Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động phát hành và thanh toán thẻ Chi nhánh Ngân hàng công thương khu vực Ba Đình - Hà Nội - Pdf 27

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài:
ở Việt Nam hiện nay hội nhập toàn diện và sâu sắc đợc xác định nh là mục
tiêu để phát triển.Mục tiêu hội nhập cũng phù hợp với mục tiêu chiến lợc phát
triển kinh tế xã hội của đất nớc ta là công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng trởng
kinh tế nhanh và bền vững, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế,
ổn định và cải thiện đời sống nhân dân. Những yêu cầu đổi mới đòi hỏi Ngân
hàng phải có những bớc chuyển mình. Quyết định 42/2003/QĐ-NHNN ngày
13/01/2003 của Thống đốc NHNN Việt Nam xác định nhiệm vụ của ngành ngân
hàng trong thời kỳ mới là Củng cố và cơ cấu lại các tổ chức tín dụng nhằm
làm lành mạnh hóa hệ thống tài chính ngân hàng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nớc, nâng cao khả năng cạnh tranh cả về năng lực tài
chính , trình độ công nghệ cũng nh năng lực quản lý để có thể chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế. Chuyển dịch và mở rộng cơ cấu cả về chủng loại và chất lợng
cung ứng các dịch vụ tài chính theo hớng cung cầu thị trờng để các tổ chức tín
dụng tự chủ hơn trong việc ra quyết định kinh doanh, tự chịu trách nhiệm, tự tìm
kiếm khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động, có khả năng cạnh tranh trong
nớc, trên khu vực và trên thế giới. Trong bối cảnh đó sức hấp dẫn của các dịch
vụ thanh toán qua ngân hàng nói chung và thanh toán thẻ nói riêng đã thúc đẩy
các ngân hàng đầu t vào lĩnh vực mới mẻ này. Nhiều ngân hàng đã chọn thẻ
không chỉ nh một sản phẩm cần thiết của ngân hàng bán lẻ hiện đại mà còn để
đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng tăng của đất nớc. Nhận thức đợc tầm quan
trọng của nghiệp vụ thẻ trong kinh doanh ngân hàng hiện đại, Chi nhánh Ngân
hàng Công thơng Ba Đình Hà Nội đã triển khai nghiệp vụ phát hành và thanh
toán thẻ trên cơ sở thuận lợi về mặt công nghệ và thị trờng.Tuy vậy đây là một
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
lĩnh vực mới, kinh nghiệm còn hạn chế nên ngân hàng vẫn gặp không ít khó
khăn.
Nhận thấy sự cấp thiết của đề tài, sau một thời gian thực tập, tìm hiểu thực

Ch ơng I
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Những vấn đề cơ bản trong nghiệp vụ phát
hành và thanh toán thẻ ngân hàng
1.1- Những vấn đề chung về thẻ ngân hàng:
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của thẻ ngân hàng
Chiếc thẻ đầu tiên ra đời vào năm 1949 do một doanh nhân ngời Mỹ tên là
Frank Namara sáng chế. Sáng kiến này phát sinh sau một lần ông dùng bữa tối ở
một cửa hàng và bỗng phát hiện ra mình quên mang tiền. Ông đã gọi điện cho vợ
để thanh toán. Từ đó ông nghĩ rằng phải có một phơng tiện để chi trả trong
những trờng hợp tơng tự nh vậy và thẻ Diners Club ra đời.
Sự xuất hiện của thẻ Diners Club khởi đầu cho nhiều loại thẻ mới ra đời
nh Gorden Key, Trip Charge, Gourmet Club, Esquir Club. Năm 1958 thẻ Carte
Blanche, American Express ra đời. Lúc đó phần lớn thẻ là dành cho các doanh
nhân nhng ngân hàng nhận thấy rằng giới bình dân mới là đối tợng chủ yếu trong
tơng lai. Ngân hàng Mỹ là ngân hàng đầu tiên đã thành công với thẻ Bank
Americard. Năm 1966 Bank Americard mà ngày nay đợc biết đến với tên gọi
Visa Card liên kết với các ngân hàng ở tiểu bang khác để phát triển mạng lới thẻ.
