Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s Ng« ThÞ Tïng Thanh
L ỜI NÓI ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Ở Việt Nam hiện nay hội nhập toàn diện và sâu sắc được xác định như là
mục tiêu để phát triển.Mục tiêu hội nhập cũng phù hợp với mục tiêu chiến lược
phát triển kinh tế xã hội của đất nước ta là công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của
nền kinh tế, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân. Những yêu cầu đổi mới
đòi hỏi Ngân hàng phải có những bước chuyển mình. Quyết định 42/2003/QĐ-
NHNN ngày 13/01/2003 của Thống đốc NHNN Việt Nam xác định nhiệm vụ
của ngành ngân hàng trong thời kỳ mới là “… Củng cố và cơ cấu lại các tổ
chức tín dụng nhằm làm lành mạnh hóa hệ thống tài chính ngân hàng, đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nâng cao khả năng cạnh tranh
cả về năng lực tài chính , trình độ công nghệ cũng như năng lực quản lý để có
thể chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Chuyển dịch và mở rộng cơ cấu cả về
chủng loại và chất lượng cung ứng các dịch vụ tài chính theo hướng cung cầu
thị trường để các tổ chức tín dụng tự chủ hơn trong việc ra quyết định kinh
doanh, tự chịu trách nhiệm, tự tìm kiếm khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt
động, có khả năng cạnh tranh trong nước, trên khu vực và trên thế giới”. Trong
bối cảnh đó sức hấp dẫn của các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng nói chung
và thanh toán thẻ nói riêng đã thúc đẩy các ngân hàng đầu tư vào lĩnh vực mới
mẻ này. Nhiều ngân hàng đã chọn thẻ không chỉ như một sản phẩm cần thiết
của ngân hàng bán lẻ hiện đại mà còn để đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày
càng tăng của đất nước. Nhận thức được tầm quan trọng của nghiệp vụ thẻ
trong kinh doanh ngân hàng hiện đại, Chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba
Đình Hà Nội đã triển khai nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ trên cơ sở
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Lợi - Lớp :50122 - 1
-
Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s Ng« ThÞ Tïng Thanh
thuận lợi về mặt công nghệ và thị trường.Tuy vậy đây là một lĩnh vực mới,
kinh nghiệm còn hạn chế nên ngân hàng vẫn gặp không ít khó khăn.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Ngô Thị Tùng Thanh,
các cán bộ tại Chi nhánh Ngân hàng công thương khu vực Ba Đình - Hà Nội đã
giúp đỡ và hướng dẫn em tận tình trong quá trình thực hiện chuyên đề này.
C HƯƠNG I
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Lợi - Lớp :50122 - 3
-
Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s Ng« ThÞ Tïng Thanh
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG NGHIỆP VỤ PHÁT
HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ NGÂN HÀNG
1.1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẺ NGÂN HÀNG:
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của thẻ ngân hàng
Chiếc thẻ đầu tiên ra đời vào năm 1949 do một doanh nhân người Mỹ
tên là Frank Namara sáng chế. Sáng kiến này phát sinh sau một lần ông dùng
bữa tối ở một cửa hàng và bỗng phát hiện ra mình quên mang tiền. Ông đã gọi
điện cho vợ để thanh toán. Từ đó ông nghĩ rằng phải có một phương tiện để chi
trả trong những trường hợp tương tự như vậy và thẻ Diners Club ra đời.
