498 Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Bến Tre, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương - Pdf 23

1
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1-4

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
TRONG VIỆC THÚC ĐẨY KINH TẾ PHÁT TRIỂN. 5-21
1.1. Tín dụng ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng
của NHTM. 5-13
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng. 5-8
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của NHTM. 8-13
1.2. Những yêu cầu đặt ra đối với tín dụng ngân hàng trong việc góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế. 13-14
1.3. Tác động của tín dụng ngân hàng trong thúc đẩy kinh tế phát triển.
14-16
1.3.1. Tín dụng ngân hàng góp phần đáp ứng yêu cầu vốn cho phát triển kết
cấu hạ tầng kinh tế. 14
1.3.2. Tín dụng ngân hàng đáp ứng yêu cầu vốn cho chuyển dòch cơ cấu kinh
tế theo hướng công nghiệp hoá-hiện đại hoá. 15
1.3.3. Tín dụng ngân hàng đáp ứng yêu cầu vốn cho ứng dụng tiến bộ khoa
học-công nghệ nhằm phát triển sản xuất kinh doanh. 15-16
1.4. Chất lượng và hiệu quả tín dụng 16-21
1.4.1. Chất lượng tín dụng 16-19
1.4.2. Hiệu quả tín dụng 19-21

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NHCT BẾN TRE TRONG THỜI GIAN
QUA 22-39
2.1. Tình hình phát triển kinh tế trên đòa bàn tỉnh Bến Tre thời gian qua.
22-27
2.2. Tình hình đầu tư tín dụng của chi nhánh NHCT tỉnh Bến Tre giai


KẾT LUẬN 65-66

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 3
PHẦN MỞ ĐẦU

1.
Tính cấp thiết của đề tài:
Ngân hàng là một lọai hình tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất của
xã hội, có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng cộng
đồng đòa phương nói riêng. Sự họat động hiệu quả của hệ thống ngân hàng gắn liền
với sự hưng thònh của nền kinh tế. Trong những năm gần đây, lónh vực ngân hàng
đã có những thay đổi quan trọng, thể hiện ở chỗ các giao dòch quốc tế chiếm một
phần ngày càng lớn trong họat động của các ngân hàng. Họat động ngân hàng đang
không ngừng phát triển trên tất cả các phương diện, từ sự ra đời của các sản phẩm
dòch vụ mới cho tới sự xuất hiện của các tập đòan ngân hàng có quy mô tòan cầu.
Hệ thống ngân hàng với những phương tiện giao dòch hiện đại đã từng bước xóa bỏ
sự ngăn cách về đòa lý, không gian và thời gian.
Trong những năm qua hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và NHCT Việt
Nam nói riêng-trong đó có chi nhánh NHCT tỉnh Bến Tre-đã có những đóng góp

kinh tế đòa phương.
Vì vậy tôi đã chọn vấn đề “Nâng cao chất lượng và hiệu quả họat động tín
dụng của chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Bến Tre, góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế đòa phương” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2.
Mục đích nghiên cứu:
Luận văn có mục đích nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về vai trò
của họat động tín dụng ngân hàng trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển, các yếu tố
ảnh hưởng đến họat động tín dụng của ngân hàng, những rủi ro và nguyên nhân rủi
5
ro của tín dụng ngân hàng, từ đó đề xuất những phương hướng, giải pháp khả thi và
những điều kiện đồng bộ nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả họat động
tín dụng của chi nhánh NHCT Bến Tre, nâng cao khả năng cạnh tranh trong bối
cảnh hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, góp phần tích cực thực hiện thành công
nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội đòa phương trong giai đọan 2005-2010.
3.
Phương pháp nghiên cứu:
- Tham khảo các giáo trình giảng dạy, tài liệu, tạp chí, các văn bản pháp luật
của Việt Nam …có nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Thu thập số liệu thống kê từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết họat
động của chi nhánh NHCT Bến Tre từ năm 2003 đến năm 2005.
- p dụng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối, dùng lý luận để phân
tích, đánh giá thực tiễn.
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là các lý thuyết kinh tế học hiện đại cùng
với những tư tưởng và quan điểm đổi mới của Nhà nước Việt Nam về ngân hàng;
những quy đònh pháp luật hiện hành của Việt Nam về họat động tín dụng ngân
hàng; thực trạng công tác tín dụng của chi nhánh NHCT Bến Tre trong 03 năm gần
đây (2003-2005)

Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng nói
chung. Đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong cho vay và đi vay giữa các ngân hàng,
các tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp và các cá nhân khác; là một nghiệp vụ
tài sản Có của ngân hàng, được thực hiện theo nguyên tắc :
• Vốn vay phải được hòan trả cả vốn gốc và lãi đúng hạn cam kết.
7
• Vốn vay phải đựơc sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng.
Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển trên cơ sở hình thành và phát triển
của nền sản xuất hàng hóa và trao đổi hàng hóa-tiền tệ; trải qua một quá trình phát
triển từ đơn giản đến phức tạp về kỹ thuật nghiệp vụ, về hình thức; từ phạm vi hẹp
đến phạm vi rộng lớn về không gian.
Họat động tín dụng ngân hàng có ba chức năng cơ bản là:
- Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên nguyên tắc có hòan
trả. Chức năng này xuất phát từ hai nghiệp vụ cơ bản: huy động vốn tạm thời nhàn
rỗi và cho vay đối với những nhu cầu vốn đang tạm thời thiếu hụt. Chức năng này
có tác dụng làm tăng tốc độ chu chuyển vốn, tăng hiệu quả sử dụng vốn trong phạm
vi tòan xã hội
- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội. Họat động tín
dụng tạo điều kiện cho sự ra đời các công cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu,
kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gởi...; các phương tiện thanh toán hiện đại như
thẻ ATM, thẻ tín dụng, …cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành, nhờ
đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển, bảo
quản tiền và giảm rủi ro về tiền giả. Với sự họat động của tín dụng ngân hàng đã
mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khỏan và giao dòch thanh tóan thông qua
ngân hàng dưới các hình thức chuyển khỏan hoặc thanh toán bù trừ cho nhau.
- Chức năng phản ánh và kiểm sóat các họat động kinh tế thông qua các
quan hệ tín dụng với các tổ chức kinh tế, hộ gia đình và cá nhân, xuất phát từ
nguyên tắc vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích. Ngân hàng kiểm sóat được
quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, còn người đi vay bắt buộc phải quan

NHNN bò hạn chế.
- Đối tượng được vay vốn của NHTM không còn giới hạn ở các DNNN mà
được mở rộng cho tất cả các thành phần kinh tế khác. Hơn nữa trong cơ chế quản lý
mới, hoạt động của các DNNN cũng có những bước thay đổi cơ bản: mọi ưu đãi và
bao cấp của Nhà nước đã bò xoá bỏ, quyền tự chủ tự chòu trách nhiệm về tài chính
được xác lập.
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến họat động tín dụng của NHTM:
Họat động tín dụng NHTM chòu ảnh hưởng của các yếu tố cơ bản sau:
1.1.2.1. Yếu tố về điều kiện tự nhiên: Các yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên
như vò trí đòa lý, khí hậu, thủy văn, tài nguyên thiên nhiên, tình trạng dân số (nguồn
nhân lực)…có tác động rất lớn đến phát triển kinh tế và tín dụng ngân hàng. Nếu
một nước hay một tỉnh nằm trong vùng lạc hậu, chậm phát triển, vò trí đòa lý xa xôi,
cách trở với các nước/các tỉnh khác, giao thông- liên lạc không thuận tiện thì việc
phát triển kinh tế vô cùng khó khăn. Từ đó họat động tín dụng ngân hàng cũng
không có môi trừơng thuận lợi để phát triển.
1.1.2.2. Yếu tố về môi trường kinh tế trong nước: môi trường kinh tế bò chi
phối bởi chính sách kinh tế vó mô của Nhà nước (ở các quốc gia có sự tham gia
điều tiết kinh tế của Nhà nước-cơ chế bàn tay hữu hình), hay bò chi phối bởi các quy
luật của thò trường như quy luật cung-cầu (cơ chế bàn tay vô hình không có sự điều
tiết của Nhà nước), hoặc bò chi phối bởi cả chính sách kinh tế vó mô của nhà nước
và các quy luật của thò trường (kết hợp bàn tay vô hình và bàn tay hữu hình). Với
chính sách phát triển kinh tế đúng đắn sẽ cho phép khai thác được các tiềm năng,
thế mạnh, nguồn lực của đất nước, tranh thủ được các cơ hội do môi trường hòa
nhập kinh tế quốc tế mang lại đảm bảo cho nền kinh tế phát triển với tốc độ cao và
10
bền vững. Như vậy, nếu môi trường kinh tế tạo được điều kiện thuận lợi cho họat
động của tất cả các thành phần kinh tế thì họat động tín dụng ngân hàng cũng sẽ
tăng trưởng an tòan và hiệu quả. Trình độ phát triển kinh tế của một nước hay một
đòa phương quyết đònh cả cung và cầu về tín dụng ngân hàng. Nghiên cứu về thò
trường vốn sẽ thể hiện rõ sự ảnh hưởng mạnh mẽ của trình độ phát triển kinh tế đến