Nó đã phải cạnh tranh khốc liệt với đối thủ Well Fargo liên kết với 77 ngân hàng
chủ nhân của Masters Charge( ngày nay là Master card)
Thẻ Diners Club thẻ du lịch và giải trí đầu tiên đợc phát hành năm 1949.
Năm 1960 có mặt tại Nhật chi nhánh đợc quản lý bởi City Corp ngời đứng đầu
trong số ngân hàng phát hành thẻ. Năm 1990 Diners Club có 6,9 triệu ngời sự
dụng với doanh số 16 tỷ đôla. Năm 1993 doanh số giảm xuống còn 7,9 tỷ đôla
với 1,5 triệu thẻ lu hành.
Thẻ Amex ra đời năm1958, hiện nay đang là tổ chức thẻ du lịch và giải trí
lớn nhất thế giới.Tổng số thẻ phát hành gấp 5 lần Diners Club, gấp 2 lần JCB.
Năm 1990 tổng doanh thu là 111,5 triệu đôla và 36,5 triệu thẻ lu hành.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Thẻ: phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt đợc phát hành bởi các
ngân hàng hoặc các công ty dùng để rút tiền mặt hoặc thanh toán hàng hóa dịch
vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ.
Thẻ ngân hàng: Công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho
khách hàng sự dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành và chủ thẻ
Chủ thẻ: ngời đợc ngân hàng cấp thẻ để sự dụng
- Chủ thẻ chính: Ngời đứng tên xin cấp thẻ và đợc ngân hàng phát hành thẻ
cấp thẻ sự dụng
- Chủ thẻ phụ: Ngời đợc ngân hàng phát hành thẻ cấp thẻ theo đề nghị của
chủ thẻ chính
Ngân hàng phát hành thẻ: Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ phát hành, cấp
thẻ cho chủ thẻ, chịu trách nhiệm thanh toán và cung cấp các dịch vụ liên quan
đến thẻ đó.
Ngân hàng thanh toán thẻ: Ngân hàng đợc ngân hàng phát hành thẻ ủy
quyền thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo hợp đồng hoặc thành viên chính thức
hoặc thành viên liên kết với tổ chức thẻ quốc tế thực hiện dịch vụ thanh toán theo
thỏa ớc ký kết với tổ chức thẻ quốc tế đó.
Đơn vị chấp nhận thẻ: Tổ chức cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa,
dịch vụ bằng thẻ theo hợp đồng ký kết với ngân hàng phát hành thẻ hoặc ngân
hàng thanh toán thẻ
Tổ chức thẻ quốc tế: Hiệp hội các tổ chức tài chính tín dụng tham gia phát
hành và thanh toán thẻ quốc tế. Tổ chức này chỉ là trung tâm xử lý cung cấp
thông tin phục vụ cho quy trình phát hành và thanh toán thẻ ở các ngân hàng mà
không có quan hệ trực tiếp với chủ thẻ hay đơn vị chấp nhận thẻ.
PIN: Mã số mật mã cá nhân do ngân hàng phát hành ấn định cho mỗi thẻ
và đợc sự dụng trong một số loại hình giao dịch thẻ.
1.1.2.2. Cấu tạo thẻ :
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

góc bên trái. Thơng hiệu hình chữ nhật màu xanh nớc biển, dòng
AMERICAN EXPRESS chạy ngang giữa.
Thẻ JCB: Thơng hiệu 3 màu xanh lam, đỏ, lá cây dòng JCB trắng chảy
ngang giữa.
Ngày hiệu lực là thời hạn thẻ đợc lu hành
Ngoài ra thẻ còn có một số đặc điêm riêng.Thẻ Master trớc ngày hiểu lực
là 4 số in nổicho biết mă số ICA của ngân hàng phát hành , sau ngày hiệu
lực có chữ V(CV, PV với thẻ chuẩn, RV, GV với thẻ vàng).Thẻ Master sau
ngày hiệu lực có chữ M và C viết lồng vào nhau.Thẻ JCB có chữ G sau
ngày hiệu lực nếu là thẻ vàng. Thẻ Amex còn in số mật mã đợt phát hành .
Mặt sau của thẻ có băng mực từ tính chứa đựng các yếu tố bảo mật nh số thẻ, tên
chủ thẻ, thời hạn cấp.
Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành : Thẻ đợc các tổ chức phi ngân
hàng phát hành với quy trình và phạm vi thanh toán tơng tự nh thẻ do
ngân hàng phát hành. Ngày nay, thẻ này đợc sự dụng rộng rãi trên thế giới
và trở thành những thơng hiệu nổi tiếng nh Diners Club, Amex, JCB hiệu
lực, mã số bí mật, hạn mức tín dụng..Dải băng từ này có 2 hoặc 3 rãnh đợc
đọc bởi các thiết bị chuyên dùng nh POS, Veri phone rãnh thứ 3 đ ợc
dùng cho máy ATM để khách hàng rút tiền mặt qua PIN.
1.1.3. Phân loại thẻ
1.1.3.1. Theo chủ thẻ phát hành
Thẻ do ngân hàng phát hành: Thẻ đợc ngân hàng phát hành cho khách
hàng để khách hàng sự dụng tài khoản của mình hoặc khoản tín dụng do ngân
hàng cấp để thanh toán hoặc sử dụng các dịch vụ ngân hàng cung cấp .
Thẻ do các công ty hoặc các đại lý phát hành:
1.1.3.2. Theo hạn mức tín dụng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Thẻ vàng: Phát hành cho những khách hàng có uy tín, có khả năng tài
chính lành mạnh, có nhu cầu chi tiêu lớn. ở Việt Nam hạn mức thẻ này từ 50

vụ, các giao dịch sẽ đợc ghi nợ ngay vào tài khoản của chủ thẻ, ghi có và tài
khoản của đơn vị chấp nhận thẻ. Khách hàng có thể thỏa thuận với ngân hàng đ-
ợc thấu chi, khoản thấu chi này đợc coi nh khoản tín dụng ngắn hạn.
Thẻ rút tiền (ATM Card): Đây là loại thẻ ghi nợ nội địa cho phép chủ thẻ sử dụng
thẻ để rút tiền mặt từ tài khoản của chủ thẻ tại các máy rút tiền tự động ATM
hoặc sự dụng các sản phẩm dịch vụ do máy ATM cung ứng .
1.1.3.6. Theo đối tợng chịu trách nhiệm thanh toán
Thẻ cá nhân: Thẻ phát hành cho các cá nhân có nhu cầu và đáp ứng đủ
điều kiện phát hành thẻ. Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi tiêu
trên thẻ bằng nguồn tiền của bạn thân mình. Chủ thẻ cá nhân có thể phát hành
thêm thẻ phụ. Hạn mức thẻ phụ phụ thuộc vào hạn mức của thẻ chính và mọi
giao dịch trên thẻ phụ do chủ thẻ chính thanh toán, chỉ chủ thẻ chính mới có thể
thay đổi hạn mức, ngừng sự dụng thẻ đối với thẻ phụ
Thẻ cá nhân do công ty ủy quyền sự dụng: Thẻ phát hành cho cá nhân
thuộc một tổ chức, công ty đứng tên xin phát hành thẻ và ủy quyền cho cá nhân
đó sự dụng thẻ. Tổ chức, công ty xin phát hành chịu trách nhiệm thanh toán các
khoản chi tiêu trên thẻ bằng các nguồn tiền của tổ chức, công ty đó.Tổ chức,
công ty xin phát hành thẻ phải nêu việc ủy quyền này trong đơn xin phát hành
thẻ. Cá nhân đợc ủy quyền sự dụng thẻ không đợc phép phát hành thẻ phụ.
1.2- quy trình phát hành và thanh toán thẻ :
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
(1) Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ bao gồm các đơn yêu cầu
phát hành thẻ, các giấy tờ tùy thân nh chứng minh th (hộ chiếu), tình hình
tài chính hoặc thu nhập của các nhân nếu là khách hàng cá nhân hoặc
giấy phép thành lập, giấy phép đăng ký kinh doanh , báo cáo tài chính ,
chữ ký của giám đố và kế toán trởng nếu là khách hàng công ty.
(2) Ngân hàng phát hành thẻ tiếp nhận hồ sơ, phân loại khách hàng, tùy theo
nhu cầu và năng lực tài chính của khách hàng mà quyết định cấp loại thẻ
nào , hạn mức bao nhiêu. Những thông tin này cũng là cơ sở để ngân hàng

rồi giao dịch vụ cho chủ thẻ kèm 1 liên hóa đơn, Đơn vị chấp nhận thẻ giữ
1 liên.