Sự xuất hiện của thẻ Diners Club khởi đầu cho nhiều loại thẻ mới ra đời
như Gorden Key, Trip Charge, Gourmet Club, Esquir Club. Năm 1958 thẻ
Carte Blanche, American Express ra đời. Lúc đó phần lớn thẻ là dành cho các
doanh nhân nhưng ngân hàng nhận thấy rằng giới bình dân mới là đối tượng
chủ yếu trong tương lai. Ngân hàng Mỹ là ngân hàng đầu tiên đã thành công
với thẻ Bank Americard. Năm 1966 Bank Americard mà ngày nay được biết
đến với tên gọi Visa Card liên kết với các ngân hàng ở tiểu bang khác để phát
triển mạng lưới thẻ. Nó đã phải cạnh tranh khốc liệt với đối thủ Well Fargo liên
kết với 77 ngân hàng chủ nhân của Masters Charge( ngày nay là Master card)
Thẻ Diners Club thẻ du lịch và giải trí đầu tiên được phát hành năm
1949. Năm 1960 có mặt tại Nhật chi nhánh được quản lý bởi City Corp người
đứng đầu trong số ngân hàng phát hành thẻ. Năm 1990 Diners Club có 6,9 triệu
người sự dụng với doanh số 16 tỷ đôla. Năm 1993 doanh số giảm xuống còn
7,9 tỷ đôla với 1,5 triệu thẻ lưu hành.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Lợi - Lớp :50122 - 5
-
Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s Ng« ThÞ Tïng Thanh
1993 doanh thu đạt 320,6 tỷ đôla, và 215,8 triệu thẻ được phát hành và lưu
hành ở 220 nước. Với 162.000 máy ATM ở 152 nước. Đến nay mạng lưới
được triển khai rộng rãi với 29.000 thành viên tham gia vào hiệp hội Master
trên 191 chi nhánh ngân hàng.
1.1.2 Khái niệm
1.1.2.1. Khái niệm
Thẻ: phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được phát hành bởi
các ngân hàng hoặc các công ty dùng để rút tiền mặt hoặc thanh toán hàng hóa
dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ.
Thẻ ngân hàng: Công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho
khách hàng sự dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành và chủ thẻ
Chủ thẻ: người được ngân hàng cấp thẻ để sự dụng
- Chủ thẻ chính: Người đứng tên xin cấp thẻ và được ngân hàng phát
hành thẻ cấp thẻ sự dụng
- Chủ thẻ phụ: Người được ngân hàng phát hành thẻ cấp thẻ theo đề nghị
của chủ thẻ chính
Ngân hàng phát hành thẻ: Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ phát hành, cấp
thẻ cho chủ thẻ, chịu trách nhiệm thanh toán và cung cấp các dịch vụ liên quan
đến thẻ đó.
Ngân hàng thanh toán thẻ: Ngân hàng được ngân hàng phát hành thẻ ủy
quyền thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo hợp đồng hoặc thành viên chính
thức hoặc thành viên liên kết với tổ chức thẻ quốc tế thực hiện dịch vụ thanh
toán theo thỏa ước ký kết với tổ chức thẻ quốc tế đó.
Đơn vị chấp nhận thẻ: Tổ chức cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa,
dịch vụ bằng thẻ theo hợp đồng ký kết với ngân hàng phát hành thẻ hoặc ngân
hàng thanh toán thẻ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Lợi - Lớp :50122 - 6
Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s Ng« ThÞ Tïng Thanh
Thẻ Visa: Biểu tượng là hình chim bồ câu in chìm trong hình chữ nhật
màu bạc nằm ở bên phải, khi nghiên qua lại thì sẽ thấy cánh chim chấp
chới. Thương hiệu hình chữ nhật 3 màu kẻ ngang xanh tím, trắng, vàng
nâu có dòng Visa chạy ngang dòng kẻ trắng nằm ở góc bên phải biểu
tượng
Thẻ Master: Biểu tượng là hai quả địa cầu lồng vào nhau nằm bên phải,
khi nghiêng quay lại sẽ thấy đủ 5 châu lục hình địa cầu.Thương hiệu 2
hình tròn lồng vào nhau màu da cam và đỏ, dòng Mastercard màu trắng
chảy ngang giữa nằm ở góc bên phải thẻ dưới biểu tượng.
Thẻ Amex: Biểu tượng là hình đầu người chiến binh đội mũ sắt ở giữa
hoặc ở góc bên trái. Thương hiệu hình chữ nhật màu xanh nước biển,
dòng AMERICAN EXPRESS chạy ngang giữa.
Thẻ JCB: Thương hiệu 3 màu xanh lam, đỏ, lá cây dòng JCB trắng chảy
ngang giữa.
