Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mục Lục
Lời mở đầu........................................................................................................4
Chương 1: Khái Quát Về Hoạt Động Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Của
Một Ngân Hàng Thương Mại..........................................................................6
1.1 Khái niệm và hoạt động cho vay của NHTM..........................................6
1.1.1 Khái niệm..........................................................................................6
1.1.2 Vai trò của hoạt động cho vay .........................................................7
Đối với Ngân hàng thương mại.................................................................7
1.1.3 Phân loại các khoản cho vay.............................................................8
1.1.3.1 Phân loại theo thời hạn khoản vay .....................................9
1.1.3.2 Phân loại theo phương thức cho vay ..................................9
1.1.3.3 Phân loại theo hình thức đảm bảo............................................11
1.1.3.4 Phân loại theo đối tượng khách hàng.......................................13
1.2 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ................................................14
1.2.1 Vị thế của khách hàng cá nhân đối với hoạt động kinh doanh
của NHTM...............................................................................................14
1.2.2 Khẳng định về chiến lược kinh tế đất nước, thừa nhận vai
trò của kinh tế tư nhân..............................................................................15
1.2.3 Nguồn gốc hình thành hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân, khẳng định về tiêu dùng của xã hội................................................16
1.2.4 Phân biệt cho vay khách hàng cá nhân với các hình thức cho vay
các Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế – các khách hàng lớn..................17
1.2.5 Đặc trưng của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân................18
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân.........................................................................................................19
1.3.1 Các nhân tố chủ quan thuộc phía ngân hàng...................................19
1.3.2- Các nhân tố khách quan.................................................................22
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Chi
nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Ba Đình......................................24
2.1 Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Ba Đình . .24
2.2.2.8 Ký kết hợp đồng tín dụng/ sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền
vay, giao nhận giấy tờ và tài sản đảm bảo...........................................47
2.2.2.9 Giải ngân..................................................................................48
2.2.2.10 Kiểm tra, giám sát khoản vay.................................................48
2.2.2.11 Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh...........................48
2.2.2.12 Thanh lý hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay..49
2.2.2.13 Giải chấp tài sản bảo đảm......................................................49
2.2.2.14 Lưu giữ hồ sơ tín dụng và hồ sơ bảo đảm tiền vay................49
2.2.3 Đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh
Ngân hàng Công thương khu vực Ba Đình .............................................50
2.2.4.1 Các kết quả đạt được, so sánh kết quả hoạt động qua các năm
2003,2004,2005....................................................................................50
2.2.4.2 Các sản phẩm cho vay chính đối với khách hàng cá nhân tại
Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Ba Đình .......................53
2.2.4.3 Các hạn chế..............................................................................55
2.2.4.4 Nguyên nhân............................................................................57
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Ba Đình...............................58
3.1 Định hướng hoạt động và phát triển của chi nhánh ..............................58
3.2 Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân ở Chi nhánh Ngân
hàng Công thương khu vực Ba Đình...........................................................59
Nguyễn Hữu Thế Ngân Hàng 44A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.2.1 Nâng cao chất lượng hoạt động Marketing.....................................59
3.2.2 Cải thiện quy trình, thủ tục cho vay khách hàng cá nhân...............60
3.2.3 Thực hiện liên kết cho vay .............................................................61
3.2.4 Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, hạ tầng cơ sở phục vụ giao dịch
với khách hàng.........................................................................................62
3.2.5 Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng..................................................63
những ngành hàng, những lĩnh vực kinh doanh mà các thành phần kinh tế
khác không thể làm, chỉ có lực lượng kinh tế này mới che lấp được khoảng
trống này mà các thành phần kinh tế khác không thể bao quát được, nói một
cách tổng quát hơn là là nền kinh tế không thể vận hành nếu thiếu đi lực lượng
kinh tế này.
Lực lượng kinh tế này cũng như các lực lượng kinh tế khác, nó cũng có
nhu cầu đầu tư cần vay vốn ngân hàng nhưng do nó có những đặc thù riêng vì
Nguyễn Hữu Thế Ngân Hàng 44A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vậy nhất định phải có một loại hình đầu tư tài chính, cho vay đối với lực lượng
này của một định chế Tài chính – Ngân hàng.