(5) Sau đó, đơn vị chấp nhận thẻ lập giấy đòi tiền đến ngân hàng thanh toán.
(6) Ngân hàng thanh toán kiểm tra hóa đơn rồi thanh toán tạm ứng cho đơn vị
chấp nhận thẻ. Nếu đơn vị chấp nhận thẻ và ngân hàng thanh toán không
có quan hệ đại lý với nhau thì quy trình (5), (6) thực hiện thông qua ngân
hàng đại lý.
(7) Ngân hàng thanh toán tổng hợp dự liệu, gửi giấy báo nợ đến hiệp hội thẻ
(8) Hiệp hội thẻ báo có ngân hàng thanh toán
(9) Hiệp hội thẻ báo nợ cho ngân hàng phát hành
(10) Ngân hàng phát hành báo có cho hiệp hội thẻ
(11) Hàng tháng ngay sau ngày sao kê, Ngân hàng phát hành sẽ gửi bạn sao
kê tới chủ thẻ để làm căn cứ trả nợ. Sao kê là bản chi tiết các khoản chi tiêu và
trả nợ của chủ thẻ cùng lãi và phí phát sinh trong một chu kỳ dùng thẻ
(12) Định kỳ khách hàng thanh toán sao kê cho ngân hàng.
1.3 - những tiện ích và rủi ro trong hoạt động phát
hành thanh toán thẻ
1.3.1. Những tiện ích của thẻ ngân hàng
1.3.1.1. Dới góc độ của ngân hàng
Nghiệp vụ thẻ trớc hết đem lại cho hệ thống ngân hàng một kênh huy động
nguồn vốn rẻ. Ngân hàng luôn có một nguồn tiền gửi rất lớn từ tài khoản thanh
toán thẻ của khách mà phải trả lãi rất thấp. Tài khoản giao dịch phát triển cho
phép mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt và là điều kiện tạo tiền ghi sổ,
chức năng tạo tiền của ngân hàng đợc thực hiện. Cũng qua tài khoản này, ngân
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hàng có thể cấp tín dụng cho khách hàng dới hình thức thấu chi dựa trên dựa trên
cầm cố tài sản, thế chấp hoặc tín chấp. Những khách hàng sử dụng thẻ tín dụng
đợc ngân hàng cấp cho một hạn mức tín dụng theo đó khách hàng đợc chi tiêu,
thanh toán hàng hóa dịch vụ trong hạn mức tín dụng đợc cấp. Hạn mức tín dụng

Bằng việc phát hành thêm thẻ phụ, khách hàng dễ dàng thanh toán, kiểm soát đợc
các khoản chi phí của con em đang du học ở nớc ngoài. Thông qua các dịch vụ
sao kê, vấn tin, xem số d tài khoản, chủ thẻ sẽ kiểm soát đợc những khoản chi
tiêu hàng tháng từ đó lên kế hoạch chi tiêu hợp lý. Ngoài ra, chủ thẻ còn đợc h-
ởng lãi trên số d tài khoản vãng lai.
Thanh toán thẻ là phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt tơng đối an toàn và
hiệu quả. Nếu bị mất thẻ hoặc bị lộ mã số cá nhân thì chủ thẻ vẫn có thể không bị
mất tiền khi kịp thời thông báo cho ngân hàng để tạm khóa thẻ hoặc đa và danh
sách bulletin. Thêm vào đó kỹ thuật là thẻ ngày càng tinh vi, hiện đại, hệ thống
bảo mật tốt và sự liên kết giữa các ngân hàng trong hoạt động phát hành và thanh
toán thẻ, tính an toàn của thẻ ngân hàng sẽ một ngày càng năng cao. Hơn nữa
khách hàng luôn giữ thế chủ động, linh hoạt khi sự dụng, khách hàng có quyền
chọn cách thức thanh toán nh ghi nợ trực tiếp vào tài khoản hoặc rút tiền mặt trực
tiếp để thanh toán. Không những thế khách hàng còn tiếp cận với các phơng thức
thanh toán giao dịch hiện đại nh mua hàng qua th, điện thoại, internet..Ngoài ra,
sự dụng thẻ giúp khách hàng tiếp cận với nhiều dịch vụ khác của ngân hàng và đ-
ợc cung cấp một số dịch vụ nh dịch vụ khách hàng 24/24, dịch vụ t vấn, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm mất mát hàng hóa
1.3.1.3. Dới góc độ của các đơn vị chấp nhận thẻ
Trớc hết, thanh toán thẻ giúp các đơn vị chấp nhận thẻ giảm chi phí kiểm
đếm, vận chuyển, bảo quản tiền mặt, giảm rủi ro do tiền giả và tình trạng chậm
thanh toán của khách hàng. Đồng thời với việc đa dạng hóa các phơng thức thanh
toán các điểm cung ứng hàng hóa dịch vụ có thể tăng tính cạnh tranh, thu hút đợc
nhiều khách hàng, nhờ đó tăng doanh số bán hàng, mở rộng thị trờng. Thẻ là ph-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ơng thức thanh toán hiện đại xóa đi các giới hạn về không gian và thời gian.
