!"
ĐỀ TÀI
Giải pháp hoàn thiện việc áp dụng tin học
trong xử lý chứng từ kế toán tại chi nhánh
Ngân hàng công thương Hoàn Kiếm
Giáo viên hướng dẫn : Phan Thu Hà
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Hải Yến
"
!"
Chữ viết tắt
NH: Ngân hàng
NHCTHK: Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm
NHTM: Ngân hàng thương mại
TTTT: Trung tâm thanh toán
TTLH: Thanh toán liên hàng
TTV: Thanh toán viên
TTĐT: Thanh toán điện tử
#
!"
Tài liệu tham khảo
!
!"
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG TIN HỌC TRONG XỬ LÝ CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HOÀN KIẾM
I.Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống Ngân hàng Công
Thương Hoàn Kiếm
1. Lịch sử phát triển và hình thành hệ thống Ngân hàng.
2. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống Ngân hàng Công
Thương Hoàn Kiếm
a. Chức năng của Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm
b. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm
II. Đôi nét về hoạt động của Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm
1. Tình hình huy động vốn .
2. Tình hình sử dụng vốn.
3. Hoạt động thanh toán.
III. Thực trạng việc áp dụng tin học trong xử lý chứng từ tại Ngân
hàng Công Thương Hoàn Kiếm:
1. Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán tại NHHK.
1.1 Các loại chứng từ kế toán.
1.2 Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán.
a. Chứng từ trong thanh toán giữa các NH(thanh toán liên NH điện tử).
b. Đối với chuyển tiền thanh toán ra ngoài hệ thống =VNĐ.
2. Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán .
2.1 Xử lý chứng từ kế toán
a. Trường hợp sai sót của chứng từ điện tử được phát hiện khi lệnh
thanh toán chưa chuyển đi.
b. Các trường hợp sai sót của chứng từ điện tử bị phát hiện sau khi lệnh
thanh toán đã chuyển đi,được xử lý theo quy định về xử lý sai sót
trong thanh toán điện tử do NHNNTW quy định .
2. Đối với ngân hàng Công thương Việt Nam
3. Đối với Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm
&
!"
Lời Nói đầu
Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong cơ chế thị trường, hệ
thống các ngân hàng thương mại cần phải có các thông tin nhanh nhạy,
chính xác kịp thời. Với yêu cầu đòi hỏi hệ thống ngân hàng phải đổi
mới toàn diện, từng bước hiện đại hoá Công nghệ ngân hàng. Trên cơ
sở đầu tư trang bị hệ thống máy tính và ứng dụng có hiệu quả các kỹ
thuật Công nghệ ngân hàng hiện đại, thiết bị máy móc hiện có nhằm
phục vụ tốt nhất cho quá trình xử lý, tính toán, quản lý điều hành tỷên
mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh tiền tệ.
Ở Việt Nam hiện nay việc ứng dụng tin học trong tất cả các hoạt
động của ngân hàng là đòi hỏi cấp bách và tất yếu, nhanh chóng xây
dựng một ngân hàng hiện đại để tiến tới tham gia hội nhập với các ngân
hàng trên khu vực và trên thế giới. Song để tiến hành áp dụng tin học
một cách đồng bộ và có hiệu quả, cần giải quyết một số vấn đề đã và
đang tồn tại mới phát sinh, trong đó một nội dung khá quan trọng là làm
sao sớm hoàn thiện việc áp dụng tin học trong xử lý chứng từ kế toán
ngân hàng, vì thực tế chứng từ kế toán có vai trò rất quan trọng, nó là
cơ sở cung cấp thông tin ban đầu và không thể thiếu được kể cả khi áp
dụng kế toán máy hay còn làm kế toán thủ công. Xác định được tầm
quan trọng ấy, đồng thời được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của Cô Phan
Thu Hà và các anh chị phòng Kế Toán của Ngân hàng công thương
Hoàn Kiếm, tôi mạnh dạn chọn đề tài “ Giải pháp hoàn thiện việc áp
dụng tin học trong xử lý chứng từ kế toán tại chi nhánh Ngân hàng
công thương Hoàn Kiếm"
trong nền Kinh tế hàng hoá - tiền tệ, góp phần đẩy nhanh tốc độ tập
trung và tích tụ vốn, đẩy nhanh sự phát triển sản xuất và lưu thông hàng
hoá. Ngoài ra nó còn có vai trò to lớn là tạo ra tiền trong nền Kinh tế
(
!"
tiền ghi sổ và tiền thanh toán trên hệ thống tài khoản góp phần tiết kiệm
chi phí lưu thông tiền tệ.