• Ngày hiệu lực là thời hạn thẻ được lưu hành
• Ngoài ra thẻ còn có một số đặc điêm riêng.Thẻ Master trước ngày hiểu
lực là 4 số in nổicho biết mă số ICA của ngân hàng phát hành , sau ngày
hiệu lực có chữ V(CV, PV với thẻ chuẩn, RV, GV với thẻ vàng).Thẻ
Master sau ngày hiệu lực có chữ M và C viết lồng vào nhau.Thẻ JCB có
chữ G sau ngày hiệu lực nếu là thẻ vàng. Thẻ Amex còn in số mật mã
đợt phát hành .
Mặt sau của thẻ có băng mực từ tính chứa đựng các yếu tố bảo mật như số thẻ,
tên chủ thẻ, thời hạn cấp.
• Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành : Thẻ được các tổ chức phi ngân
hàng phát hành với quy trình và phạm vi thanh toán tương tự như thẻ do
ngân hàng phát hành. Ngày nay, thẻ này được sự dụng rộng rãi trên thế
giới và trở thành những thương hiệu nổi tiếng như Diners Club, Amex,
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Lợi - Lớp :50122 - 8
-
bị làm giả, hiện nay những loại thẻ này không còn được sự dụng nữa.
Thẻ băng từ : Thẻ có băng mực từ tính lưu trữ thông tin. Nhược điểm của nó là
chứa đựng ít thông tin, chỉ mang được những thông tin cố định, thông tin chưa
được mã hóa do vậy kém an toàn, dễ là giả.
Thẻ thông minh: Thẻ có gắn con chíp điển tử để lưu trữ thông tin, có thể
lưu trữ chi tiết tối đa 200 giao dịch gần nhất.Thẻ có nhiều ưu điểm nổi trội hơn
hẳn các thẻ trên như chứa đựng nhiều thông tin hơn, thông tin được mã hóa do
vậy độ an toàn cao hơn, khó là giả. Hiện nay, thẻ thông minh đã được sự dụng
phổ biến ở nhiều nước trên thế giới và được coi là phương tiện thanh toán an
toàn và hiệu quả.
1.1.3.5. Theo tính chất thanh toán
Thẻ tín dụng (credit card): còn gọi là thẻ dùng để chi tiêu trước trả tiền
sau trong đó chủ thẻ sự dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, rút tiền
mặt trong hạn mức tín dụng được ngân hàng phát hành thẻ chấp thuận theo hợp
đồng.
Thẻ ghi nợ (debit card): thẻ này có qua hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản
tiền gửi hoặc tài khoản check. Thẻ thường được ngân hàng phát hành cho
khách hàng có số dư tài khoản tiền gửi thường xuyên dư có. Khi sử dụng thẻ để
mua hàng hóa dịch vụ, các giao dịch sẽ được ghi nợ ngay vào tài khoản của
chủ thẻ, ghi có và tài khoản của đơn vị chấp nhận thẻ. Khách hàng có thể thỏa
thuận với ngân hàng được thấu chi, khoản thấu chi này được coi như khoản tín
dụng ngắn hạn.
Thẻ rút tiền (ATM Card): Đây là loại thẻ ghi nợ nội địa cho phép chủ thẻ sử
dụng thẻ để rút tiền mặt từ tài khoản của chủ thẻ tại các máy rút tiền tự động
ATM hoặc sự dụng các sản phẩm dịch vụ do máy ATM cung ứng .
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Lợi - Lớp :50122 -
10 -
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Giáo viên hớng dẫn: Th.s Ngô Thị Tùng Thanh
1.1.3.6. Theo i tng chu trỏch nhim thanh toỏn
Th cỏ nhõn: Th phỏt hnh cho cỏc cỏ nhõn cú nhu cu v ỏp ng
(7)
(8)
(5)
(6)
Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s Ng« ThÞ Tïng Thanh
(1) Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ bao gồm các đơn yêu cầu
phát hành thẻ, các giấy tờ tùy thân như chứng minh thư (hộ chiếu), tình
hình tài chính hoặc thu nhập của các nhân nếu là khách hàng cá nhân
hoặc giấy phép thành lập, giấy phép đăng ký kinh doanh , báo cáo tài
chính , chữ ký của giám đố và kế toán trưởng… nếu là khách hàng công
ty.
