MỞ ĐẦU
Hiện nay, tại XNLD Vietsovpetro, dầu khai thác từ các mỏ lên sẽ được bơm hòa
vào hệ thống thu gom ra tàu dầu và được đưa vào các tăng công nghệ để xử lý tách
nước, sau đó được tàng trữ trong các tăng chứa trước khi xuất bán. Tại các tăng công
nghệ một lượng đáng kể phần hydrocarbon nhẹ trong dầu sẽ bị bay hơi, gây ra mất mát
dầu và làm ảnh hưởng rất lớn đến việc điều khiển các tham số công nghệ. Do vậy, việc
xác định chính xác lượng hydrocarbon bay hơi nói trên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
trong việc dự đoán mất mát, làm cơ sở để hiệu chỉnh các tham số công nghệ nhằm tăng
hiệu quả thu gom dầu với chế độ công nghệ tối ưu. Báo cáo đề tài “Nghiên cứu các
giải pháp kỹ thuật nhằm giảm mất mát hydrocacbon trong xử lý và tàng chứa dầu
tại các mỏ của XNLD Vietsovpetro” thuộc khuôn khổ hợp đồng số 1122/09/TN5/VSP5-TTUDCVPI ngày 12 tháng 11 năm 2009. Việc thực hiện đề tài này sẽ giúp
cho XNLD Vietsovpetro nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong những năm tiếp
theo.
1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH THU GOM, TÀNG CHỨA DẦU
SAU KHAI THÁC VÀ THỰC TRẠNG MẤT MÁT DẦU TẠI CÁC
HỆ THỐNG MSP, CTP VÀ UBN CỦA XNLD VIETSOVPETRO
1.1. THỰC TRẠNG THU GOM, TÀNG CHỨA DẦU SAU KHAI THÁC
TẠI XNLD VIETSOVPETRO
Quá trình khai thác và xử lý dầu tại XNLD Vietsovpetro được thực hiện trên các
giàn cố định (MSP), giàn nhẹ (BK), hai giàn công nghệ trung tâm (CTP-2 và CTP-3)
và ba trạm chứa dầu không bến (UBN) là VSP-01, Ba Vì và Chí Linh. UBN VSP-01
và Ba Vì đứng tại mỏ Bạch Hổ, UBN Chí Linh đứng tại mỏ Rồng. Ngoài ra còn có
UBN FSO-5 mới được Vietsovpetro đưa vào sử dụng trong thời gian gần đây. Các
UBN được bố trí ở các vị trí khác nhau thuận tiện cho công tác xử lý, tàng trữ và xuất
bán dầu khai thác được từ các mỏ Bạch Hổ, Rồng, Cá Ngừ Vàng và gần đây là Nam
1.1.2. Công nghệ xử lý dầu trên giàn công nghệ trung tâm CTP-3
Giàn công nghệ trung tâm số 3 (CTP-3) là thành phần chính của tổ hợp công
nghệ trung tâm, được xây dựng tại phía nam mỏ Bạch Hổ. Trên CTP-3 thực hiện các
quá trình công nghệ: tách dầu – khí – nước, tách nước bằng điện trường, làm sạch
nước thải, nén khí thấp áp và bơm dầu đã xử lý đến các UBN. Tại đây xử lý sản phẩm
khai thác của các giàn 1, 8, phần sản phẩm của các giàn nhẹ còn lại và sản phẩm của
mỏ Cá Ngừ Vàng. Sản phẩm khai thác sẽ được tách qua ba cấp:
-
Bình tách cấp 1: đây là bậc tách ba pha, chất lỏng được chia thành hai pha dầu
và nước. Áp suất trong bình tách cấp 1 được duy trì ở mức 13 – 16 at. Nhiệt
độ chất lỏng trong bình tách cấp 1 phụ thuộc vào nhiệt độ sản phẩm đến từ
các giàn nhẹ và giàn cố định, dao động trong khoảng 45-60 oC. Khí tách ra từ
bình tách cấp 1 được đưa thẳng tới giàn nén khí trung tâm. Dầu sẽ được gia
nhiệt trong bộ nung trước khi chuyển sang bình tách bằng điện trường. Nước
thu được sau khi tách bậc 1 được đưa đến bình hydrocyclon cao áp để làm
sạch khỏi các hạt dầu.. Theo thiết kế, khoảng 80 -90% lượng nước trong sản
phẩm khia thác được tách ra trong bình tách ba pha này.