Các Ngân hàng Thương mại Việt Nam, qua việc nghiên cứu khảo
sát sự chuyển đổi Kinh tế xã hội đó là chuyển đổi hoạt động từng bước
thực hiện đổi mới nhằm thích nghi với điều kiện mới. Thông qua việc
mở rộng dịch vụ, đa dạng hoá kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, mở
rộng quan hệ thanh toán các ngân hàng nước ngoài. Từng bước hội
nhập cộng đồng tài chính về mọi mặt trong thanh toán thống kê, điều
hành thị trường vốn ngắn hạn và dài hạn. Hoạt động của Ngân hàng
không còn sự chỉ đạo cứng nhắc từ trên xuống và được mở rộng áp
dụng uyển chuyển phù hợp với sự biến động của thị trường.
Có thể nói rằng đó là các quan điểm đổi mới trong chính sách Kinh
tế của Đảng và nhà nước ta đã đạt được trong những năm qua, trong đó
có những công lao to lớn của các nhà quản lý tài chính Ngân hàng.
Ngân hàng đã không ngừng phát triển và hoàn thiện mọi mặt, ngày càng
tăng về khối lượng vốn, mở rộng phạm vi hoạt động, đa dạng về loại
hình dịch vụ, đáp ứng nhu cầu về sản xuất và lưu thông hàng hoá. Thực
tế đã chứng minh rằng các Nhân hàng Thương mại có vai trò rất quan
trọng trong nền Kinh tế Kinh tế thị trường đó là :
Thứ nhất : Đối với các tổ chức Kinh tế, các đơn vị, các cá nhân
trong xã hội, Ngân hàng Thương mại nhận tiền gửi của họ bằng cách
mở tài khoản tiền gửi ở Ngân hàng hoặc giữ hộ những tài sản quý giá,
những giấy tờ có giá trị do đó giảm được những chi phí cất giữ bảo
phạm chù không thể thiếu trong công tác kế toán Ngân hàng.
Chứng từ kế toán Ngân hàng là những giấy tờ chứng minh cho
các nghiệp vụ Kinh tế diễn ra và hoàn thành tại các cơ quan Ngân hàng.
Nó chứng minh về cơ sở pháp luật của nhà nước.
Chứng từ kế toán Ngân hàng không chỉ là phương thức lập thủ
tục đối với các nghiệp vụ Kinh tế phát sinh mà còn là phương thức hạch
toán.
"*
!"
Ban đầu, ở đây hạch toán ban đầu phải được hiểu là một hệ thống
độc lập sử lý thông tin phục vụ cho nhu cầu quản lý ở các mức độ khác
nhau
Chứng từ kế toán bản thân nó là một phương thức kiểm tra và
giám đốc các đối tượng Kinh tế diễn ra trong doanh nghiệp nói chung
và Nhân hàng nói riên hơn nữa đối tượng hạch toán kế toán là vốn và sự
vận dụng của nó diễn ra thường xuyên, liên tục với khối lượng lớn, sấy
ra ở nhiều địa điểm, thời gian thanh toán khác nhau. Các sự biến động
ấy chỉ có thể lưu lại thông qua các biểu chứng từ, theo các mẫu quy
định thống nhất, chỉ có chứng từ mới là cơ sở pháp lý, mới sao chụp
nguyên vẹn nghiệp vụ một cách khoa học. Quá trình chu chuyển chứng
từ đồng nghĩa với vận động của vốn xuất phát từ vai trò, chức năng đó
chứng từ kế toán có ý nghĩa rất to lớn đối với kế toán và hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng.
2.1.Ý nghĩa của chứng từ kế toán.
Chứng từ kế toán là cơ sở ban đầu để ghi chép và phản ánh vào sổ
sách kế toán vì vậy nó là cơ sở cho hạch toán kế toán, nó là khâu mở
đầu rất then chốt, vì vậy muốn hạch toán được thì chứng từ phải được
tiếp nhận sau đó xử lý chứng từ.
liên, viết để giấy than một lần, do vậy vừa làm bút tích để phản ánh
nghiệp vụ Kinh tế phát sinh, vừa là cơ sở vào sổ kế toán ngân hàng. Tức
là với một bản chứng từ, nên có đầy đủ các yếu tố của chứng từ gốc và
yếu tố chứng từ ghi sổ như séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi. Như vậy
chỉ cần lập một lần nhưng vẫn đầy đủ các yếu tố cơ sở để hạch toán.
