THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNV&N TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH HÀ TÂY29 - Pdf 29

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Lệ Lớp: KT&QL Công 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
SV: Nguyễn Thị Lệ Lớp: KT&QL Công 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) có
vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện đường lối phát triển kinh tế ở nước
ta, góp phần không nhỏ đối với việc tăng trưởng kinh tế, ngoài việc cung cấp
các sản phẩm hàng hóa cho nhu cầu thị trường còn xuất khẩu nhiều mặt hàng
sang các nước trong khu vực và trên thế giới như: hàng thủ công mỹ nghệ, đồ
gỗ cao cấp, hàng nông lâm sản như hạt tiêu, hạt điều, thủy sản đông lạnh. Vì
thế, phát triển DNV&N đang là vấn đề được Đảng và Nhà nước rất coi trọng,
được coi là một trong những nhiệm vụ trong chiến lược phát triển kinh tế- xã
hội. Các DNV&N đang ngày càng có vai trò quan trọng và trở thành động lực
phát triển kinh tế. Đặc biệt là khi nước ta bước vào hội nhập từ một nền kinh
tế chưa phát triển.
Nghiên cứu về mối quan hệ tín dụng với ngân hàng, các DNV&N được
coi là nhóm khách hàng có nhiều lợi thế của các tổ chức tín dụng, là bạn hàng
cùng kinh doanh giữa một bên là sản xuất hàng hóa, kinh doanh thương mại
và dịch vụ, và một bên là kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.
Nhưng việc đầu tư cho loại hình doanh nghiệp này thường có độ rủi ro cao và
chi phí giao dịch lớn. Do vậy các ngân hàng vẫn nhìn nhận DNV&N là khách
hàng có nhiều rủi ro nên họ rất thận trọng trong cho vay. Mặt khác, trong
những năm gần đây, cùng với sự ra tăng về số lượng của các DNV&N là xu
hướng mở rộng đầu tư tín dụng đối với loại hình doanh nghiệp này của các
ngân hàng. Do đó hoạt động quản lý tín dụng cũng cần phải được tăng cường,
đổi mới về phương pháp nhằm phòng tránh những rủi ro không đáng có, tránh
thiệt hại cho ngân hàng.

đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng Công Thương tỉnh
Hà Tây.
Để có thể hoàn thành được bài viết, em xin chân thành cảm ơn sự hướng
dẫn tận tình của thầy giáo GS.TS. Đàm Văn Nhuệ và sự giúp đỡ nhiệt tình
của các cô chú, anh chị tại chi nhánh ngân hàng Công Thương tỉnh Hà Tây đã
giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập vừa qua.
SV: Nguyễn Thị Lệ Lớp: KT&QL Công 46
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ.
1.1.1.Đặc điểm, vai trò của DN&VN trong sự phát triển kinh tế quốc gia.
1.1.1.1.Khái niệm DNV&N.
Doanh nghiệp có thể được hiểu một cách chung nhất là một tổ chức kinh
tế được thành lập nhằm sản xuất, cung ứng sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ
trên thị trường. Trong nền kinh tế thị trường có nhiều loại hình doanh nghiệp
cùng tồn tại, phát triển và cạnh tranh lẫn nhau.Tuy nhiên để thuận lợi cho việc
quản lý, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển người ta thường phân chia các
doanh nghiệp thành các loại hình doanh nghiệp khác nhau, trong đó có doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
Ở hầu hết các nước, đặc biệt là đối với những nước đang phát triển thì
việc đầu tư phát triển các DNV&N đang là vấn đề được quan tâm đặc biệt.
Sự thành đạt về kinh tế- xã hội của một quốc gia phụ thuộc rất lớn vào sự phát
triển của các doanh nghiệp, trong khi đó các doanh nghiệp có quy mô vừa và
nhỏ lại có ý nghĩa vô cùng quan trọng ở giai đoạn đầu phát triển kinh tế thị
trường. Tuy nhiên, theo điều kiện của từng quốc gia, từng loại hình sản phẩm
và ý đồ chính sách, khả năng hỗ trợ của từng chính phủ ở từng thời kỳ…mà