-
Bình tách cấp 2: Dầu sau khi đi qua thiết bị gia nhiệt sẽ có nhiệt độ khoảng 65
- 75oC, tiếp tục được tách trong bình tách cấp 2 ở áp suất khoảng 4,5 at. Bình
tách cấp 2 thực chất cũng là bình tách ba pha, bên trong có thiết bị điện
trường điện thế cao để giảm hàm lượng nước trong dầu xuống dưới 0,5%.
-
14.000
2.000-4.000
15 - 27
20 - 28
Hàm lượng nước trong sản phẩm đến giàn, %
3
thể tích
Hàm lượng nước còn lại trong dầu, % thể tích
Theo tiêu chuẩn dầu thương phẩm
Thực tế
Dưới 0,5
0,5-2,0
Dưới 0,5
0,1-1,5
Hàm lượng dầu trong nước thải, mg/l
Theo tiêu chuẩn Việt Nam
Theo tiêu chuẩn quốc tế
Thực tế
Dưới 40
Dưới 15
Bảng 1.2. Nhiệt độ tại các vị trí trên các UBN
4
Nhiệt độ tại các vị trí, oC
TT
UBN
Đầu vào
Tăng xử lý
để lắng tách
nước
Tăng tàng
chứa, xuất
dầu
1
VSP-01
48 - 60
50 - 60
40 - 50
2
1.2. THỰC TRẠNG MẤT MÁT DẦU TRONG QUÁ TRÌNH THU GOM, XỬ
LÝ VÀ TÀNG CHỨA
Căn cứ vào nguồn gốc có thể phân chia nguyên nhân gây mất mát dầu theo các
nhóm sau:
-
Mất mát do sự thất thoát của dầu từ hệ thống thiết bị tách trên MSP và CTP.
-
Mất mát do quá trình vận chuyển theo hệ thống đường ống.
-
Mất mát do dầu bay hơi trong quá trình xử lý và tàng trữ dầu tại các tàu chứa.
Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác nhưng chúng gây ra mất mát không
đáng kể, trong đa số các trường hợp có thể bỏ qua.
1.2.1. Mất mát dầu trong quá trình phân tách pha tại hệ thống các bình tách
Mất mát công nghệ do thất thoát dầu ở thiết bị tách pha chính là sự thất thoát của
các giọt chất lỏng (chính là condenssat và khí hóa lỏng) từ quá trình phân tách pha bậc
1 và 2. Khí tách thấp áp từ thiết bị trên các MSP được đưa lên đuốc đốt. Khí tách từ
các giàn công nghệ trung tâm (CTP-2, CTP-3) được thu lại và vận chuyển tới giàn nén
khí trung tâm (CKP) hoặc giàn nén khí nhỏ (MKC). Từ CKP và MKC phần lớn khí
được đưa vào đường ống để vận chuyển về bờ, phần còn lại được dùng cho hệ thống
khai thác gaslift. Sau khi hệ thống khai thác gaslift được đưa vào hoạt động cho các
giếng thuộc RP-3, lượng khí tách được đốt bỏ khoảng 400.000 – 700.000 m 3/ngày
đêm.