Thực tế trong mấy năm gần đây các NHTM đã chú trọng quan tâm đến
đối tượng khách hàng cá nhân này. Đã có những sự điều chỉnh nhất định, đặc
biệt về mô hình tổ chức cũng như chiến lược hoạt động nên đã gặt hái được
kết quả rất khả quan cả về tỷ trọng cũng như chất lượng tín dụng.
Nhờ vốn cho vay của ngân hàng hơn 10 triệu hộ nông dân, hàng vạn kinh
tế trang trại, hàng vạn Hợp tác xã sau chuyển đổi, nhiều ngành nghề truyền
thống thủ công cơ khí, làng nghề, hàng vạn cán bộ công nhân viên, sinh viên...
đã giải quyết được rất nhiều khó khăn về mặt tài chính, bổ sung thêm nguồn
lực tăng khả năng đầu tư, kích thích tiêu dùng tạo thêm nhiều sản phẩm đa
dạng cho nền kinh tế.
Tuy nhiên ở một số NHTM, đặc biệt là ở Chi nhánh Ngân hàng Công
thương khu vực Ba Đình qua chúng tôi xem xét việc cho vay đối với nhóm
khách hàng cá nhân còn gặp nhiều khó khăn. Để giải quyết khó khăn này cũng
như phát triển mảng cho vay đối với nhóm khách hàng cá nhân chúng ta cần
tiếp tục tìm hiểu để tìm ra các giải pháp. Đây là lý do chính mà tôi lựa chọn đề
tài: “Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân
hàng Công thương khu vực Ba Đình”
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:
thanh toán”.
Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM
Nguyễn Hữu Thế Ngân Hàng 44A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo mục 2- Điều 3- Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về qui chế cho
vay của Tổ chức tín dụng với khách hàng, ta có định nghĩa: “Cho vay là một
hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”.
Căn cứ vào bảng tổng kết tài sản của các NHTM, chúng ta thấy rằng
cho vay luôn là khoản mục chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng tài sản của ngân
hàng và là khoản mục đem lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng. Tuy nhiên rủi
ro trong hoạt động ngân hàng có xu hướng tập trung vào danh mục các khoản
cho vay.
Tiền cho vay là một món nợ đối với cá nhân hay doanh nghiệp đi vay
nhưng lại là một tài sản đối với ngân hàng. So sánh với các tài sản khác khoản
mục cho vay có tính lỏng kém hơn vì thông thường chúng không thể chuyển
thành tiền mặt trước khi các khoản cho vay đó đến hạn thanh toán. Khi một
khoản vay được NHTM cấp cho người vay thì người vay mới là bên chủ động:
có thể trả ngân hàng tiền vay trước hạn, đúng hạn thậm chí có thể xin gia hạn
thêm thời gian trả nợ. Còn các NHTM chỉ được phép quản lý các khoản vay
đó tuân theo hợp đồng đã ký, ngân hàng phải thực hiện theo đúng hợp đồng đã
ký trừ khi có những sai phạm của khách hàng khi thực hiện hợp đồng.
1.1.2 Vai trò của hoạt động cho vay
Đối với Ngân hàng thương mại.
Đối với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá
trị tổng tài sản và tạo ra từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu của ngân hàng. Đồng thời,
rủi ro trong hoạt động ngân hàng có xu hướng tập trung vào các khoản cho
Nguyễn Hữu Thế Ngân Hàng 44A
trình học tập đến việc xây nhà ở và các toà nhà văn phòng. Các danh mục cho
vay có thể được sắp xếp rất đa dạng tuỳ theo các tiêu thức quản lý khác nhau
của các NHTM
1.1.3.1 Phân loại theo thời hạn khoản vay
Theo tiêu thức này ngân hàng có thể quản lý tốt hơn về mặt thởi gian
của các khoản vay như là thời hạn giải ngân, thời hạn thu nợ… Qua đó các
ngân hàng có thể quản lý tốt khả năng thanh khoản của chính mình.