của quốc gia (như giải quyết nạn thất nghiệp, kiểm sóat lạm phát).
• Bảo đảm sự bình đẵng và công khai trong việc tiếp cận các khỏan tín dụng
của dân chúng.
• Tăng cường lòng tin của dân chúng đối với hệ thống tài chính, đảm bảo các
khỏan tiết kiệm được tập trung cho đầu tư sản xuất .
• Ngăn chận sự tập trung tiềm lực tài chính vào tay một số ít cá nhân hay tổ
chức.
• Cung cấp cho Chính Phủ các khỏan tín dụng.
• Trợ giúp các khu vực của nền kinh tế có nhu cầu tín dụng đặc biệt (như hộ
gia đình, doanh nghiệp nhỏ và nông nghiệp)
Tuy nhiên, sự quản lý của Chính Phủ phải cân đối và có giới hạn, đảm bảo
quyền tự chủ trong kinh doanh của các ngân hàng, để các ngân hàng có thể duy trì
và phát triển sứùc cạnh tranh trong một thò trường hướng tới cạnh tranh hòan hảo.
Thực tiễn nước ta thời gian qua đã chứng minh các nhân tố như đường lối,
chủ trương, chính sách của Đảng và trình độ quản lý, điều tiết vó mô của Nhà nước
trong từng thời kỳ đều có liên quan đến họat động tín dụng ngân hàng. Mặt khác,
chất lượng và hiệu quả của họat động tín dụng ngân hàng cũng chòu sự tác động từ
phía cơ chế thanh tra của NHNN với NHTM. Tuy nhiên, theo nhận đònh chung của
12
các chuyên gia kinh tế thì các chính sách của Việt Nam luôn có độ trễ, chậm phát
huy tác dụng.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta chuyển đổi từ cơ chế kế họach hóa tập
trung sang cơ chế thò trường và hội nhập kinh tế quốc tế, các cơ chế, chính sách về
tiền tệ, ngân hàng và thanh tra, giám sát ngày càng được hòan thiện, phù hợp hơn
với thực tiễn Việt Nam cũng như các thông lệ, chuẩn mực quốc tế nhằm tạo môi
trường thuận lợi cho ổn đònh kinh tế vó mô, tăng trưởng kinh tế, đồng thời hạn chế
rủi ro, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của các tổ chức tín dụng.
1.1.2.5. Yếu tố môi trường pháp lý: kinh doanh tiền tệ nói chung và họat
động tín dụng ngân hàng nói riêng là lọai hình kinh doanh đòi hỏi rất khắt khe về
sự hòan thiện môi trường pháp lý.

trong kinh doanh cũng như trong đời sống cá nhân, năng lực SXKD, năng lực tài
chính và tiềm năng phát triển của họ bởi vì tất cả những rủi ro từ phía khách hàng
đều là rủi ro của ngân hàng. Chính vì vậy, hầu như tất cả các NHTM đều xác đònh
phương châm họat động của mình là “Vì sự thành đạt của khách hàng”.
1.1.2.7. Yếu tố nội tại của bản thân NHTM: về phía NHTM cũng phải có
thương hiệu tốt, có uy tín để huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội đủ cung ứng
cho nền kinh tế. NHTM phải có chính sách tín dụng phù hợp với môi trừơng kinh
doanh từng thời kỳ, có cẩm nang tín dụng được thiết kế khoa học, dễ dàng bổ sung
điều chỉnh khi cần thiết, có quy trình quản lý tín dụng chặt chẽ bằng văn bản, có trụ
sở khang trang với các thiết bò làm việc hiện đại; phải thay đổi tư duy lạc hậu để có
phương pháp quản lý tiên tiến, phù hợp nhằm mở rộng và đa dạng hóa các lọai hình
tín dụng. Điều quan trọng là NHTM phải có đội ngũ cán bộ có phẩm chất tốt, am
14
hiểu chính sách tín dụng và quy trình tín dụng, quy trình huy động vốn; năng lực
trình độ cán bộ ngân hàng phải tương thích với trình độ công nghệ.
Các yếu tố trên có quan hệ mật thiết với nhau, đều có tác động và ảnh hưởng
rất lớn đến họat động tín dụng ngân hàng.

