BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÔ DUY ĐÔNG
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ VÀ CÁC GIẢI PHÁP
KỸ THUẬT LIÊN QUAN TỚI ĐỘNG LỰC HỌC VÀ
TIÊU HAO NHIÊN LIỆU CỦA Ô TÔ DU LỊCH
NGÀNH: KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ Ô TÔ, MÁY KÉO - 605246
S KC 0 0 4 0 1 2
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KS. NGÔ DUY ĐÔNG
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ VÀ CÁC GIẢI PHÁP
KỸ THUẬT LIÊN QUAN TỚI ĐỘNG LỰC HỌC VÀ
TIÊU HAO NHIÊN LIỆU CỦA Ô TÔ DU LỊCH
NGÀNH: KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ ÔTÔ–MÁY KÉO
Học viên đã hoàn thành LVTN theo đúng yêu cầu về nội dung và hình thức
(theo qui định) của một luận văn thạc sĩ.
Tp.Hồ Chí Minh,ngày tháng năm2013
Giảng viên hƣớng dẫn
(Ký và ghirõ họ tên)
LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC:
Họ & tên: NGÔ DUY ĐÔNG.
Giới tính: Nam.
Ngày, tháng, năm sinh: 30/10/1986.
Nơi sinh: Tuyên quang.
Quê quán: Hà Nam.
Dân tộc: Kinh.
Địa chỉ liên lạc: E4/3 –Khu phố 6- phường Trung Dũng- Biên Hòa- Đồng Nai.
Điện thoại cơ quan:0616291307.
Điện thoại nhà riêng:0613823281.
Fax:
E-mail: [email protected]
Phó Bộ Môn Khung Gầm.
Trang i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 201…
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang ii
CẢM TẠ
Trong thời gian học Cao học tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp Hồ
Chí Minh, em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích và nâng cao được khả
năng tự nghiên cứu về chuyên môn của mình.
Cùng với nỗ lực của bản thân trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt
nghiệp, hôm nay luận văn đã được hoàn thành. Em xin gởi lời cảm ơn chân
thành đến:
Thầy TS. Lâm Mai Long: là người đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn
chuyên môn trong những lúc gặp khó khăn nhất.
Ban giám hiệu, phòng sau Đại học và khoa Cơ khí động lực trƣờng Đại
Nội dung của luận văn gồm có một số phần chính như sau:
Chƣơng1. Tổng quan.
Chƣơng2. Cơ sở lý thuyết về động lực học và tiêu hao nhiên liệu.
Chƣơng3. Mối quan hệ giữa động lực học và tiêu hao nhiên liệu.
Chƣơng4.Các giải pháp kỹ thuật liên quan tới động lực học và tiêu hao
nhiên liệu.
Chƣơng5. Kết luận.
Trang iv
ABSTRACT
The development of internal combustion engine vehicles, especially
automobiles, is one of the greatest achievements
of modern technology.
Automobiles have made great contributions to the growth of modern society by
satisfying many of its needs for transportation in every daylife.
For a driver, in addition to price, both dynamic performance and fuel
consumption is always the most concern. Despite the supply of drain fuel , the
car manufacturers are continually released cars with larger engine capacity,
higher dynamic features. This problematic fuel consumption will be much more.
In recent decades, the research and development activities related to
transportationhaveconcentrated onthedevelopment models which have a balance
between dynamic performance and fuel consumption.These cars are not only just
satisfied to drivers operating features but also moderate fuel consumption and
environmentally friendly.