Ngắn hạn
Các khoản cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn từ 12
tháng trở xuống, chủ yếu nhằm mục đích tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu
cầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất, cá nhân.
Ngân hàng có thể áp dụng cho vay trực tiếp hoặc cho vay gián tiếp, cho vay
theo món hoặc theo hạn mức, có hoặc không có đảm bảo, dưới hình thức chiết
khấu, thấu chi hoặc luân chuyển.
Trung và dài hạn
Các khoản cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm thì được xếp vào danh
mục khoản vay trung hạn và từ 5 năm trở nên là các khoản cho vay dài hạn.
Các khoản này thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ cho vay
của các NHTM, chiếm phần lớn lợi nhuận mà hoạt động cho vay đem lại.
1.1.3.2 Phân loại theo phương thức cho vay
Cho vay thấu chi
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay
được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn
nhất định và trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này được gọi là hạn
mức thấu chi.
Nguyễn Hữu Thế Ngân Hàng 44A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cho vay trực tiếp từng lần
Cho vay từng lần là hình thức cho vay mà mỗi lần vay khách hàng phải
Cho vay gián tiếp
Phần lớn các khoản cho vay của ngân hàng là cho vay trực tiếp. Bên
cạnh đó ngân hàng cũng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp. Đây là
hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian. Cho vay gián tiếp thường
được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán,
cách xa ngân hàng. Thông qua hình thức này nhằm giảm bớt rủi ro, chi phí của
ngân hàng.
1.1.3.3 Phân loại theo hình thức đảm bảo
Khách hàng có thể bảo đảm bằng nhiều loại tài sản khác nhau, có thể bảo
đảm bằng chính tài sản hình thành từ vốn vay của ngân hàng hoặc bảo đảm
bằng uy tín của mình.
Bảo đảm bằng tài sản thuộc sở hữu hay sử dụng lâu dài của khách
hàng.
- Cho vay cầm cố.
Đây là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay với điều kiện là khách
hàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng trong
thời gian cam kết. Danh mục và điều kiện của tài sản cầm cố được ngân hàng
quy định cụ thể dựa trên quy định của pháp luật và chính sách tín dụng của
từng ngân hàng. Các tài sản cầm cố là các tài sản mà ngân hàng có thể kiểm
Nguyễn Hữu Thế Ngân Hàng 44A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
soát và bảo quản tương đối chắc chắn, đồng thời việc nắm giữ không ảnh
hưởng đến quy trình hoạt động của khách hàng, chẳng hạn như: các loại giấy
tờ có giá, kim loại quý, ngoại tệ mạnh…
- Cho vay thế chấp.
Trong hình thức cho vay này, người vay phải chuyển các giấy tờ chứng
nhận quyền sở hữu (hoặc sử dụng) các tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng
nắm giữ trong thời hạn đã cam kết.
Đối với thế chấp bằng tài sản thì những tài sản mang thế chấp thường là
kinh tế là đối tượng được phục vụ. Do đặc thù riêng có của đối tượng này mà
các NHTM phải tổ chức các phòng tín dụng chuyên trách phục vụ. Nhóm
khách hàng này thường có nhu cầu vốn với số lượng lớn, và có thể là rất lớn.
Tuy nhiên số lượng khách hàng loại này của mỗi NHTM thường không lớn, vì
vậy các NHTM cần đặc biệt chú ý quan tâm đến từng khách hàng cụ thể, từ đó
xây dựng tốt mối quan hệ tín dụng lâu dài, đồng thời mở rộng các mối quan hệ
với các khách hàng mới.
Cho vay khách hàng cá nhân
Nhóm đối tượng còn lại là nhóm các khách hàng cá nhân (bao gồm cá nhân,
hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác…) được các NHTM áp dụng phương
thức cho vay theo quy trình thủ tục của cho vay khách hàng cá nhân. Nhóm
đối tượng này có số lượng rất lớn và có nhu cầu vay các khoản nhỏ lẻ, tuy
nhiên đây là nhóm khách hàng khá nhạy cảm nên các NHTM cần có phương
thức tiếp cận cung như quản lý hợp lý mới có thể khai thác tốt mảng khách
hàng này.