(2) Ngân hàng phát hành thẻ tiếp nhận hồ sơ, phân loại khách hàng, tùy
theo nhu cầu và năng lực tài chính của khách hàng mà quyết định cấp
loại thẻ nào , hạn mức bao nhiêu. Những thông tin này cũng là cơ sở để
ngân hàng phát hành yêu cầu khách hàng muốn phát hành thẻ phải ký
quỹ, cầm cố thế chấp nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng hay tín chấp.
Sau đó, ngân hàng phát hành mã hóa các thông tin của khách hàng đã
cung cấp vào hệ thống máy chủ của ngân hàng, ấn định số PIN, mã số
khách hàng và phát hành thẻ cho khách hàng.
(3) Chủ thẻ dùng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt
(4) Đơn vị chấp nhận thẻ kiểm tra xác định tính chân thực của thẻ, xin cấp
phép với những giao dịch vượt quá hạn mức. Đơn vị chấp nhận thẻ lập
hóa đơn thanh toán và yêu cầu khách hàng ký. Hóa đơn được lập thành
4 liên rồi giao dịch vụ cho chủ thẻ kèm 1 liên hóa đơn, Đơn vị chấp
nhận thẻ giữ 1 liên.
(5) Sau đó, đơn vị chấp nhận thẻ lập giấy đòi tiền đến ngân hàng thanh
toán.
(6) Ngân hàng thanh toán kiểm tra hóa đơn rồi thanh toán tạm ứng cho đơn
vị chấp nhận thẻ. Nếu đơn vị chấp nhận thẻ và ngân hàng thanh toán
không có quan hệ đại lý với nhau thì quy trình (5), (6) thực hiện thông
núi chung, ngõn hng khụng ch duy trỡ mi quan h vi khỏch hng c m cũn
thu hỳt thờm khỏch hng mi.Vic a dng húa cỏc dch v giỳp ngõn hng
Sinh viờn thc hin: Nguyn Hu Li - Lp :50122 -
13 -
Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s Ng« ThÞ Tïng Thanh
phân tán rủi ro, tăng khả năng cạnh tranh và tăng lợi nhuận. Thu nhập có được
từ việc cung cấp các dịch vụ hiện đại chưa chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu
nhập, song trong tương lai đây là nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng. Hơn
nữa, phát triển loại hình dịch vụ này còn tạo cơ hội để ngân hàng mở rộng quan
hệ với các ngân hàng và các tổ chức tài chính trên thế giới, học hỏi kinh
nghiệm, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải thiện vị thế của ngân
hàng trên thị trường trong nước và quốc tế.
1.3..1.2. Dưới góc độ khách hàng
Sự dụng thẻ đem lại sự thuận lợi trong tiêu dùng. Khách hàng dễ dàng
mua hàng hóa, dịch vụ thông qua một mạng lưới rộng khắp các đơn vị chấp
nhận thẻ, không phải mang quá nhiều tiền mặt, không sợ bị mất cắp hay bị tiền
giả, có thể ngồi ỏ nhà mà vẫn thực hiện được các giao dịch thông qua điện
thoại, internet…Thẻ tín dụng đem lại cho chủ thẻ một khoản tín dụng tuần
hoàn mà không phải nhiều lần đến ngân hàng xin vay với những thủ tục phức
tạp do đó tiết kiệm được thời gian và chi phí. Ngoài ra với đặc điểm chi tiêu
trước trả tiền sau, chủ thẻ tín dụng vẫn có thể mở rộng các giao dịch tài chính
trong điều kiện nguồn tài chính hạn hẹp mà không phải trả lãi (trong khoản
thời gian nhất định theo qui định của ngân hàng). Hơn nữa, những khách hàng
có uy tín và năng lực tài chính lành mạnh có thể được ngân hàng xem xét cấp
một hạn mức thấu chi. Hình thức này giúp khách hàng cân đối ngân quỹ mà lãi
chỉ tính trên số dư thực tế của tài khoản vãng lai phải trả cho ngân hàng. Khách
hàng còn có thể dùng thẻ để thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, internet, phí
bảo hiểm…hoặc nhận lương hàng tháng. Bằng việc phát hành thêm thẻ phụ,
khách hàng dễ dàng thanh toán, kiểm soát được các khoản chi phí của con em
đang du học ở nước ngoài. Thông qua các dịch vụ sao kê, vấn tin, xem số dư
ngoài, mở rộng thị trường mà tốn ít chi phí. Các đơn vị chấp nhận thẻ cũng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Lợi - Lớp :50122 -
15 -
Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s Ng« ThÞ Tïng Thanh
được lợi do việc tiết kiệm chi phí nhân công, trụ sở trong khi vẫn đảm bảo thu
đúng, thu đủ, nhanh chóng, thuận tiện và an toàn. Hiểu quả kinh tế của đồng
vốn tăng, lợi nhuận tăng. Thêm vào đó các đơn vị này còn được hưởng lợi từ
chính sách khách hàng của ngân hàng, được ưu đãi về tín dụng, có cơ hội được
giới thiệu với công chúng bằng hình thức quảng cáo mới trên ATM… Ngoài ra
các đơn vị chấp nhận thẻ thanh toán còn được ngân hàng trang bị cho các thiết
bị hiện đại, đào tạo nhân viên phục vụ cho hoạt động thẻ.