1.2. Những yêu cầu đặt ra đối với tín dụng ngân hàng trong việc góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế:
Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ của một quốc gia là phát triển kinh
tế, gia tăng sản lượng, tạo công ăn việc làm và kiểm soát lạm phát. Chính sách tiền
tệ của quốc gia phải đảm bảo giữ cho quan hệ cung-cầu về vốn tín dụng đạt được
điểm tòan dụng, đảm bảo cho vai trò của tín dụng ngân hàng được phát huy nhằm
kích thích, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Do đó, yêu cầu quan trọng có tính bao trùm
đối với tín dụng ngân hàng là phát huy mạnh mẽ vai trò cầu nối giữa tiết kiệm và
đầu tư, huy động và cung ứng vốn cho nền kinh tế, thực hiện tốt phương châm “đi
vay để cho vay”, góp phần tạo vốn và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao. Các NHTM
phải thể hiện được khả năng vượt trội của một đònh chế trung gian tài chính trong
việc giải quyết vấn đề thông tin bất cân xứng trên thò trừơng tài chính, tạo ra kinh tế

nhiều trở ngại cho công cuộc CNH-HĐH đất nước. Do đó cần phải có một lượng
vốn đáng kể để cải tạo, mở rộng, nâng cấp kết cấu hạ tầng đã có, đồng thời xây
dựng mới ở những khâu ách tắc nhất đang cản trở sự phát triển.
Trong thời gian qua, kinh tế khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói chung-
Bến Tre nói riêng- phát triển không tương xứng với tiềm năng; trong đó có nguyên
nhân là do kết cấu hạ tầng kém phát triển. Nếu phát triển kết cấu hạ tầng chỉ chủ
yếu dựa vào nguồn vốn ngân sách thì sẽ không đáp ứng kòp yêu cầu, cần phải có sự
16
tham gia của tín dụng ngân hàng để tạo được khả năng mạnh mẽ về vốn, đủ sức
phát triển bứt phá về lónh vực này.
1.3.2. Tín dụng ngân hàng góp phần đáp ứng yêu cầu vốn cho chuyển dòch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa:
Tín dụng ngân hàng điều tiết sự di chuyển vốn đầu tư vào các ngành, các
doanh nghiệp có tỷ suất sinh lợi cao, làm thay đổi cung- cầu hàng hóa, thay đổi cơ
cấu ngành kinh tế. Tín dụng ngân hàng là kênh dẫn vốn hiệu quả nhất, đảm bảo
yêu cầu sử dụng vốn có hiệu quả, bởi vì tín dụng ngân hàng chỉ cung cấp vốn cho
những phương án/dự án có hiệu quả cao, buộc người vay phải năng động, sáng tạo,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để có thể tồn tại và phát triển vững vàng trong môi
trường cạnh tranh. Thông qua các khỏan cho vay của ngân hàng, thò trường tài chính
sẽ có thêm thông tin của từng khách hàng, nhờ đó giúp cho họ có khả năng tiếp cận
với các nguồn vốn khác với chi phí thấp hơn.
Đối với chuyển dòch cơ cấu ngành: tín dụng ngân hàng tạo điều kiện để nông
sản trở thành hàng hóa thông qua việc cho vay phát triển nông nghiệp và nông
thôn, cho vay chế biến nông phẩm xuất khẩu. Trong công nghiệp, tín dụng ngân
hàng cho vay phát triển những ngành theo qui mô hợp lý, công nghệ hiện đại. Tín
dụng ngân hàng thúc đẩy ngành dòch vụ phát triển nhanh, nhất là những ngành có
liên quan đến thu hút đầu tư nước ngòai như hàng không, bưu chính viễn thông…
1.3.3. Tín dụng ngân hàng góp phần đáp ứng yêu cầu vốn cho ứng dụng tiến
bộ khoa học-công nghệ nhằm phát triển sản xuất kinh doanh:
Vốn đầu tư cho việc đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ tạo động lực