Chính lợi thế này khiến cho đơn vị chấp nhận thẻ có thể triển khai các phơng
thức bán hàng hiện đại thông qua hình thức th điện tử, điện thoại, internet.. thu
hút không chỉ khách hàng trong nớc mà cả nớc ngoài, mở rộng thị trờng mà tốn ít

dụng thẻ mà không thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán .
Thẻ giả: Những thẻ này đợc làm căn cứ vào các thông tin có đợc từ các
chứng từ giao dịch thẻ, từ các thẻ bị mất cắp, thất lạc. Đây là loại rủi ro nguy
hiểm nhất mà các tổ chức phát hành và chấp nhận thẻ rất quan tâm và gây tổn
thất cho ngân hàng phát hành thẻ vì theo tổ chức thẻ quốc tế thì ngân hàng phát
hành thẻ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch mang mã số ngân
hàng phát hành thẻ.
Thẻ mất cắp, thất lạc: Thẻ bị mất cắp hoặc thất lạc mà chủ thẻ cha kịp
thông báo đến ngân hàng phát hành thẻ để tạm ngng sự dụng thẻ thì rủi ro xảy ra
do thẻ bị ngời khác sự dụng ngân hàng phát hành thẻ không chịu trách nhiệm.
Chủ thẻ không nhận đợc thẻ do ngân hàng phát hành thẻ gửi: Ngân
hàng phát hành thẻ đã gửi thẻ cho chủ thẻ qua đờng bu điện nhng thẻ bị đánh cắp
trên đờng đi do vậy thẻ bị sự dụng mà chủ thẻ không biết. Rủi ro này do ngân
hàng phát hành chịu.
Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng: Thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng thẻ
qua th, điện thoại, internet. Rủi ro xảy ra khi đơn vị chấp nhận thẻ cung cấp dịch
vụ theo yêu cầu qua th, điện thoại, internet, fax dựa trên những thông tin giả
mạo nh loại thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ, ngày hiệu lực khi đó ngân hàng thanh toán
sẽ từ chối những giao dịch giả mạo
Nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ in nhiều hóa đơn thanh toán của một
thẻ: Khi thực hiện giao dịch nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ cố tình in nhiều hóa
đơn thanh toán nhng chỉ giao một hóa đơn cho chủ thẻ ký. Sau đó, nhân viên này
giả mạo chữ ký của chủ thẻ và nộp những hóa đơn đó cho ngân hàng thanh toán
để đòi tiền.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sao chép, tạo băng từ giả: Các tổ chức tội phạm lấy cắp thông tin trên
băng từ của thẻ thật đợc sự dụng tại các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc tại các máy
ATM sau đó mã hóa các thông tin đã đợc đánh cắp để tạo ra các thẻ giả. Hình
thức này rất tinh vi, rất khó phát hiện và gây nên những tổn thất lớn cho ngân

đầu từ việc vận động ngời dân thay đổi thói quen đó.