Theo kết quả đo do XNLD Vietsovpetro thực hiện trong một số năm qua, lượng
-
Dầu dạng nhũ tương dầu trong nước trong nước thải thu được từ quá trình xử
lý tách nước khỏi dầu. Hàm lượng dầu trong nước thải sau khi xử lý không
quá 15 mg/l, trong khi đó, lượng nước tại các mỏ dầu tại thời điểm hiện tại
không quá lớn nên lượng dầu mất mát theo nước thải ra biển không đáng kể
và có thể bỏ qua trong quá trình tính toán
Các nghiên cứu cho thấy, lượng dầu mất mát lớn nhất xảy ra do sự bay hơi các
thành phần nhẹ của dầu, tức là hai dạng mất mát đầu tiên. Chính vì vậy, các yếu tố ảnh
hưởng tới sự bay hơi sản phẩm trong dầu thô cũng là yếu tố ảnh hưởng tới mất mát
dầu như:
-
Thành phần dầu: Dầu càng chứa nhiều hydrocacbon nhẹ càng bay hơi nhiều
và tỷ lệ mất mát càng cao.
-
Nhiệt độ: đây là yếu tố ảnh hưởng rất mạnh tới tính bay hơi của lưu thể nói
chung, các thành phần hydrocacbon nhẹ trong dầu nói riêng.
-
Các yếu tố khác: Sóng biển gây rung lắc UBN cũng làm tăng tốc độ bay hơi
các thành phần hydrocacbon nhẹ. Sự thất thoát nhiệt qua phần thân tàu nằm
6
phía dưới ra môi trường biển làm tăng mức độ chênh lệch nhiệt độ khối dầu,
0,881
-
3
Năm 2010
0,913
0,872
0,707
7
CHƯƠNG 2
XÁC ĐỊNH MẤT MÁT DẦU TRONG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ,
VẬN CHUYỂN VÀ TÀNG CHỨA DẦU TẠI XNLD VIETSOVPETRO
Như đã trình bày trong chương 1, lượng dầu mất mát chủ yếu do quá trình bay
hơi các hydrocacbon nhẹ tại tàu chứa. Vì vậy, nhằm xác định mất mát của dầu Bạch
Hổ, dầu Cá Ngừ Vàng và dầu hỗn hợp các mỏ, nhóm tác giả đã tiến hành xác định mất
mát dầu tại hai tàu chứa UBN VSP-01 và UBN Ba Vì theo hai phương pháp:
-
Phương pháp đánh giá lượng dầu mất mát thông qua sự thay đổi của áp suất
hơi bão hoà.
Nhiệt độ dầu đầu vào, oC
35 - 48
48 - 60
Nhiệt độ dầu ở tăng công nghệ, oC
45- 60
50 - 60
Nhiệt độ dầu tại tank chứa ( tank hàng)
40-55
40-55
Hàm lượng nước trong dầu đã xử lý, %
0,05 - 0,35
0,05 - 0,2
Lưu lượng dầu đến tàu (TB năm 2009), tấn/ngày
2.1. XÁC ĐỊNH TỶ LỆ MẤT MÁT DẦU DỰA TRÊN ÁP SUẤT HƠI BÃO HÒA
Việc xác định tỷ lệ mất mát dầu theo phương pháp đo áp suất hơi bão hòa được
thực hiện theo quy định RD 39-0147013-388-87 “Phương pháp xác định lượng dầu
mất mát kỹ thuật của bộ công nghiệp dầu mỏ Liên xô (cũ)”. Phương pháp này dựa vào
bay hơi , kPa.
Pbhnt i - Áp suất hơi bão hòa của các mẫu dầu thứ i của đầu vào UBN sau khi
đã cho bay hơi, kPa
ε - Tỷ lệ bay hơi của các mẫu dầu thứ i của đầu vào UBN, %
ε=
khối lượng dầu đã bay hơi, g
khối lượng dầu ban đầu, g
2.1.1. Xác định áp suất hơi bão hòa và hệ số thực nghiệm mất mát dầu k của
hỗn hợp dầu trên UBN VSP-01
Kết quả xác định áp suất hơi bão hòa, tỷ lệ bay hơi để từ đó xác định hệ số thực
nghiệm mất mát dầu đối với hỗn hợp dầu Bạch Hổ và Cá Ngừ Vàng tại các vị trí đầu
vào, đầu ra và dầu đã cho bay hơi của UBN VSP-01 được trình bày trong bảng 2.2 và
bảng 2.3.