18
do gặp phải khách hàng xấu không có thiện chí trả nợ, cố tình lừa đảo ngân
hàng.
• Nhóm nguyên nhân bên trong: nguyên nhân từ phía ngân hàng bao gồm
những sai sót trong quá trình quản lý, chính sách cho vay không hợp lý, cho
vay không tuân thủù đúng nguyên tắc tín dụng, xem xét không kỹ trước khi
quyết đònh cho vay, không nhận biết được các rủi ro có thể xảy ra và không
theo dõi, kiểm soát được việc sử dụng vốn vay của khách hàng do cán bộ
ngân hàng hạn chế về năng lực và kinh nghiệm nghề nghiệp. Ngòai ra rủi ro
tín dụng còn bắt nguồn từ những họat động bất hợp pháp do nhân viên tín
dụng của ngân hàng cố ý vi phạm đạo đức nghề nghiệp, vi phạm pháp luật.
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cũng có thể phân đònh thành hai nhóm là:
nhóm nguyên nhân có thể kiểm soát được (nguyên nhân chủ quan) và nhóm
nguyên nhân không thể kiểm sóat được (nguyên nhân khách quan, bất khả kháng).
Tuy nhiên, việc tách bạch nguyên nhân chủ quan hay khách quan chỉ có ý nghóa
tương đối vì giữa các nguyên nhân này hầu như đều có mối quan hệ nhân quả với
nhau. Trong thực tế, dù rủi ro xảy ra do nguyên nhân nào thì thiệt hại trước tiên
thuộc về bản thân ngân hàng cho vay, cho nên các NHTM cần phải luôn cảnh giác
với rủi ro tín dụng trên tinh thần mọi nguyên nhân đều có thể kiểm soát được.
1.4.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá RRTD tại Việt Nam: (theo Quy đònh về phân
lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong họat động ngân
hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết đònh số 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/4/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam).
• “Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ” là khỏan nợ mà tổ chức tín dụng chấp thuận
điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho khách hàng.
• “Nợ quá hạn” là khỏan nợ mà một phần hoặc tòan bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã
quá hạn.
19
• Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) gồm các khỏan nợ quá hạn dưới 90 ngày; các
khỏan nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ còn trong hạn theo thời hạn đã cơ cấu lại.

tế.
1.4.2. Hiệu quả tín dụng:
Hiệu quả tín dụng được đánh giá trên 03 góc độ: đối với nền kinh tế, đối với
khách hàng của NHTM và đối với bản thân NHTM.
1.4.2.1. Hiệu quả tín dụng đối với nền kinh tế:
Hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng có quan hệ trực tiếp đến chất
lượng tăng trưởng kinh tế. Nói đến chất lượng tăng trưởng kinh tế là nói đến mức
độ đạt được của các mục tiêu kinh tế-xã hội qua mỗi thời kỳ phát triển, quan trọng
nhất là các chỉ tiêu như: tốc độ tăng trưởng GDP, thu nhập bình quân đầu người,
tình hình thu-chi ngân sách, tốc độ tăng trưởng huy động vốn, tốc độ tăng trưởng tín
dụng, chất lượng đầu tư tín dụng, chỉ số lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp. Chất lượng tăng
trưởng kinh tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó các yếu tố từ họat động tín
dụng ngân hàng có vai trò rất lớn. Khi đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế,
người ta thường đặc biệt quan tâm đến mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và chỉ
số lạm phát. Hiệu quả của đầu tư tín dụng cho nền kinh tế chính là kinh tế tăng
trưởng, sức mua của đồng tiền ngày càng ổn đònh và đời sống của người lao động
không ngừng được cải thiện.
1.4.2.2. Hiệu quả tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng:
Họat động tín dụng ngân hàng luôn gắn bó với họat động sản xuất, kinh
doanh và các nhu cầu về đời sống của các khách hàng thông qua các nghiệp vụ huy
21
động vốn, cho vay, thanh toán và các dòch vụ hỗ trợ khác. Với chức năng thu hút
các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng ngân hàng là một hình thức
đầu tư vốn khá an tòan, mức sinh lời tương đối chấp nhận được đối với những người
có nhu cầu tiết kiệm và hưởng lãi. Với chức năng cho vay, tín dụng ngân hàng đáp
ứng vốn kòp thời và hợp lý cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm
thực hiện thành công các kế họach kinh doanh, các dự án đầu tư nhằm nâng cao
năng lực sản xuất, cung cấp cho ngừơi tiêu dùng ngày càng nhiều sản phẩm hàng
hóa- dòch vụ mới lạ, tiện ích, chất lượng cao, từ đó phát triển và mở rộng thò trường
tiêu thụ, mở rộng ngành hàng, tạo thêm nhìều công ăn việc làm cho người lao động