1.3.1.4. Dưới góc độ xã hội
Việc phát triển và sự dụng các loại thẻ giúp giảm lượng tiền mặt trong
lưu thông do đó giảm chi phí xã hội như chi phí bảo quản, chi phí in ấn, chi phí
nhân công, chi phí quản lý…hạn chế rủi ro do mất cắp, tiền giả, tiền xấu, thiệt
hại do cháy... Ngân hàng là một kênh dẫn vốn của nền kinh tế. Do đó khi khối
lượng giao dịch qua ngân hàng tăng dẫn đến nguồn vốn được khơi thông, tốc
độ chu chuyện vốn tăng sẽ làm tăng hiệu quả đồng vốn. Ngoài ra thanh toán
thẻ giúp kiểm soát khối lượng giao dịch của dân cư cũng như toàn bộ nền kinh
tế, hạn chế những hoạt động của kinh tế ngầm, tăng cường sự quản lý của nhà
nước, chống thất thu thuế. Kiểm soát được lượng tiền giao dịch cũng có nghĩa
là kiểm soát được lượng tiền cung ứng và đảm bảo thực thi có hiệu quả chính
sách tiền tệ quốc gia. Thanh toán thẻ thể hiện lối sống văn minh hiện đại, phù
hợp với sự phát triển và tiến bộ của xã hội. Ngày nay khi khoa kỹ thuật ngày
càng phát triển thực hiện thanh toán thẻ không chỉ đơn thuần là phục vụ nhu
cầu thanh toán của khách hàng trong phạm vi địa lý giới hạn mà còn là một sản
phẩm cần thiết cho quá trình hội nhập quốc tế.
1.3.2 Một số rủi ro trong nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ
Đơn phát hành thẻ với những thông tin giả mạo: Đơn phát hành thẻ của
khách hàng có các thông tin giả mạo hoặc không đầy đủ, khi thẩm định ngân
17 -
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Giáo viên hớng dẫn: Th.s Ngô Thị Tùng Thanh
Sao chộp, to bng t gi: Cỏc t chc ti phm ly cp thụng tin trờn
bng t ca th tht c s dng ti cỏc n v chp nhn th hoc ti cỏc
mỏy ATM sau ú mó húa cỏc thụng tin ó c ỏnh cp to ra cỏc th gi.