Nguyễn Hữu Thế Ngân Hàng 44A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tuy nhiên tuỳ vào mỗi mục đích quản lý khác nhau mà mỗi ngân hàng
có thể phân loại các khoản cho vay theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với
mục đích đó. Trên thực tế việc kết hợp nhiều tiêu thức với nhau thường được
các ngân hàng sử dụng.
1.2 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
1.2.1 Vị thế của khách hàng cá nhân đối với hoạt động kinh
doanh của NHTM
Hoạt động trước kia của các NHTM chủ yếu chỉ tập trung vào đối
tượng khách hàng là các doanh nghiệp lớn, các tổ chức kinh tế có những
khoản vay lớn. Mà ít chú trọng đến đối tượng khách hàng là các cá nhân, dẫn
đến những lãng phí trong khai thác tiềm năng cũng như lợi ích từ nhóm đối
tượng khách hàng này.
139,4 tỷ USD, trong đó khu vực doanh nghiệp sẽ đóng vai trò rất quan trọng.
Tuy nhiên cơ cấu nguồn vốn đầu tư sẽ thay đổi cơ bản, trong đó nguồn vốn
dân cư và tư nhân cả trong và ngoài nước sẽ chiếm quá nửa, riêng khu vực tư
nhân trong nước sẽ đóng góp đến 34% tổng vốn đầu tư.
Vì thế, kinh tế tư nhân ngày càng là động lực cho phát triển kinh tế của
nước ta - Bộ trưởng Võ Hồng Phúc khẳng định.
Hiện nay, cả nước có khoảng 225 ngàn doanh nghiệp và chúng ta cần có
thêm 275 ngàn doanh nghiệp nữa để vươn tới con số nửa triệu doanh nghiệp.
Nguyễn Hữu Thế Ngân Hàng 44A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nếu đạt được số lượng doanh nghiệp này thì tốc độ phát triển kinh tế ở mức
8% sẽ được đảm bảo.
Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư mới sẽ có hiệu lực từ 1/7 tới và sẽ có
tác động mạnh mẽ đến môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam. Vì thế,
ông Phúc đã hứa với các doanh nghiệp là sẽ tiến hành xây dựng các văn bản
hướng dẫn đảm bảo tinh thần cởi mở của Luật, theo hướng cải cách hành
chính hỗ trợ doanh nghiệp.
Trong thời gian tới, để thuận lợi trong thu hút đầu tư, Bộ KH-ĐT sẽ
thực hiện phân cấp mạnh mẽ hơn nữa, các dự án lên đến 40 - 50 triệu USD sẽ
được quyền quyết cho các địa phương; những ngành nghề trước đây cho là
nhạy cảm như: chữa bệnh, đào tạo nghề cũng sẽ được phần cấp cho các tỉnh.
1.2.3 Nguồn gốc hình thành hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân, khẳng định về tiêu dùng của xã hội
Hoạt động vay mượn trong nền kinh tế có nguồn gốc từ những quan hệ
kinh tế mà tại đó việc thanh toán chi trả không thực hiện được hoặc khó có thể
thực hiện được ngay. Vì vậy thông qua sự tin tưởng cũng như hiểu biết lẫn
nhau mà hoạt động tín dụng từ đó ra đời.
Đặc biệt là trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, đời sống con
người ngày càng được nâng cao thì sự tiêu dùng của mỗi cá nhân nói riêng và
Đối với nhóm khách hàng cá nhân thì các khoản vay của nhóm thường
là các khoản vay nhỏ lẻ, và tính không thường xuyên và không ổn định của
các khoản vay. Các khoản này thường hình thành từ nhu cầu tức thời, vì vậy
việc đáp ứng kịp thời các nhu cầu vay này là mục tiêu mà các NHTM phải
Nguyễn Hữu Thế Ngân Hàng 44A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hướng tới. Cho vay đối với nhóm khách hàng này giúp các NHTM phân tán
được rủi ro thông qua việc cho vay được nhiều món vay đối với nhiều khách
hàng. Các đối tượng thường được các NHTM xếp vào đối tượng khách hàng
cá nhân không căn cứ vào giá trị của khoản vay là lớn hay nhỏ mà căn cứ vào
tư cách của đối tượng xin vay trước pháp luật. Do với tư cách là cá nhân chứ
không phải là một tổ chức nên đối tượng khách hàng cá nhân không có tư cách
pháp nhân, vì vậy quan hệ với khách hàng là quan hệ trực tiếp giữa ngân hàng
cho vay với người đến xin vay. Còn cho vay đối với các tổ chức thì người đến
xin vay ngân hàng là người đại diện hợp pháp cho tổ chức, cá nhân này có tư
cách của tổ chức chứ không mang tư cách của một cá nhân.