quy định đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật Doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật Doanh nghiệp
nhà nước.
SV: Nguyễn Thị Lệ Lớp: KT&QL Công 46
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo luật Hợp tác xã.
- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo nghị định số 02/2000 NĐ-CP
ngày 3 tháng 2 năm 2000 của Chính Phủ về đăng ký kinh doanh.
1.1.1.2.Vai trò của DNV&N trong nền kinh tế.
Tuy có nhiều tiêu chí, cách xác định, đánh giá khác nhau trong các nước
song tất cả đều cho rằng DNV&N là xương sống của nền kinh tế, có vị trí và
vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và đối với việc thực hiện các
mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của Quốc gia. Ở nước ta, qua mười năm đổi
mới, nền kinh tế đã thu được những thành tựu đáng khích lệ, trong đó sự đóng
góp của DNV&N là đáng kể, các doanh nghiệp này có vai trò hết sức quan
trọng đối với việc ổn định phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt là đối với sự phát
triển kinh tế địa phương.
a.Cung cấp một lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ đáng kể cho nền kinh tế.
Các DNV&N có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng kinh tế, góp
phần làm tăng thu nhập quốc dân. Theo đánh giá của viện nghiên cứu quản lý
kinh tế TƯ thì hiện nay khu vực DNV&N của cả nước chiếm khoảng 25% -
26% GDP. Năm 1993, các DNV&N đã tạo ra được khoảng 25% giá trị tổng
sản lượng ngành công nghiệp và 54% giá trị công nghiệp địa phương, tăng
11% so với năm 1992 và tăng 63% so với năm 1990. Tổng mức bán lẻ hàng
hóa đạt hơn 29.000 tỷ đồng, bằng 78% tổng mức bán lẻ, 64% tổng lượng vận
chuyển hàng hóa. Trong nhiều nghành nghề như gỗ xẻ, chiếu cói, giầy dép…
DNV&N sản xuất 100% sản phẩm. Nhiều nghành nghề truyền thống được
khôi phục và phát triển đáp ứng yêu cầu trong nước và xuất khẩu.

nước có 7000 doanh nghiệp nhà nước, 6728 doanh nghiệp tư nhân, 2750
công ty trách nhiệm hữu hạn, 91 công ty cổ phần, và khoảng 638 doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động, tổng cộng có 17.027 doanh
nghiệp. Trong đó có 96,5% là DNV&N, đã giải quyết việc làm cho gần 2 triệu
lao động. Năm 2002, cả nước tạo ra được 1,42 triệu việc làm mới thì thành
SV: Nguyễn Thị Lệ Lớp: KT&QL Công 46
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phần kinh tế ngoài quốc doanh thu hút được 79,1% tổng số việc làm. Hàng
năm khu vực doanh nghiệp này thu hút hàng chục vạn lao động, góp phần giải
quyết các vấn đề xã hội của đất nước. Theo số liệu ước tính năm 2006 khu
vực DNV&N tạo ra khoảng 49% việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn và
chiếm khoảng 25%-26% lực lượng lao động trong cả nước. Tuy nhiên, do khu
vực sản xuất nông nghiệp ỏ nông thôn vẫn chiềm một tỷ trọng lớn trong toàn
bộ nền kinh tế nên xem xét tổng thể thì tổng số lao trong các DNV&N chiếm
tỷ trọng chưa cao trong tổng số lao động xã hội hiện nay.
Đặc điểm của nước ta là một nước là một nước nông nghiệp, năng suất
sản xuất cũng như thu nhập của dân cư thấp. Việc phát triển các DNV&N ở
thành thị cũng như ở nông thôn là phương hướng cơ bản nhằm tăng nhanh
năng suất, tăng nhanh thu nhập, và đa dạng hóa thu nhập của dân cư. Kết quả
điều tra cho thấy tại những vùng có doanh nghiệp phát triển thì thu nhập gấp 4
lần thu nhập của dân cư tại những vùng thuần nông nghiệp. Điều quan trọng
là thu nhập của dân cư được đa dạng hóa vừa có ý nghĩa nâng cao mức sống
dân cư, vừa làm cho cuộc sống giảm bớt rủi ro hơn nhất là tại những vùng
thiên tai.
c.Thu hút vốn đầu tư trong nền kinh tế.
Vốn là một nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất, có vai trò rất quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế của cả nước cũng như đối với từng
doanh nghiệp. Nhờ có vốn mới kết hợp được các yếu tố lao động, đất đai,
công nghệ và quản lý. Thực tế cho thấy, để đầu tư cho một chỗ làm ở Việt