Hỡnh thc ny rt tinh vi, rt khú phỏt hin v gõy nờn nhng tn tht ln cho
ngõn hng phỏt hnh
Ri ro tớn dng: Ri ro xy ra kh th c s dng nhng khụng c
thanh toỏn
Ngoi nhng ri ro nờu trờn cũn cú cỏc ri ro do l PIN, s dng th ó
bỏo mt, h thng mỏy b trc trc, n v chp nhn th vụ tỡnh hay c tỡnh
chp nhn th gi, n v chp nhn th thanh toỏn vt hn mc giao dch m
khụng xin cp phộp , khụng cung cp kp thi danh sỏch Bulletin
1.4- NHN T NH HNG N HOT NG PHT HNH V
THANH TON TH V KINH NGHIM CA MT S NC
TRONG VIC PHT HNH V THANH TON TH NGN HNG
1.4.1. Cỏc nhõn t nh hng n vic phỏt hnh v thanh toỏn th:
1.4.1.1. Nhõn t khỏch quan:
a. Mụi trng phỏp lý:
Mụi trng phỏp lý c coi l mt yu t quan trng quyt nh s
hỡnh thnh v phỏt trin ca th. Nú quy nh cỏc ch th tham gia, cỏc lnh
vc hot ng v iu chnh mi quan h phỏp lý phỏt sinh. Nu mụi trng
phỏp lý khụng y v ng b s khụng m bo li ớch ca cỏc bờn tham
gia, gõy nờn nhng khú khn phin h thm chớ to k h cho k xu li dng
v khụng khuyn khớch th trng ny phỏt trin. Thanh toỏn th Vit Nam
vn l hot ng cũn rt nhiu mi m. Mt trong nhng nguyờn nhõn thanh
toỏn th Vit Nam cha phỏt trin l vn bn phỏp lut nc ta hin nay cha
cú quy nh hn ch thanh toỏn tin mt nờn cha thay i c thúi quen tiờu
tin mt ca ngi dõn.
Sinh viờn thc hin: Nguyn Hu Li - Lp :50122 -
19 -
Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s Ng« ThÞ Tïng Thanh
Ngược lại nếu cho ra một loại thẻ hoàn toàn mới thì ngân hàng gặp trở ngại vì
thiếu kinh nghiệm. Vì vậy ngân hàng phải tính toán khi nào nên phát hành thẻ
để đảm bảo tính cạnh tranh và lợi nhuận của ngân hàng. Có thể nói cạnh tranh
là yếu tố thúc đẩy ngân hàng nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm mới cũng
như ngày càng hoàn thiện để sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao hơn. Tính
cạnh tranh của thị trường cũng là một yếu tố cản trở hay thúc đẩy ngân hàng
tham gia thị trường thẻ. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ đem lại cho ngân
hàng sự công bằng và cơ hội phát triển nhiều hơn thị trường độc quyền.
d. Sự phát triển của khoa học công nghệ:
Nghiệp vụ thẻ ứng dụng nhiều sự tiến bộ của khoa học công nghệ và
chính những tiến bộ này đem lại nhiều tiện ích kỳ diệu. Từ hình thức sơ khai
ban đầu để thanh toán thay tiền mặt đến nay thẻ càng phát triển thêm nhiều tính
năng mới đem lại an toàn, thuận tiện, nhanh chóng, hiệu quả cho chủ thẻ. Nó
không chỉ giúp ngân hàng tăng tính hấp dẫn, tính cạnh tranh của các sản phẩm
dịch vụ ngân hàng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của công chúng mà còn
tối thiệu chi phí, rủi ro..
Ngoài những nhân tố trên, nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ còn
chịu ảnh hưởng bởi số lượng các đơn vị chấp nhận thẻ, điều kiện kinh tế như
sự tăng trưởng của nền kinh tế, sự ổn định của tiền tệ, các điều kiện chính trị xã
hội…
1.4.1.2. Nhân tố chủ quan
Trước hết vì thẻ là phương tiện thanh toán ứng dụng nhiều tiến bộ khoa
học công nghệ và máy móc hiện đại nên ngân hàng cần một lượng vốn lớn để
cung ứng dịch vụ. Tiếp đó muốn là thành viên của Tổ chức thẻ quốc tế để được
phát hành và thanh toán thẻ, ngân hàng phải có tiềm lực tài chính đủ mạnh. Chi
phí trang bị thiết bị, vận hành, bảo dưỡng máy ATM, máy cà thẻ, các thiết bị
đầu cuối... khá lớn trong khi đó sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật các thiết bị
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Lợi - Lớp :50122 -
21 -
Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s Ng« ThÞ Tïng Thanh
tương thích của các thiết bị, tăng khả năng mở rộng thị trường. Mặc dù chi phí
đầu tư cho máy ATM là khá tốn kém nhưng nó vẫn được coi là kinh tế so với
việc thiết lập một chi nhánh cung cấp đầy đủ các dịch vụ. Ngày nay có nhiều
ngân hàng thường sự dụng chung máy ATM (các máy này được nối mạng với
hàng trăm máy khác) nhằm mục đích giảm chi phí. Bên cạnh đó, dịch vụ tài
chính cá nhân ở những nước này luôn được đề cập đến như một lĩnh vực cơ
bản để mở rộng các lĩnh vực kinh doanh khác và tiếp cận với khách hàng.