In this thesis, the author focuses "The research on relationship and
3.2.2 Xác định tiêu hao nhiên liệu khi leo dốc cực đại. ..................................... 39
3.3 Xác định gia tốc cực đại và lượng tiêu hao nhiên liệu khi gia tốc cực đại. . 42
3.3.1 Xác định gia tốc cực đại. ........................................................................... 42
3.3.2 Xác định lượng tiêu hao nhiên liệu khi gia tốc cực đại. ........................... 43
Trang vii
3.4 Ảnh hưởng của sự phân chia lực kéo giữa các bánh xe chủ đô ̣ng tới động lực
học và tiêu hao nhiên liệu................................................................................... 46
3.4.1 Không có lưu thông công suất. ................................................................. 47
3.4.1.1 Công suất tổ n hao do trượt trên xe (4x4) và (4x2). ................................ 47
3.4.1.2 Sự ảnh hưởng của lực bám đến tính năng động lực học. ....................... 50
3.4.1.3 So sánh ảnh hưởng của sự trượt đến tiêu hao nhiên liệu của xe( 4x4) và
(4x2). .................................................................................................................. 51
3.4.2 Khi có lưu thông công suất. ...................................................................... 52
3.4.2.1 Xác định lực kéo tiếp tuyến và đô ̣ trươ ̣t tại mỗi cầu . ............................. 52
3.4.2.2 Công suất tổn hao do trươ ̣t. .................................................................... 55
3.4.2.3 Hiệu suất trượt. ....................................................................................... 57
3.4.2.4 Xác định tiêu hao nhiên liệu khi có lưu thông công suất. ...................... 59
3.5 Kế t luâ ̣n ........................................................................................................ 60
CHƢƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG LỰC
HỌC VÀ TIÊU HAO NHIÊN LIỆU ........................................................................ 61
4.1 Giảm các lực cản chuyển động. ................................................................... 61
4.1.1 Giảm lực cản của gió ................................................................................. 61
4.1.2 Giảm lực cản lăn. ...................................................................................... 62
4.1.3 Giảm trọng lượng xe. ................................................................................ 63
4.2 Tối ưu hoạt động của động cơ. ..................................................................... 65
4.3 Tối ưu hoạt động của hệ thống truyền lực. .................................................. 67
Hình 2.1 Các lực và moment tác dụng lên bánh xe bị động , chủ động và bánh xe
phanh .................................................................................................................. 10
Hình 2.2 Đặc tính rl(Fk) ..................................................................................... 12
Hình2.3 Lăn không trượt .............................................................................. 20
Hình 2.4 Lăn có trượt quay ............................................................................... 16
Hình 2.5 Lăn có trượt lết ................................................................................... 17
Hình 2.6 Đặc tính ngoài của động cơ. ........................................................... 24
Hình 2.7 Đồ thị đặc tính tải trọng của động cơ( ne’> ne’’>ne’’’).................. 27
Hình 2.8 Đồ thị cân bằng công suất của ôtô ứng với các hệ số cản khác nhau
của mặt đường. .................................................................................................. 28
Hình 2.9 Đồ thị đặc tính tiêu hao nhiên liệu của ôtô khi chuyển động ổn định .30
Hình 3.1 Đồ thị đặc tính tải trọng của động cơ khi xe đạt vận tốc cực đại ....... 34
Hình 3.2 Đồ thị đặc tính tiêu hao nhiên liệu của ôtô khi chuyển động ổn định ở
vận tốc cực đại. ....................................................................................................... 35
Hình 3.3 Đồ thị đặc tính tải trọng của động cơ khi leo dốc cực đại ............... 41
Hình 3.4 Đồ thị đặc tính tải trọng của động cơ khi gia tốc cực đại .................... 45
Hình 3.5 Công suất tổn hao do trượt tại bánh xe khi Fk1 Fk 2 . ......................... 48
Hình 3.6 Công suất tổn hao do trượt tại bánh xe khi Fk1 Fk 2 . .......................... 49
Hình 3.7 Công suất tổn hao do trượt tại bánh xe khi Fk1 0, Fk 2 0 . ................. 50
Trang x
Hình 3.8 Mối quan hệ hiệu suất trượt- lực kéo tiếp tuyến- sai lệch động học .. 59
Hình 4.1 Đường đặc tính toàn tải của động cơ mercedes E250 ........................ 68
Hình 4.2 Sơ đồ chuyể n số của hô ̣p số tự đô ̣ng CVT và AT ............................... 69
Hình 4.3 Hô ̣p số ly hơ ̣p kép ............................................................................... 70
Trang xi
là ai cũng thích xe có tính năng động lực học tốt.
Đây cũng là điều dễ hiểu, khi điều khiển một chiếc xe có tính năng động
lực, hay nói cách khác là tính năng vận hành cao sẽ cho người điều khiển rất
nhiều thuận lợi.
Đầu tiên an toàn là trong khi tránh, vượt các xe khác vì xe có gia tốc lớn.
người tài xế có thể chủ động về tốc độ của xe cũng như thời gian tăng tốc.