Trường hợp áp dụng tin học vào công tác kiểm toán và hiện đại
hoá Công nghệ ngân hàng thì hệ thống chứng từ kế toán ngân hàng vẫn
vừa là cơ sở để chứng minh tính hợp pháp hợp lệ, vừa là căn cứ để nhập
dữ liệu vào máy tính. Lúc đó chứng từ có thể là băng từ, đĩa từ.
2.2. Nguyên tắc lập chứng từ kế toán ngân hàng
Chứng từ kế toán ngân hànglà khâu đầu tiên sao chép các nghiệp
vụ Kinh tế phát sinh. Do vậy, việc lập chứng từ kế toán chính xác, trung
"#
!"
thực, kịp thời và đầy đủ nhất. Vì chứng từ là thông tin ban đầu của quá
trình sử dụng thông tin kế toán.
Lập chứng từ chính là việc trình bày các nghiệp vụ tiền tệ, tín
dụng, thanh toán trên các mẫu chứng từ thích hợp. Yêu cầu của việc lập
chứng từ kế toán phải chính xác, trung thực, khách quan và kịp thời
theo yêu cầu của nghiệp vụ Kinh tế phát sinh nhằm bảo vệ an toàn tài
sản, cung cấp thông tin nhanh và chính xác. Để đạt được yêu cầu đó,
khi lập chứng từ kế toán ngân hàng phải đảm bảo những quy định có
tính nguyên tắc sau:
*Nguyên tắc 1:
Chứng từ phải lập ngay khi có các nghiệp vụ phát sinh. Việc lập
chứng từ được tiến hành ngay sau khi nghiệp vụ xảy ra (kể cả chứng từ
trong nội bộ chứng từ do khách hàng lập). Mỗi loại nghiệp vụ Kinh tế
phát sinh thì được áp dụng theo mẫu chứng từ phù hợp, được quy định
*Nguyên tắc 4:
Nhân viên ngân hàng chỉ được phép hướng dẫn cho khách hàng,
không được phép lập thay cho khách hàng.
2.3. Tổ chức kiểm soát chứng từ kế toán :
Một hệ thống bản chứng từ hoàn chỉnh là căn cứ pháp lý cao nhất
trong việc bảo vệ an toàn tài sản. Vì vậy, khi lập chứng từ kế toán ngân
hàng phải đảm bảo tính chính xác cao nhất. Tuy nhiên, trong thực tế do
nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến việc lập chứng từ
kế toán thiếu chính xác. Do đó phải kiểm soát chứng từ một cách chặt
chẽ trước và sau khi hạch toán vào sổ sách kế toán. Vì vậy, việc kiểm
soát chứng từ là khâu quan trọng không thể thiếu được của phương
pháp chứng từ.
Kiểm soát chứng từ là việc kiểm tra lại tính chất đúng đắn của
chứng từ bao gồm mẫu mực, các yếu tố ghi trên chứng từ và căn cứ vào
các thể lệ chế độ kế toán, chế độ nghiệp vụ kiểm tra nội dung nghiệp vụ
Kinh tế phản ánh trên chứng từ nhằm tăng cường công tác quản lý Kinh
tế tài chính. Việc kiểm soát kế toán ngân hàng vừa là khối lượng lớn
vừa có liên quan sự vận động của tài sản trong toàn bộ nền Kinh tế. Nội
dung kiểm soát bao gồm hai khâu.
"%
!"