Thời gian qua, cùng với sự phát triển mang tính đột phá của nền kinh tế thì
ngành ngân hàng Việt Nam cũng có sự lớn mạnh, thay đổi cả về chất và lượng.
Trong bối cảnh kinh tế đất nước hiện nay và xu hướng phát triển trong tương lai,
kiểm sóat được rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng là một vấn đề hết sức quan trọng và
là thách thức lớn nhất đặt ra đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam.

***********
23

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG CHẤT LƯNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CỦA CHI NHÁNH NHCT BẾN TRE TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. Tình hình phát triển kinh tế trên đòa bàn tỉnh Bến Tre.
Bến Tre là một trong 12 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long được hợp thành bởi 3
cù lao lớn (cù lao An Hóa, cù lao Bảo, cù lao Minh) và do phù sa của 4 nhánh sông
Cửu Long (sông Tiền, sông Ba Lai, sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên) bồi tụ hình
thành.
Là một tỉnh châu thổ nằm sát biển, được bao bọc bởi bốn bề sông nước, Bến

Trên đà phát triển nhanh và với những thành tựu đạt được của 20 năm đổi
mới, nhất là trong 05 năm gần đây, Bến Tre đã chủ động hội nhập với các tỉnh
trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh, thành của Việt Nam; tiếp tục có
những chính sách kêu gọi đầu tư hấp dẫn, thu hút nhân tài nhằm đưa kinh tế tỉnh
nhà phát triển nhanh và bền vững hơn. Trong những năm tới, khi cầu Rạch Miễu và
cầu Hàm Luông được xây dựng xong, hệ thống giao thông đường bộ Bến Tre sẽ
hòa nhập với các tỉnh trong khu vực; hạ tầng khu công nghiệp sẽ được triển khai
xây dựng hòan chỉnh. Đây là cơ sở và tiền đề quan trọng cho bước phát triển vững
chắc trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực.
Những thành tựu kinh tế-xã hội quan trọng trong 5 năm 2001-2005:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm sau luôn cao hơn năm trước, bình
quân đạt 9,38%/năm; giá trò sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp tăng 6,86%/năm, công
nghiệp-xây dựng tăng 16,38%/năm, dòch vụ tăng 13%/năm; GDP bình quân đầu
người từ 380 USD năm 2001 tăng lên 461 USD năm 2005.
25
- Tổng vốn đầu tư vào nền kinh tế tăng nhanh, đạt 14.766,8 tỷ đồng, vượt chỉ
tiêu 47,4%. Nhiều công trình giao thông-thủy lợi quan trọng như cống đập Ba Lai
(công trình thủy lợi lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long), các công trình giao thông
huyết mạch như quốc lộ 57, quốc lộ 60, các công trình điện khí hóa nông thôn được
đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả; đang xây dựng cầu Rạch Miễu nối liền hai
tỉnh: Tiền Giang và Bến Tre, đã khởi công xây dựng cầu Hàm Luông nối liền Thò
xã Bến Tre với các huyện Mỏ Cày, Thạnh Phú và mở rộng giao thông nối liền với
tỉnh Trà Vinh, Vónh Long. Khi hòan thành các công trình này sẽ giúp Bến Tre phá
thế biệt lập về đòa lý, mở rộng giao lưu thuận lợi với các trung tâm kinh tế lớn như
Thành phố Hồ Chí Minh, Cầân Thơ và các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Cửu
Long.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dòch đúng hướng, tỷ trọng khu vực công nghiệp-xây
dựng và dòch vụ trong GDP tăng lên, khu vực nông nghiệp giảm dần. Đến năm
2005, tỷ trọng giá trò nông-lâm-ngư nghiệp chiếm 58,11%, công nghiệp-xây dựng
chiếm 17,62% và dòch vụ chiếm 24,27%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status