Thứ hai là khi leo dốc hay vượt qua chướng ngại vật trên đường. Chiếc xe
có tính năng động lực tốt có thể thông qua những con đường có độ dốc lớn,
chướng ngại vật cao mà những xe có tính năng động lực học yếu không thể
thực hiện được.
Đó là những minh họa rất gần gũi để ta thấy rằng tính năng động lực học
có sức hấp dẫn rất lớn đối với người tiêu dùng. Điều này cũng tác động đến
quan điểm thiết kế xe của các hãng sản xuất ô tô. Rõ ràng là tăng tính năng
động lực học dẫn đến tiêu hao nhiên liệu lớn hơn. Nhưng các nhà sản xuất ô tô
liên tục cho ra đời những mẫu xe tính năng động lực học cao. Tuy nhiên trong
Trang 1
Chương 1 Tổ ng quan
bối cảnh giá xăng dầu tăng cao điều này cũng cần dung hòa với tính kinh tế
nhiên liệu của xe.
Có một thời gian các hãng xe lớn của Mỹ như Ford, GM rơi vào khủng
hoảng vì xe không bán được. Nếu so sánh về tính năng vận hành, có thể nói
các xe của Nhật Bản không hẳn tốt hơn xe của Mỹ nhưng về mặt tiết kiệm
nhiên liệu thì tốt hơn do đó được nhiều khách hàng ưa chuộng hơn.
Lượng tiêu hao nhiên liệu của xe được tính theo nhiều phương pháp cũng
như có nhiều quy trình thử mức tiêu hao nhiên liệu.
Các quy trình thử theo tiêu chuẩn của Nhật, Mỹ, châu âu, có những điểm
năng đô ̣ng lực ho ̣c trong khi mức tiêu thu ̣ ở mức vừa phải .
- Đối tượng nghiên cứu: xe ô tô du lịch.
1.2 Nhiệm vụ của đề tài và phạm vi nghiên cứu.
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa hai vấn đề động lực học và tiêu hao nhiên liệu.
Từ đó tìm ra các giải pháp kỹ thuật liên quan tới hai vấn đề này.
- Nghiên cứu tính toán các thông số động lực học và tiêu hao nhiên liệu khi có
kể đến trượt.
Phạm vi nghiên cứu:
- Chỉ nghiên cứu trên ô tô con, ô tô du lịch.
- Chỉ nghiên cứu tính toán các chỉ tiêu, sự tác động của các hệ thống chứ
không đi vào phân tích cụ thể các mạch điện điều khiển, cấu tạo…
1.3 Phương pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến các thông số động lực học và tiêu hao
nhiên liệu của ô tô.
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến trượt.
- Nghiên cứu các tài liệu về các trang bị hiện đại để hạn chế sự trượt.
- Tham khảo ý kiến đóng góp của các thầy hướng dẫn và các thầy cô, các anh
chị học viên.
Trang 3
Chương 2 Cơ sở lý thuyế t
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Sự truyền năng lƣợng trên ô tô
Quá trình truyền năng lượng từ động cơ đến mặt đường thông qua hệ thống
Chương 2 Cơ sở lý thuyế t
Mk – Mômen của các bánh xe chủ động.
[N.m]
Mặt khác, để thể hiện các mối quan hệ chức năng ở truyền động, chúng ta sử dụng
các khái niệm sau:
+ Tỷ số truyền động học (truyền vận tốc):
it
1 ωe n e
ν ωb n b
(2.2)
Trong đó:
it – Tỷ số truyền của hệ thống truyền lực, thường dùng ở truyền động có cấp.
– Tỷ số truyền được dùng trong hệ thống truyền động thủy lực. [m/s]
ne – Số vòng quay của động cơ
[vòng/phút]
nb – Số vòng quay của bánh xe.
Pk Mkωk
i
i m .ν m
Pe M eωe
it
(2.5)
Ở trường hợp đang xét chính là hiệu suất của hệ thống truyền lực.
Xét về mặt kết cấu của hệ thống truyền lực thì hiệu suất còn được tính như sau
η tl = l h p cđ o c
(2.6)
Ở đây:
l – Hiệu suất của ly hợp.
h – Hiệu suất của hộp số.
p – Hiệu suất của hộp số phụ (hoặc hộp số phân phối).
cd – Hiệu suất của cac đăng.
o – Hiệu suất của truyền lực chính.
c – Hiệu suất của truyền lực cạnh.
