Báo cáo thực tập tại phòng Kế toán của Chi nhánh Ngân hàng Công Thương tỉnh Nam Định - Pdf 14

Li m u
Trong s phỏt trin ngy cng ln mnh ca nn kinh t, Ngõn hng l
mt t chc ti chớnh quan trng. Có thể nói ngân hàng là xơng sống của nền
kinh tế, sự phát triển của hệ thống ngân hàng phản ánh rõ nét đời sống kinh tế
của toàn xã hội. Ngân hàng đóng vai trò ngời thủ quỹ cho toàn xã hội; là tổ
chức cho vay chủ yếu đối với doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần
đối với Nhà nớc. Không những cho vay, nó còn thu hút tiền gửi từ trong dân c
để đầu t vào các dự án phát triển. Bên cạnh đó, ngân hàng còn là công cụ hữu
hiệu của nhà nớc trong việc thực hiện chính sách tiền tệ để phù hợp với từng
giai đoạn phát triển của nền kinh tế. Vì vậy, bên cạnh việc đổi mới cơ chế quản
lý, chính phủ cũng rất quan tâm tới việc đổi mới và hiện đại hóa hệ thống ngân
hàng.
Ngõn hng bao gm nhiu loi tu thuc vo s phỏt trin ca nn kinh
t núi chung v h thng ti chớnh núi riờng, trong ú ngõn hng thng mi
thng chim t trng ln nht v qui mụ ti sn, th phn v s lng cỏc
ngõn hng. L mt trong nhng mt xớch quan trng ca bt k mt nn kinh
t no, trung gian ti chớnh, mt nhõn vt khụng th thiu trong nn kinh t
quc dõn.
L sinh viờn ca lp Ngõn hng 46A,vi mong mun c nõng cao k
nng v nghip v ng thi ỏp dng c nhng kin thc ó hc vo thc
t; bờn cnh ú c s giỳp ca Ban lónh o Ngõn hng Cụng Thng,
em ó c thc tp ti phũng K toỏn ca Chi nhỏnh Ngõn hng Cụng
Thng tnh Nam nh
Em xin trõn trng cm n s giỳp ca tp th cỏn b phũng K toỏn
v s giỳp tn tỡnh ca PGS.TS o Hựng ó giỳp em hon thnh Bỏo
cỏo tng hp ny.
1
Do thời gian hạn chế và phạm vi kiến thức còn hạn hẹp, báo cáo này chỉ
trình bày một cách khái quát các vấn đề liên quan đến Ngân hàng Công
Thương cũng như đến Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Nam Định. Mong
được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy giáo và các bạn

quốc gia Bỉ , Đức, Hàn Quốc, Thụy Sỹ và có quan hệ đại lý với 735 Ngân
hàng lớn của 60 quốc gia khắp các châu lục. Ngân hàng Công Thương cũng đi
tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại
Việt Nam.
1.2.Các mốc lịch sử:
 Ngày thành lập Ngân hàng Công Thương Việt Nam
-Ngày 26/03/1988
Thành lập các Ngân hàng chuyên doanh (theo Nghị định 53/HĐBT của
Hội đồng Bộ trưởng)
-Ngày 14/11/1990
Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công Thương Việt Nam thành Ngân
hàng Công Thương Việt Nam (theo quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ
trưởng)
-Ngày 27/03/1993
Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Công Thương
Việt Nam (theo quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)
-Ngày 21/09/1996
Thành lập Ngân hàng Công Thương Việt Nam (theo quyết định số
285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam )
 Ngày thành lập các đơn vị thành niên
-Ngày 08/02/1991
Thành lập mới 69 chi nhánh NHCT (Theo Quyết định số 12/NHCT của
Tổng Giám đốc NHCT Việt Nam).
-Ngày 20/04/1991
Thành lập Sở giao dịch II NHCT VN (theo Quyết định số 48/NH-QĐ
của Thống đốc NHNN Việt Nam).
4
-Ngày 29/10/1991
Thành lập Ngân hàng liên doanh INDOVINA (theo giấy phép số
08/NH-GP VN).

CHI
NHÁNH
CẤP 1
VĂN
PHÒNG
ĐẠI DIỆN
ĐƠN VỊ
SỰ
NGHIỆP
CÔNG
TY
TRỰC
THUỘC
PHÒNG
GIAO DỊCH
CHI NHÁNH
PHỤ THUỘC
QUỸ TIẾT

KIỆM
CHI NHÁNH

CẤP 2
PHÒNG
GIAO DỊCH
QUỸ TIẾT

KIỆM
PHÒNG
GIAO DỊCH

giám đốc
Kế toán
trưởng
HT kiểm tra
thanh toán nội
bộ
Ban kiểm
soát
Bộ máy
giúp việc
2.2.Bộ máy hoạt động
2.2.1 Các hoạt động chính của Ngân hàng Công Thương
a.Huy động vốn
Tiền gửi khách hàng đó là một trong nhưng kênh huy động vốn quan
trọng của NHTM .Ngân hàng thường huy động bằng các nguồn cho vay của
các doanh nghiệp các tổ chức và dân cư .Trong môi trường cạnh tranh ngày
càng gay gắt như hiện nay vấn đề huy động vốn không còn chỉ là một vấn đề
với một ngân hàng cụ thể nào đó mà chung cho toàn bộ các ngân hàng .Để gia
tăng nguồn tiền gửi trong điều kiện đó các ngân hàng thường đưa ra và thực
hiện nhiều hình thức khác nhau , đa dạng và rất phong phú :
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của
các tổ chức kinh tế và dân cư.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết
kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự
thưởng,Tiết kiệm tích luỹ...
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu...
b.Cho vay, đầu tư
 Cho vay tiêu dùng : Thường cho vay tiêu dùng để nhằm vào mục đích
như : Mua nhà , xây sửa nhà , mua xe hơi ,các dụng cụ ,đồ vật lâu bền trong
gia đình , chi phí du học..thường cho vay tiêu dùng được áp dụng cho các các

toán thư tín dụng nhập khẩu.
- Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và
nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế
- Chuyển tiền nhanh Western Union
9
- Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
- Chi trả Kiều hối…
e.Ngân quỹ
- Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
- Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương
phiếu…)
- Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ...
- Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng
phát minh sáng chế.
f.Thẻ và ngân hàng điện tử
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,
MASTER CARD…)
- Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).
- Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
g. Hoạt động tín dụng
- Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản , quan trọng của Ngân Hàng,
nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản , tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và
cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất.Tín dụng là hoạt động tài trợ của
Ngân Hàng cho khách hàng , thông qua nghiệp vụ tài trợ ,NHTM đã tạo tiền
đề cho nên kinh tế , trợ giúp các tổ chức kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, tăng cường hoạt động sản xuất lưu thông hàng hoá , giảm chi phí lưu
thông tiền tệ, giúp ổn định và phát triển nền kinh tế .
h.Hoạt động kinh doanh đối ngoại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status