a. Kiểm soát trước:
Là kiểm soát ngay sau khi nhận chứng từ của khách hàng và trước
khi hạch toán phân tích. Đây là công việc của thanh toán viên hay thủ
quỹ, nhân viên xử lý nghiệp vụ. Khi giao dịch với khách hàng thanh
toán viên nhận chứng từ của khách hàng sẽ tiến hành kiểm soát tính
chất hợp lệ hợp pháp của chứng từ. Nó thể hiện bốn công việc sau:
- Kiểm tra mẫu chứng từ so với nội dung nghiệp có chính xác hay
cách có bản chất nghiệp vụ Kinh tế phát sinh trên nó. Song nó chỉ thực
sự phát huy tác dụng, là nguồn cung cấp thông tin chính xác và đáng tin
cậy nhất, khi nó hoàn thành những chu trình luân chuyển chứng từ phải
trải qua kể từ khi phát sinh tới khi hoàn thành quá trình hạch toán rồi đi
vào lưu trữ. Các khâu mà chứng từ phải như : lập chứng từ, kiểm soát
chứng từ, vào sổ hạch toán phân tích kiểm soát lại và vào sổ sách tổng
hợp rồi cuối cùng vào khâu lưu trữ. Sự vận động của chứng từ qua các
khâu đó được gọi là quá trình luân chuyển chứng từ.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán mọi ngân hàng thương gồm
những công đoạn sau:
- Nhận chứng từ do khách hàng lập hoặc do ngân hàng lập chứng từ.
- Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ.
- Thực hiện lệnh thu chi tiền mặt hay chuyển khoản, lệnh xuất nhập
tài sản.
- Tổng hợp chứng từ phát sinh trong ngày.
- Sắp xếp xử lý, tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ.
Chứng từ được luân chuyển trong phạm vi đơn vị ngân hàng hoặc
giữa các đơn vị ngân hàng, có thể qua đường dây nội bộ hoặc qua
đường dây bưu điện, đôi khi qua tay khách hàng. Dù luân chuyển theo
cách nào, đều phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
"'
!"
- Phải tuân theo trật tự các giai đoạn mà chứng từ phải trải qua.
- Phải kiểm soát chặt chẽ khi tiếp nhận, xử lý nhanh chóng chính xác
và kịp thời chuyển chứng từ cho giai đoạn tiếp theo,
Phải đảm bảo an toàn khi luân chuyển chứng từ theo đường dây nội bộ,
đường dây bưu điện cũng như qua đường dây khách hàng.
Quá trình này liên quan đến quá trình vận động của vật tư, tiền vốn
yêu cầu ghi sổ kế toán, sau đó lập định khoản ghi sổ kế toán.
2.7. Chuyển chứng từ vào lưu trữ và huỷ:
Sau khi chứng từ là căn cứ pháp lý ghi sổ kế toán và khi kết thúc
kỳ thanh toán chứng từ được chuyển vào khâu lưu trữ, đảm bảo an toàn,
không mất mát. Đây là khâu cuối cùng của quá trình luân chuyển.
Chứng từ chưa thể coi là hoàn thiện tất nhiệm vụ tại khâu ghi sổ
kế toán. Nừu trường hợp có tranh chấp xảy ra thì chứng từ lại căn cứ
quan trọng để giải quyết. Vì vậy, có thể sử dụng lại chứng từ thì chúng
ta phải lưu trữ và bảo quản trong một thời gian nhất định nào đó. Khi
hết thời hạn lưu trữ chứng từ sẽ được đem đi huỷ.
3.Vai trò của việc áp dụng tin học trong việc sử lý chứng từ kế toán
tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm:
3.1. Quan điểm phát triển Công nghệ tin học ở Việt Nam:
Sự phát triển Kinh tế - khoa học kỹ thuật - Công nghệ trên thế giới
đang đòi hỏi các quốc gia điều chỉnh cơ cấu Kinh tế, phát triển mạnh
khu vực thứ 3. Dựa vào các khu vực của cuộc cách mạng tin học, các
nước đang gấp rút tạo một nền Kinh tế thông tin, trong đó có Việt Nam.
Theo nghị quyết 49/CP ngày 4/81993 của thủ tướng chính về chính
sách Công nghệ thông tin đã xây dựng và ban hành các chính sách phát
triển Công nghệ thông tin ở Việt Nam.
Những quan điểm về chính sách Công nghệ thông tin ở Việt Nam
thể hiện như sau:
")
!"
- Phát triển Công nghệ thông tin chủ yếu dựa trên cơ sở tiếp thu
Công nghệ từ nước ngoài, tranh thủ nhập Công nghệ mới nhất của thế
giới, tránh đưa những sai lầm của các nước vấp phải nhanh chóng làm
chủ Công nghệ mới phải chú trọng công tác cán bộ và hợp tác nghiên
3.3. Vai trò của tin học và máy tính:
Trước tiên máy tính phải đóng vai trò là công cụ tính toán. Đây là
một trong những nhân tố chính đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển của
máy tính. Hiện nay máy tính đã có tốc độ rất cao hàng trệu phép tính
trên giấy. Như vậy máy tính có thể đảm nhận tương đối hoàn hảo vai trò
công cụ tính toán của mình.