2.1.2 Sự biến đổi năng lƣợng trong hệ thống chuyển động
Hệ thống chuyển động là cụm truyền động giữa bánh xe với mặt đường. Ở
trường hợp này chúng được coi là cụm biến đổi bậc không, nghĩa là ta không để ý
đến khối lượng và biến dạng của nó.
Công suất của bánh xe chủ động được thể hiện qua Mk và k. Nhờ có Mk tại
bánh xe chủ động và nhờ sự tiếp xúc giữa bánh xe với mặt đường nên đã phát sinh
tố, ví dụ: tải trọng, vận tốc… Cho nên từ (2.7) và (2.8) cho thấy rằng hệ thống
chuyển động biến đổi lực với một tỉ lệ không đổi, nhưng sự truyền vận tốc không
phải là ổn định. Khi xe chuyển động ở đường tốt và với vận tốc lớn thì có thể xem
rl = r. Trên đường xấu và với vận tốc nhỏ thì rl r, lúc này chúng ta phải cân nhắc
đến sự trượt giữa bánh xe với mặt đường.
2.1.3 Sự tổn hao năng lƣợng khi truyền năng lƣợng trên xe
Khi truyền năng lượng từ động cơ đến khung xe sẽ có một phần năng lượng
biến đổi thành nhiệt năng không thể thu hồi được. Giá trị này cần phải biết khi tính
toán thiết kế bởi hai lý do sau:
-
Nhằm xác định công suất sử dụng dùng để truyền động ô tô ứng với công suất
đã cho của động cơ. Hoặc ngược lại để xác định công suất yêu cầu của động cơ ứng
với yêu cầu năng lượng của xe đã cho.
-
Nhằm xác định các yêu cầu làm mát đảm bảo cho hệ thống làm việc bình
thường.
Trang 7
Chương 2 Cơ sở lý thuyế t
Các tổn thất được biểu thị về mặt định lượng bởi công suất tổn hao P hay
mômen tổn hao M . Tuy vậy người ta thường biểu thị bằng các hệ số không thứ
nguyên là hiệu suất η tl hoặc hệ số tổn hao .
Mối quan hệ giữa các đại lượng:
ηtl 1
(2.10)
(2.11)
(2.12)
Công việc tính toán tổn hao dựa trên cơ sở kinh nghiệm và định hướng, bởi
vậy nó luôn là gần đúng. Muốn xác định chính xác chỉ có thể bằng con đường thực
nghiệm. Khi tính tổn hao ta tiến hành riêng cho từng bộ phận. Tổng tổn hao được
xác định theo nguyên tắc các tổ hợp mắc nối tiếp nhau.
Cần lưu ý rằng ở truyền động cơ khí chỉ có tổn hao về mômen mà không có
tổn hao về vận tốc.
Tổn hao ở truyền động cơ khí không những không phụ thuộc vào kết cấu, ma
sát giữa các bề mặt của các chi tiết, sơ đồ động học, mà còn phụ thuộc vào mômen
truyền, vận tốc, độ nhớt và nhiệt độ của dầu bôi trơn…
2.2 Các quan hệ về lực khi bánh xe lăn trên đƣờng
Chúng ta cũng khảo sát ứng với ba trạng thái lăn của bánh xe, sơ đồ lực tác
dụng ở các trạng thái được chỉ ra ở hình ở 2.1.
Trang 8
Chương 2 Cơ sở lý thuyế t
2.2.1 Bánh xe bị động (Hình 2.1a)
Để cho bánh xe có tải trọng F có thể chuyển động được với tốc độ V (hoặc
k) thì tại ổ trục của nó phải có lực F hướng theo hướng của V. Hợp lực của F và
F đi qua ổ trục và nghiêng một góc , cắt mặt đường ở khoảng cách a. Tại điểm
này có tác dụng của tất cả các phản lực của bánh xe với mặt đường X và Z.
Trang 9
(2.17)
Chương 2 Cơ sở lý thuyế t
2.2.2 Bánh xe chủ động (Hình 2.1b)
Hình 2.1: Các lực và moment tác dụng lê n bánh xe bi ̣đô ̣ng (a.), chủ động (b.)và
bánh xe phanh (c.)
Trang 10