1.2.5 Đặc trưng của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
Đặc trưng về khoản vay: Các khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân
thường là các khoản có giá trị nhỏ, nhưng số lượng các khoản vay là rất lớn
Đặc trưng về chất lượng khoản vay: Chất lượng của các khoản vay
thường là khá tốt. Tuy nhiên các khoản cho vay đối với các khách hàng cá
nhân chỉ có chất lượng tốt khi không có những biến cố từ phía khách hàng.
Bên cạnh đó các khoản vay thường có tính rủi ro cao nên nó dược các ngân
hàng cho vay áp dụng mức lãi suất cao nhất trong bảng lãi suất cho vay áp
dụng đối với các khoản vay trong các NHTM.
Đặc trưng về thời hạn khoản vay: Thời hạn của cá khoản vay chủ yếu
là ngắn hạn, một phần là trung hạn và một phần rất nhỏ là dài hạn. Điều đó có
thể được giải thích phần nào là do đây là hình thức cho vay với mức lãi suất
cao nhất trong các NHTM.
thủ pháp luật và đường lối chính sách của nhà nước, đồng thời đảm bảo được
tính công bằng.
Chính sách tín dụng của ngân hàng ảnh hưởng đến quy mô của tín dụng
ngắn hạn ở rất nhiều khía cạnh khác nhau song trực tiếp là ở 3 yếu tố đó là: lãi
suất cạnh tranh, phương thức cho vay và các tài sản bảo đảm tiền vay:
Về lãi suất cạnh tranh: đây là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến quyết định
vay vốn của khách hàng đối với ngân hàng. Ngân hàng nào có lãi suất cho vay
thấp hơn sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến với mình. Tuy nhiên các ngân
hàng không thể hạ lãi suất thấp hơn hẳn so với các ngân hàng khác để thu hút
khách mà lãi suất cạnh tranh này phải được xác định trên cơ sở quy định
chung về lãi suất của hệ thống ngân hàng, lãi suất phải phù hợp với lợi nhuận
của ngân hàng, đảm bảo trang trải được chi phí của về quản lý, về trả lãi huy
động, bù đắp được rủi ro có thể xảy ra...
Về phương thức cho vay: Phương thức cho vay đa dạng phong phú, đáp
ứng nhu cầu của khách hàng tại từng thời điểm khác nhau là nhân tố quan
trọng để mở rộng quy mô hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn
nói riêng.
Về tài sản đảm bảo tiền vay: Khách hàng muốn vay vốn tại ngân hàng
phải đáp ứng các điều kiện, nguyên tắc vay vốn. Trong các điều kiện đó, điều
kiện về tài sản bảo đảm tiền vay đóng vai trò quan trọng trong quyết định cho
vay của ngân hàng.
Thứ hai: là công tác tổ chức của ngân hàng
Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối
hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân
hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các
Nguyễn Hữu Thế Ngân Hàng 44A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cơ quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hang hoạt động nhịp nhàng, thống
nhất có hiệu quả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng,
tiện, nhanh chóng, chính xác.