Vai trò làm thư ký trong quản lý và phân tích ngày nay và khối
lượng thông tin, dữ liệu phức tạp và đồ sộ, tin học đã thể hiện rõ vai trò
tích cực và không thể thiếu được của nó. Với dung lượng bộ nhớ ngày
càng tăng, máy tính hiện nay cho phép lưu trữ những khối lượng dữ liệu
dường như không hạn chế thông qua việc nối mạng và trao đổi từ xa rữa
các máy tính, các mạng với nhau. Nhờ hệ thống thiết bị và phần mềm
phạm vi của máy không bị giới hạn và việc máy tính đã quỷa lý và phân
tích các dữ liệu một cách nhanh chong chính xác, mang tính mục đích
và dõ rệt. Nhờ vậy mà người lãnh đạo, nhà nghiên cứu có thể nhanh
chóng nắm bắt được các thông tin quan trọng, chủ chốt để kịp thời đưa
ra các giải pháp sử lý thích hợp.
3.4. Những nguyên tắc cơ bản cần thiết khi xây dựng mạng vi
tính trong Ngân hàng Thương Mại:
*Nguyên tắc 1: Thiết kế tối ưu các chứng từ ban đầu:
Trước tiên cần phải xác định mục đích, tiêu chuẩn mẫu mực của
từng loại chứng từ. Việc cần thiết phải tiêu chuẩn hoá cho phù hợp với
xử lý thông tin hiện đại. Việc thay đổi đó có thể tạo ra khả năng mới để
hoàn thiện các chỉ tiêu Kinh tế nhờ công cụ kỹ thuật hiện đại, khai thác
có hiệu quả công cụ ấy. Nhưng khi áp dụng còn phải thay đổi một loạt
#"
!"
các biện pháp như: Hình thức tài liệu, tổ chức bộ máy trách nhiệm làm
định quyền hạn sử dụng sản phẩm, mật mã truyền dẫn thông tin xây
dựng một môi trường an toàn cho thiết bị và sản phẩm lưu trữ.
#!
!"
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HOÀN KIẾM.
I. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống Ngân hàng công
thương Hoàn Kiếm.
1. Lịch sử phát triển và hình thành của hệ thống ngân hàng.
Sau năm 1945, với sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà,
đã bước đầu xây dựng nền Kinh tế độc lập tự chủ. Nhưng trong thời
gian này vẫn chưa xuất hiện ngân hàng mà hoạt động tiền tệ tài chính
đều do bộ tài chính phụ trách và quản lý. Tháng 2/1947, Nhà nước ra
sắc lệnh thành lập nha tín dụng nhằm thực hiện cho vay để sản xuất,
cho đến tháng 5/1951,do yêu cầu của kháng chiến, chính phủ Việt Nam
đề ra những mục tiêu quan trọng như tăng thu, giảm chi, chỉnh đốn thuế
khoá Điều đó có nghĩa xác định một vị trí tài chính xuất phát từ yêu
cầu này, ngày 6/51951, chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh thành lập
ngân hàng quốc gia Việt Nam, với tư cách là Ngân hàng trung ương,
Ngân hàng nhà nước Việt Nam còn thực hiện chức năng của một Ngân
hàng Thương Mại.
Sự ra đời của ngân hàng quốc gia Việt Nam là một bước ngoặt lịch
sử trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng. Nhìn chung quá trình phát triển của
ngân hàng Việt Nam chia làm hai giai đoạn chính:
*Giai đoạn từ 1951 đến 1987:
Hệ thống ngân hàng Việt Nam là hệ thống ngân hàng một cấp ra
đời trên cơ sở của cơ chế quản lý kế hoạch tập trung. Ngân hàng Nhà
Hàng có ý nghĩa mở đường đóng góp phần đưa nền Kinh tế ra khỏi
khủng hoảng, ổn định và phát triển nền Kinh tế ”. Ngày 23/5/1990. Nhà
Nước ban hành hai pháp lệnh. Pháp lệnh Ngân Hàng nhà nước Việt
nam và pháp lệnh Ngân Hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính
là văn bản pháp lý cao nhất kể từ trước đến nay Nó khẳng định cơ chế
và mô hình tổ chức Ngân Hàng hai cấp - Đây là bước ngoặt Lịch Sử
#%