xét theo tiêu chí lao động thì có 88.233 DNV&N, nếu xét theo tiêu chí vốn thì
có 79.420 doanh nghiệp.
Đến tháng 6/2005, cả nước đã có trên 125 nghìn doanh nghiệp thành lập
với tổng vốn đăng ký hơn 240.000 tỷ đồng, đưa tổng số doanh nghiệp cả nước
lên đến gần 190.000 doanh nghiệp với số vốn đăng ký trên 398.000 tỷ
SV: Nguyễn Thị Lệ Lớp: KT&QL Công 46
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đồng.Riêng Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đã chiếm tới 52% số doanh
nghiệp thành lập mới với 50% tổng số vốn đăng ký so với cả nước.
d.Hoạt động của các DNV&N góp phần làm cho nền kinh tế năng động,
đạt hiệu quả kinh tế cao.
Vì số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày một tăng lên, làm tăng
tính cạnh tranh, giảm bớt mức độ rủi ro trong nền kinh tế, đồng thời làm tăng
số lượng và chủng loại hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế. Mặt khác, các
doanh nghiệp này có khả năng thay đổi về mặt hàng, công nghệ, và chuyển
hướng kinh doanh nhanh làm cho nền kinh tế năng động hơn. Sự có mặt của
các DNV&N có tác dụng hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn kinh doanh có hiệu
quả hơn: làm đại lý, làm vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, giúp tiêu thụ hàng
hóa và cung cấp các đầu vào, thâm nhập vào mọi ngõ ngách thị trường mà
doanh nghiệp lớn không vào được.
Mặt khác, vốn của các DNV&N, trong phần lớn là của khu vực kinh tế
tư nhân chủ yếu chỉ đầu tư vào những ngành nghề có hiệu quả kinh tế cao. Vì
thế sự gia tăng các cơ sở này sẽ làm cho hiệu quả kinh tế của đất nước tăng
nhanh. Tuy nhiên nếu doanh nghiệp có quy mô quá nhỏ thì thì hiệu quả kinh
tế khó tăng nhanh được.
e.Khai thác tiềm năng phong phú trong dân và có khả năng tận dụng các
nguồn lực xã hội.
Có rất nhiều tiềm năng trong dân cư chưa được khai thác triệt để như: trí
tuệ, lao động, vốn, bí quyết tay nghề, điều kiện tự nhiên, …Việc phát triển các

vụ phát triển, việc phân bổ các doanh nghiệp hợp lý hơn về mặt lãnh thổ cả
nông thôn, thành thị, miền núi và đồng bằng:
- Cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi: các cơ sở kinh tế ngoài quốc
doanh tăng lên nhanh chóng, các doanh nghiệp nhà nước được cơ cấu lại, kinh
doanh có hiệu quả để phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
SV: Nguyễn Thị Lệ Lớp: KT&QL Công 46
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Cơ cấu ngành: phát triển nhiều ngành nghề đa dạng, phong phú cả
ngành nghề hiện đại và truyền thống theo hướng lấy hiệu quả kinh tế làm
thước đo.
Ngoài ra các DNV&N còn có vai trò gieo mầm cho tài năng kinh doanh.
Đây là vấn đề rất quan trọng đối với nước ta, vì trong nhiều năm qua đội ngũ
kinh doanh gắn liền với cơ chế bao cấp, chưa có kinh nghiệm với kinh tế thị
trường. Sự phát triển của các DNV&N có tác dụng đào tạo, thử thách, có chọn
lọc qua thực tế đội ngũ các nhà kinh doanh trên mặt trận sản xuất sản xuất,
kinh doanh.
1.1.2.Những lợi thế và hạn chế của DNV&N.
1.1.2.1 Lợi thế của các DNV&N.
Các DNV&N có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng thỏa mãn nhu cầu
có hạn trong những thị trường chuyên môn hóa, khuynh hướng sử dụng nhiều
lao động với trình độ kỹ thuật trung bình thấp, đặc biệt là sự mềm mại và
nhanh chóng thích nghi với những nhu cầu và thay đổi của thị trường,
DNV&N có thể bước vào thị trường mới mà không thu hút sự chú ý của các
doanh nghiệp lớn và sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa nhất hoặc các khoảng
trống vừa và nhỏ của thị trường. Sau đây là một số điểm mạnh có thể nhìn
thấy ở các DNV&N:
 Dễ dàng khởi sự và năng động nhạy bén với thị trường. Chỉ cần
một lượng vốn hạn chế, một mặt bằng nhỏ hẹp các DNV&N có
thể khởi sự doanh nghiệp.