Ngành kinh doanh thẻ được coi là phần quan trọng và cơ bản của kinh doanh
ngân hàng mà không chỉ đơn thuần là bổ sung vào công tác kinh doanh tín
dụng của ngân hàng. Bởi vậy số lượng máy ATM, thiết bị đầu cuối POS ở các
nước phát triển chiếm tỷ lệ cao so với dân số. Đơn cử ở Nhật số
dân/ATM=1.399, số POS=12.152, Mỹ số dân/ATM=2.700, ố POS=4.149,ở Bỉ
số dân/ATM=10.638, số POS=353. Chính sự thuận lợi của công cụ thanh toán
thẻ khiến cho ngày càng nhiều người sự dụng thay thế cho séc. Ở những nước
này tiền gửi thanh toán không được trả lại mà ngược lại khách hàng thanh toán
qua ngân hàng phải trả phí thanh toán. Phí này tùy theo mỗi ngân hàng mà có
các bảng phí khác nhau. Những dịch vụ thanh toán sử dụng các phương tiện kỹ
thuật hiện đại phải trả phí cao hơn nhưng khách hàng vẫn ưa chuộng vì tính ưu
việt của nó như: nhanh chóng, an toàn, thuận lợi. Khi tính phí sử dụng cho
khách hàng, một số ngân hàng thường căn cứ vào bảng giá có điều kiện nếu số
dư tiền gửi khách hàng giảm xuống dưới mức nhất định thì sẽ tính phí cho mỗi
lần giao dịch với máy ATM, ngược lại có thể sự dụng miễn phí. Theo kinh
nghiệm của những nước này, việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
trước hết cần phát triển hệ thống tài khoản và các dịch vụ liên quan đến tài
khoản đó. Chẳng hạn ở Cộng Hòa Liên Bang Đức từ năm 1960 trở lại đây việc
trả lương qua tài khoản cá nhân đã làm cho thanh toán không dùng tiền mặt
phát triển nhanh. Ở nước này số lượng tài khoản tiền gửi thanh toán của các
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Lợi - Lớp :50122 -
23 -
Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s Ng« ThÞ Tïng Thanh
nhập cho ngân hàng. Đây là phương thức quản lý rủi ro năng động, tăng thế
chủ động cho ngân hàng .
1.4.2.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Từ thức tế phát triển thị trường thẻ các nước, Việt Nam có thể rút ra nhiều bài
học kinh nghiệm cho mình.
• Giải pháp về mặt kỹ thuật :
i. Cần đa dạng hóa các loại thẻ
ii. Cải thiện cấu trúc thẻ
iii. Tăng tính năng an toàn cũng như tiện ích cho thẻ
iv. Tăng tính năng của máy ATM
v. Hệ thống máy ATM phải đồng bộ
• Thực hiện hoạt động Marketing có hiệu quả
i. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt
ii. Có chính sách ưu đãi đôi với khách hàng tiêu dùng nhiều, có số dư
lớn, thanh toán đúng hạn, khách hàng truyền thống.
iii. Có chương trình quảng cáo khuếch trương sản phẩm rộng rãi giúp
khách hàng hiểu về ngân hàng cũng như tiện ích của việc sự dụng
dịch vụ ngân hàng, góp phần thay đổi thói quen tiêu dùng của người
dân.
• Tổ chức ngân hàng :
i. Nên chia ra thành các bộ phận theo chức năng nhiệm vụ cụ thể, có
phân định rõ ràng quyền hạn và rách nhiệm cho mỗi thành
viên.Để hoạt động thẻ phát triển , các ngân hàng nên liên minh với
nhau nhằm giảm thiệu chi phí, đầu tư và hoạt động, phục vụ tốt
khách hàng.
ii. Để tránh tình trạng hoạt động phân tán, tăng hiệu quả hoạt động,
các ngân hàng tăng cường hợp tác với nhau trong các lĩnh vực
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Lợi - Lớp :50122 -