9
Bảng 2.2. Kết quả xác định hệ số thực nghiệm k đối với UBN VSP-01 đợt 1
Tỷ lệ
bay hơi
ε, %
Áp suất
hơi bão
hòa của
dầu tại
Khối
lượng
dầu còn
lại sau
khi bay
hơi
1
2
3
132,77
134,93
133,86
1,33
1,84
1,50
1,00%
1,36%
1,12%
52
50
45
4
5
6
2,02
1,01
1,04
1,68
2,51
2,02
1,39
2,22
1,15
1,62
1,70
1,28
0,63
1,79
1,20
1,07
1,52%
0,74%
0,76%
1,22%
1,93%
1,55%
1,07%
1,80%
0,85%
1,20%
1,23%
1,00%
21
22
22
24
18
20
21
19
20
132,92
1,44
1,08%
43
19
Trung bình
43
25
26
27
27
26
26
63,5
Bảng 2.3. Kết quả xác định hệ số thực nghiệm k đối với UBN VSP-01 đợt 2
10
Áp suất
hơi bão
hòa của
dầu tại
đầu vào
UBN,
kPa
Áp suất
Áp suất hơi bão
hơi bão hòa của
hòa của dầu tại
dầu sau đầu xuất
khi bay
của
hơi, kPa
UBN,
kPa
21
34
Khối
lượng
dầu ban
đầu, g
Khối
lượng
dầu còn
lại sau
khi bay
hơi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
126,56
129,17
127,83
125,93
128,15
126,38
127,18
128,57
127,51
127,98
126,09
1,38%
1,18%
1,87%
1,60%
1,66%
1,48%
1,45%
0,98%
1,40%
1,40%
1,23%
1,38%
1,26%
1,67%
1,25%
1,63%
1,50%
1,77%
44
20
46,6
46
32
44,3
STT
mẫu
dầu
Trung bình
Tỷ lệ
bay hơi
ε, %
Hệ số
thực
nghiệm
k
56,6
50,0
54,2
Khối
lượng
dầu ban
đầu, g
Khối
lượng
dầu còn
lại sau
khi bay
hơi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
133,90
132,27
132,91
131,57
133,63
127,24
130,15
128,70
128,31
132,49
133,75
133,62
1,43
1,66
1,50
1,81
1,11
1,04
1,24
1,49
0,82
1,09
1,24
0,96
1,40
2,08
0,46
0,30
1,09
0,76%
0,90%
1,15%
0,63%
0,84%
1,00%
0,71%
1,04%
1,50%
0,36%
0,92%
0,84%
0,46%
0,58%
0,99%
1,22%
1,13%
1,48%
1,34%
1,27%
1,35%
1,14%
1,15%
0,40%
52
50
45
45
48
khi bay
của
hơi, kPa
UBN,
kPa
32
24
29
24
24
23
23
25
24
26
22
27
25
25
21
25
22
26
24
26
25
27
26
27
22
67,62
68,32
120,64
74,83
67,10
86,62
50,10
36,36
82,88
21,03
46,12
66,98
115,29
77,66
42,01
53,64
42,81
41,29
45,43
33,88
53,79
69,97
89,92
12
30
132,97
0,51
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
132,96
134,84
134,07
132,22
136,38
134,67
133,43
136,51
127,69
32,14
128,86
133,40
131,59
131,61
130,23
132,07
125,18
Tỷ lệ
bay hơi
ε, %
Áp suất
hơi bão
hòa của
dầu tại
đầu vào
UBN,
kPa
1,14%
1,16%
1,28%
0,77%
1,18%
42
43
43
41
40
35
43
42
49
35
33
32
Áp suất
Áp suất hơi bão
hơi bão hòa của
hòa của dầu tại
dầu sau đầu xuất
khi bay
của
hơi, kPa
UBN,
kPa
27
25
26
24
20
19
23
19
15
19
14
20
10
19
11
19
Hệ số
thực
nghiệm
k
44,7
49,0
52,4
61,6
35,5
108,4
55,9
95,6
95,7
114,9
87,8
97,2
60,3
34,5
104,3
133,50
132,92
132,43
Trung bình
1,46%
1,34%
1,40%
1,20%
1,20%
0,35%
0,37%
35
34
30
48
47
50
52
41
14
12
13
14
15
35
37
UBN Ba Vì
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 1
Đợt 2
1
Áp suất hơi bão hòa của dầu
đầu vào, kPa
43
46
41
41
2
Áp suất hơi bão hòa của dầu
đầu ra, kPa
26
Lượng mất mát dầu trung
bình, % khối lượng
0,792
0,770
Như vậy, lượng mất mát dầu trung bình tại UBN VSP-01 và UBN Ba Vì được
tính toán thông qua sự thay đổi của áp suất hơi bão hoà lần lượt là 0,792% và 0,770%.