 Cho vay là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, thông qua
hoạt động cho vay ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền
kinh tế dưới hình thức phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy
động được từ trong xã hội để đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất
SV: Nguyễn Thị Lệ Lớp: KT&QL Công 46
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kinh doanh và đời sống.
 Cho vay là quyền của ngân hàng với tư cách là người cho vay yêu
cầu khách hàng của mình thực hiện những điều kiện bắt buộc,
những điều kiện này là cơ sở để ràng buộc về mặt pháp lý đảm bảo
cho hoạt động cho vay có thể thu hồi được vốn sau một thời gian
nhất định.
 Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ
NHTM sang người vay, sau một thời gian nhất định lại quay về
với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
 Cho vay cũng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó
một bên là NHTM chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử
dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc
tài sản cam kết trả vốn gốc và lãi cho NHTM vô điều kiện theo
thời hạn đã thỏa thuận.
Từ các khái niệm về cho vay, có thể đưa ra khái niệm về cho vay đối với
các DNV&N: “ Hoạt động cho vay của NHTM đối với DNV&N là một giao
dịch về tiền hoặc tài sản được chuyển nhượng từ NHTM đến đối tượng là
DNV&N trên cơ sở có hoàn trả (cả gốc lẫn lãi) mà thực chất là là sự vay
mượn dựa trên cơ sở tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau”.
Hoạt động cho vay, của NHTM đối với các DNV&N bao gồm:
• Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ đối với các tổ
chức kinh tế và dân cư.
• Tài trợ xuất nhập khẩu: chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.

doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội kinh doanh.
b.Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNV&N.
Với cơ chế hoạt động cơ bản của các khoản vay ngân hàng là “ vay có sự
SV: Nguyễn Thị Lệ Lớp: KT&QL Công 46
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hoàn trả cả vốn gốc và lãi theo đúng thời hạn quy định”, nếu quá hạn sẽ phải
chịu lãi suất cao, chính vì thế thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh, tạo lập uy tín đối với ngân hàng.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra cho các DNV&N nhiều cơ
hội để mở rộng thị trường, mở rộng quy mô sản xuất. Nhưng bên cạnh đó,
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lại trở nên ngày càng gay gắt, chuyển từ
cạnh tranh về giá cả sang cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, mẫu mã. Do đó
đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh
tranh trên thị trường. Chỉ có các NHTM mới có thể huy động vốn từ các
nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, cho phép các DNV&N vay trung,dài hạn để
đầu tư đổi mới công nghệ.
c.Điều chỉnh cơ cấu ngành, nghề, khuyến khích phát huy lợi thế về tài
nguyên và kỹ thuật truyền thống.
Thông qua công cụ chính sách tiền tệ quốc gia, ngân hàng nhà nước có
thể yêu cầu các ngân hàng thương mại thực hiện tăng hoặc giảm hạn mức tín
dụng cung cấp cho các DNV&N, hoặc thay đổi mức lãi suất đối với các
doanh nghiệp kinh doanh, hoạt động trong lĩnh vực mà nhà nước khuyến
khích hoặc kìm hãm. Ngoài ra cũng có thể thông qua các chính sách khác như
áp dụng điều kiện vay vốn, ưu tiên ngoại tệ nhập khẩu, ổn định tỷ giá khi thu
nợ ngoại tệ…Việc khuyến khích mở rộng hay thu hẹp các ngành nghề sẽ tạo
ra cơ cấu kinh tế hợp lý, định hướng sự phát triển cho hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp.
Như vậy, mặc dù kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, các NHTM trở thành
người đi vay để cho vay, song điều đó vẫn không thể phủ nhận được vai trò

 Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay, cho vay
ngắn hạn gồm có:
oCho vay công nghiệp và thương mại: giúp cho doanh nghiệp trang trải
SV: Nguyễn Thị Lệ Lớp: KT&QL Công 46
18

Trích đoạn Mô hình cơ cấu tổ chức.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status