1.3.2- Các nhân tố khách quan
Tình trạng của nền kinh tế
Tình trạng hiện tại của một nền kinh tế có ảnh hưởng tới tất cả mọi hoạt
động kinh tế diễn ra trong nó, và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cũng
không nằm ngoài quy luật đó.Thậm chí hoạt động này của ngân hàng chịu ảnh
hưởng rất lớn bởi tình trạng này. Khi nền kinh tế trong trạng thái hưng thịnh
thì hoạt động của các NHTM cũng trong xu hướng diễn ra mạnh mẽ, khi đó
nhu cầu vay tiền của khách hàng cá nhân cũng gia tăng, cùng với đó là sự gia
tăng trong cạnh tranh giữa các NHTM càng trở nên gay gắt hơn.
Về phía khách hàng
Để đảm bảo khoản tín dụng sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ịch cho
ngân hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội thì khách
hàng có vai trò hết sức quan trọng. Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có
tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những
khoản vốn vay của ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng
cao chất lượng tín dụng. Nhân tố này bao gồm rất nhiều các yếu tố, nhưng chủ
yếu là: khả năng tài chính của khách hàng, năng lực và uy tín của khách hàng.
Về phía môi trường pháp lý
Nguyễn Hữu Thế Ngân Hàng 44A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoạt động tín dụng ngân hàng được qui định chặt chẽ bởi các văn bản
qui phạm pháp luật do NHNN ban hành. Các đối tượng khách hàng nằm trong
chiến lược mở rộng cho vay của ngân hàng cần được thừa nhận về mặt pháp
lý. Đây là điều kiện để người vay vốn yên tâm, mạnh dạn đầu tư, sản xuất còn
ngân hàng thì thuận lợi hơn khi ra các quyết định cho vay.
Mặt khác như đã phân tích, mở rộng cho vay nhưng vẫn phải duy trì
chất lượng và hiệu quả cho ngân hàng. Nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ,
việc thực thi pháp luật không nghiêm sẽ tạo ra kẽ hở trong quản lý tín dụng,
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(TW – Thành phố – Quận). Với mô hình quản lý này, trong những năm đầu
thành lập (tháng 7/88 – tháng 3/93) hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình
kém hiệu quả, không phát huy được thế mạnh và ưu thế của 1 Chi nhánh
NHTM trên địa bàn Thủ đô, do hoạt động kinh doanh hoàn toàn phụ thuộc vào
NHCT Thành phố Hà Nội cùng với những khó khăn thử thách trong những
năm đầu chuyển đổi mô hình kinh tế theo đường lối đổi mới của Đảng.
Trước những khó khăn vướng mắc từ mô hình tổ chức quản lý, cũng
như từ cơ chế, bắt đầu từ 01/04/1993, Ngân hàng Công thương Việt Nam thực
hiện thí điểm mô hình tổ chức NHCT hai cấp (Cấp TW- Quận), xoá bỏ cấp
trung gian là NHCT Thành phố Hà Nội, cùng với việc đổi mới và tăng cường
công tác cán bộ. Do vậy, ngay sau khi nâng cấp quản lý cùng với việc đổi mới
cơ chế hoạt động , tăng cường đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực thì hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng Công thương Ba Đình đã có sức bật mới, hoạt
động kinh doanh theo mô hình 1 NHTM đa năng, có đầy đủ năng lực, uy tín
để tham gia cạnh tranh một cách tích cực trên thị trường. Nhanh chóng tiếp
cận với thị trường và không ngừng tự đổi mới, hoàn thiện mình để thích nghi
với các môi trường kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường.
Kể từ khi chuyển đổi mô hình quản ký mới cho đến nay, hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh NHCT khu vực Ba Đình không ngừng phát triển theo
định hướng “ổn định – An toàn – Hiệu quả và phát triển” cả về quy mô, tốc độ
tăng trưởng, địa bàn hoạt động, cũng như về cơ cấu- màng lưới, tổ chức bộ
máy. Cho đến nay, bộ máy hoạt động của Chi nhánh NHCT Khu vực Ba Đình
có trên 300 cán bộ – nhân viên (trong đó trên 85%có trình độ Đại học và trên
Đại học, 10% có trình độ Trung cấp và đang đào tạo Đại học, còn lại là lao
động giản đơn) với 12 phòng nghiệp vụ, 1 phòng giao dịch, 11 Quỹ tiết kiệm,
Nguyễn Hữu Thế Ngân Hàng 44A
25