2.2. XÁC ĐỊNH TỶ LỆ MẤT MÁT DẦU DỰA TRÊN THÍ NGHIỆM TÁCH MÔ
PHỎNG
Các mẫu được thí nghiệm tách mô phỏng theo sơ đồ sau:
14
Cargo
Tanks
T = 45oC
P = 1,08 bar
Storage Tanks
T= 45oC
P = 1,08 bar
Processing
Tanks
* Tỷ lệ mất mát dầu tại tăng công nghệ được xác định như sau:
φ1 =
m1
×100 %
m1 + m 2
(2)
Trong đó:
m1 - Khối lượng khí sau thí nghiệm tách mô phỏng, g
m2 - Khối lượng dầu ở điều kiện tăng chứa sau thí nghiệm tách mô phỏng, g
15
với:
m1 =
Vkhí × d 15
1000
(3)
Vkhí - Thể tích khí sau tách mô phỏng ở điều kiện tiêu chuẩn, ml
d15 – Tỷ trọng mẫu khí sau tách mô phỏng ở 15oC
Khi thời gian tàng trữ dầu trong các tăng chứa càng lâu thì lượng khí mất mát
càng lớn, dẫn đến tỷ lệ mất mát dầu càng lớn.
* Tỷ lệ mất mát dầu khi xuất dầu từ tăng chứa sang tàu nhận dầu được xác định
như sau:
buồng phân tích
độ gia nhiệt 4oC/phút; duy trì ở 310oC trong 40 phút
Khí mang
Helium
Lưu lượng qua cột
1ml/phút
Chia dòng
90/1
16
Nhiệt độ buồng bơm 320oC
mẫu
Nhiệt độ Detector
350oC
Lượng mẫu bơm
1 µl
Bảng 2.8. Thành phần mẫu dầu xuất từ UBN VSP-01 và UBN Bavi
Dầu xuất từ tàu VSP-01, %kl
TT
iC5
nC5
C6
C7
C8
C9
C10
C11
C12
C13
C14
C15
C16
C17
C18
C19
C20
Đợt 1
Đợt 2
Dầu xuất từ tàu Ba Vì, %kl
Đợt 1
Đợt 2
(lấy mẫu ngày (lấy mẫu ngày (lấy mẫu ngày (lấy mẫu ngày
11/3/2010)
0,688
1,004
2,065
3,179
4,458
4,195
3,723
3,060
2,681
2,975
2,670
3,128
2,178
1,987
2,172
1,969
1,626
0,021
0,300
0,274
0,751
0,600
0,895
1,826
2,887
4,111
3,937
3,475
2,911
1,544
17
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
1,731
1,649
1,659
1,565
1,612
1,575
1,593
1,362
1,303
1,155
0,983
0,804
0,629
0,493
0,383
0,303
0,240
0,205
0,161
0,152
0,135
0,097
0,100
0,122
35,238
100,000
1,613
1,527
1,510
1,554
1,301
1,230
1,046
0,830
0,687
0,534
0,457
0,344
0,245
0,216
0,189
0,126
0,118
0,108
0,118
0,121
0,094
38,887
100,000
1,574
1,490
1,510
1,436
1,477
1,427
1,385
1,139
1,098
0,8312
0,8331
2.2.2. Kết quả phân tích thành phần khí sau thí nghiệm tách mô phỏng
Các mẫu khí thu được sau khi thí nghiệm tách mô phỏng được đưa đi phân tích
thành phần bằng thiết bị sắc ký khí HP 6890 theo tiêu chuẩn ISO 6974-4: 2000.
