai tính chất đồng nhất và đẳng
hướng. Ví dụ môi trường thấm đồng nhất đẳng hướng, đồng nhất không đẳng
hướng, không đồng nhất đẳng hướng, không đồng nhất không đẳng hướng.
Khái niệm không đồng nhất để chỉ mức độ thấm nước theo một phương
pháp xác định, không giống nhau theo tọa độ không gian trong môi trường
thấm. Khái niệm đẳng hướng để chỉ mức độ thấm nước theo các hướng là
không giống nhau.
2.3.4. Theo đặc điểm, tính chất của biên trên miền thấm
Theo đặc điểm, tính chất biên trên miền thấm, dòng thấm được phân loại
như sau:
2.3.4.1. Dòng thấm có áp
Khi biên trên của dòng thấm bị chặn bởi đáy của các công trình, tầng phủ
không thấm nước hoặc thấm nước rất yếu, dòng thấm bị giới hạn là dòng
thấm có áp. Tại các điểm khác nhau trên mặt giới hạn, áp lực thấm khác nhau
và lớn hơn áp lực khí trời (áp suất ở biên trên của miền thấm lớn hơn áp suất
khí quyển, thuật ngữ có áp được hiểu theo nghĩa có áp lực dư). Thấm qua đáy
công trình thủy lợi, qua tầng cát dưới đê thông nước trực tiếp với sông thuộc
loại dòng thấm có áp.
2.3.4.2. Dòng thấm không áp
Khi biên trên của miền thấm là mặt bão hòa hoặc mặt đất thì dòng thấm
không bị giới hạn và là dòng thấm không áp. Giao tuyến của mặt phẳng thẳng
đứng với mặt bão hòa tạo nên đường bão hòa. Trên mặt bão hòa áp lực nước
thấm bằng áp lực khí trời (áp suất trên mặt bão hòa bằng áp suất khí quyển,
23
thuật ngữ không áp được hiểu theo nghĩa không có áp lực dư). Trong trường
hợp dòng thấm ổn định thì đường bão hòa chính là đường đầu tiên thấm qua