Bảng 2.9. Thành phần khí sau thí nghiệm tách mô phỏng đợt 1 (%kl)
18
Khí tách
mô phỏng
của mẫu
dầu hỗn
hợp tại
UBN
Ba Vì
Khí tách
mô phỏng
của mẫu
dầu Cá
Ngừ Vàng
từ CTP-3
sang UBN
VSP-01
Khí tách
C1
12,996
20,588
3,799
13,239
6,311
2
C2
21,544
18,843
16,983
24,959
19,838
3
C3
11,670
17,597
11,938
15,405
6
Neo-C5
0,076
0,056
0,083
0,062
0,074
7
iC5
3,940
3,227
2,977
3,158
10
C7
1,348
4,299
4,209
3,299
4,905
11
C8
0,277
0,415
0,741
0,268
14
C11
0,004
0,030
0,003
0,025
0,022
15
C12
0
0,003
0
0,006
0,002
16
51,093
44,792
49,779
19
Bảng 2.10. Thành phần khí sau thí nghiệm tách mô phỏng đợt 2 (%kl)
Khí tách
mô phỏng
của mẫu
dầu hỗn
hợp tại
UBN
Ba Vì
Khí tách
mô phỏng
của mẫu
dầu Cá
Ngừ Vàng
từ CTP-3
sang UBN
VSP-01
Khí tách
C1
4,161
9,716
2,660
7,182
8,606
2
C2
16,300
23,821
11,219
18,437
21,877
3
C3
13,691
19,036
16,044
14,045
6
Neo-C5
0,059
0,049
0,064
0,052
0,050
7
iC5
4,988
3,584
4,274
3,363
10
C7
3,415
1,561
5,347
2,501
1,994
11
C8
1,163
0,541
1,654
0,791
14
C11
0,043
0,012
0,024
0,013
0,022
15
C12
-
-
-
-
-
16
57,629
49,580
47,222
2.2.3. Kết quả phân tích thành phần mẫu dầu sau thí nghiệm tách mô phỏng
Các mẫu dầu thu được sau thí nghiệm tách mô phỏng được đưa đi phân tích thành
phần bằng thiết bị sắc ký khí HP 6890 có sử dụng chuẩn nội 244-trimethyl penten-1 và
phần mềm tính toán Carburane.
20
Bảng 2.11. Thành phần mẫu dầu sau thí nghiệm tách mô phỏng đợt 1 (%kl)
Dầu hỗn
hợp tại
UBN
VSP-01
sau thí
nghiệm
tách mô
phỏng
Dầu hỗn
hợp tại
UBN Ba
Vì sau thí
nghiệm
tách mô
phỏng
TT
Tên cấu tử
1
C1
-
-
-
-
-
2
C2
0,043
0,066
0,031
0,381
5
NC4
0,825
0,897
1,405
1,021
0,940
6
IC5
0,695
0,645
1,211
0,751
0,668
C7
3,499
2,873
4,932
3,350
2,915
10
C8
4,769
4,004
6,827
4,596
3,981
11
C9
2,820
3,402
3,246
2,884
14
C12
2,645
2,412
3,180
2,839
2,493
15
C13
2,812
2,614
3,325
2,849
18
C16
2,122
2,042
2,137
2,332
2,012
19
C17
2,010
1,870
2,074
2,148
22
C20
1,727
1,606
1,819
1,839
1,641
23
C21
1,724
1,625
1,771
1,841
1,638
21
C24
1,551
1,486
1,542
1,665
1,485
27
C25
1,600
1,545
1,542
1,716
1,529
28
C26
1,346
1,141
1,466
1,319
31
C29
1,305
1,317
1,036
1,421
1,283
32
C30
1,132
1,182
0,909
0,848
35
C33
0,554
0,648
0,440
0,745
0,700
36
C34
0,482
0,499
0,338
0,571
39
C37
0,269
0,255
0,139
0,275
0,245
40
C38
0,191
0,224
0,121
0,233
0,234
41
0,125
0,139
0,062
0,134
0,163
44
C42
0,135
0,135
0,079
0,151
0,133
45
C43
0,114
26,415
29,682
37,522
Tổng cộng
100,000
100,000
100,000
100,000
100,000
Trọng lượng
phân tử
227,0
244,0
188,5
234,4
hợp tại
UBN Ba
Vì sau thí
nghiệm
tách mô
phỏng
Dầu Cá
Ngừ Vàng
từ CTP-3
sang UBN
VSP-01
sau thí
nghiệm
tách mô
phỏng
Dầu Bạch
Hổ từ
CTP-2
sang UBN
VSP-01
sau thí
nghiệm
tách mô
phỏng
Dầu Bạch
Hổ từ
CTP-3
0,048
0,029
0,056
0,041
3
C3
0,600
0,461
0,461
0,471
0,358
4
IC4
0,452
0,357
0,677
0,579
7
NC5
1,066
0,910
1,526
0,997
0,832
8
C6
2,059
1,826
3,222
1,978
11
C9
3,919
3,787
5,659
3,923
4,123
12
C10
3,478
3,355
4,583
3,517
3,743
13
2,661
2,528
3,357
2,741
3,012
16
C14
2,407
2,313
3,073
2,486
2,727
17
C15
2,850
2,109
1,929
2,048
20
C18
2,051
2,147
2,322
2,092
2,273
21
C19
1,853
1,828
2,102
1,682
24
C22
1,438
1,488
1,577
1,474
1,605
25
C23
1,440
1,499
1,584
1,474
1,606
28
C26
1,362
1,435
1,369
1,412
1,528
29
C27
1,344
1,424
1,367
1,391
1,503
30
0,992
1,087
0,899
1,004
1,108
33
C31
0,838
0,902
0,777
0,821
0,926
34
C32
0,702
0,487
0,440
0,501
37
C35
0,289
0,375
0,284
0,326
0,318
38
C36
0,262
0,327
0,187
0,183
41
C39
0,188
0,151
0,145
0,135
0,177
42
C40
0,149
0,172
0,166
0,089
0,155
C43
0,164
0,122
0,143
0,153
0,117
46
C44
0,181
0,093
0,159
0,104
0,177
47
C45
189,4
237,1
236,7
Tỷ trọng ở
15oC
0,8202
0,8338
0,7989
0,8222
0,8209
2.2.4. Xác định lượng mất mát dầu tại các UBN VSP-01 và Ba Vì
Kết quả xác định lượng mất mát dầu trên UBN VSP-01 và UBN Ba Vì được tính
toán trên cơ sở kết quả thí nghiệm tách mô phỏng được chỉ ra trong bảng 2.13.
24
Bảng 2.13. Kết quả tính tính toán lượng mất mát dầu
trên UBN VSP-01 và UBN Ba Vì
TT
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 1
Đợt 2
1
Tỷ trọng dầu sau tách mô phỏng ở
0,8184
15oC
0,8202
0,8289
0,8338
0,7981
0,7989
0,8203
0,8222
0,8211
1,993
273
214,67
200,78
2,223
187
252,93
214,94
2,555
188
256,18
223,64
1,936
268
185,92
175,21
2,164
270
201,59
189,27
2,163
125
370,34
337,43
0,065
0,738
0,622
0,150
0,732
0,652
0,127
1,437
0,736
0,058
1,335
0,743
0,061
0,337
0,422
0,089
0,352
0,420
0,099
0,787
0,807