Sự phát triển của nền kinh tế, khi nền kinh tế đất nớc đang phát triển. Các
giao dịch trong nền kinh tế tăng, dòng chảy hàng hóa tăng, thị trờng ngày một
mở rộng, lúc này nhu cầu thanh toán sẽ tăng và đây là một yếu tố tác động đến sự
phát triển của dịch vụ thanh toán thẻ. Ngoài ra, thu nhập của ngời dân có ảnh h-
ởng không nhỏ tới sự phát triển của thị trờng thẻ. Với khoản thu nhập hàng tháng
ít ỏi ngời dân sẽ muốn thanh toán bằng tiền mặt hơn là sử dụng các dịch vụ thanh
toán không dùng tiền mặt mà phải trả phí cho các dịch vụ đó Khi thu nhập
tăng nhu cầu của ngời dân cũng tăng, họ đòi hỏi các dịch vụ đa dạng hơn, tiện lợi
và nhanh chóng hơn. Nhu cầu phát sinh thúc đẩy các ngân hàng đa ra nhiều tính
năng mới hấp dẫn hơn. Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt nói chung và
dịch vụ thanh toán bằng thẻ sẽ có điều kiện phát huy những tiện ích của nó.
Là sản phẩm của khoa học kỹ thuật hiện đại, sự phát triển của thẻ chịu sự
ảnh hởng của trình độ dân trí. Trình độ dân trí ở đây đợc hiểu là khả năng tiếp
cận và sự dụng các sản phẩm dịch vụ về thẻ của ngời dân. Khi trình độ của công
chúng tăng thì khả năng tiếp cận và sự dụng thẻ cũng tăng.
c. Đối thủ cạnh tranh:
Thẻ là một lĩnh vực còn nhiều mới mẻ. Việc cho ra đời thẻ sau đối thủ
cạnh tranh giúp ngân hàng tận dụng lợi thế đi sau nhng thị trờng bị chia sẻ. Ngợc
lại nếu cho ra một loại thẻ hoàn toàn mới thì ngân hàng gặp trở ngại vì thiếu kinh
nghiệm. Vì vậy ngân hàng phải tính toán khi nào nên phát hành thẻ để đảm bảo
tính cạnh tranh và lợi nhuận của ngân hàng. Có thể nói cạnh tranh là yếu tố thúc
đẩy ngân hàng nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm mới cũng nh ngày càng hoàn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
thiện để sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao hơn. Tính cạnh tranh của thị trờng
cũng là một yếu tố cản trở hay thúc đẩy ngân hàng tham gia thị trờng thẻ. Thị tr-
ờng cạnh tranh hoàn hảo sẽ đem lại cho ngân hàng sự công bằng và cơ hội phát
triển nhiều hơn thị trờng độc quyền.
d. Sự phát triển của khoa học công nghệ:

ngũ nhân viên có năng lực, không chỉ giỏi chuyên môn nghiệp vụ mà còn giỏi kỹ
năng giao tiếp, marketing .Sở dĩ nh vậy vì thẻ là một sản phẩm dịch vụ và cũng
nh các sản phẩm dịch vụ khác sự phát triển của nó phụ thuộc vào mối quan hệ
giữa ngân hàng với khách hàng.
1.4.2.- Kinh nghiệm của một số nớc trong việc phát hành và thanh
toán thẻ ngân hàng và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
1.4.2.1. Kinh nghiệm của một số nớc trong việc phát hành và thanh
toán thẻ ngân hàng
Nh một công cụ tài chính đa năng, thẻ ngân hàng có tầm quan trọng ngày
càng tăng trên thị trờng cạnh tranh hiện đại của các ngân hàng thơng mại. Tuy
vậy, chi phí đầu t cho thiết bị và nhân lực là rất lớn, thời gian hoàn vốn dài khiến
cho các ngân hàng không thể triển khai ngay ở tất cả các chi nhánh mà chỉ có thể
mở rộng từ từ. Vì thế ngân hàng cũng bị mất nhiều cơ hội kinh doanh. Để giải
quyết bài toán này ở các nớc phát triển thiết bị kết nối thờng do các công ty cung
cấp và ngân hàng chỉ thuê. Điều này không chỉ giúp các ngân hàng tiết kiểm chi
phí mà còn đảm bảo sự phát triển an toàn, tính tơng thích của các thiết bị, tăng
khả năng mở rộng thị trờng. Mặc dù chi phí đầu t cho máy ATM là khá tốn kém
nhng nó vẫn đợc coi là kinh tế so với việc thiết lập một chi nhánh cung cấp đầy
đủ các dịch vụ. Ngày nay có nhiều ngân hàng thờng sự dụng chung máy ATM
(các máy này đợc nối mạng với hàng trăm máy khác) nhằm mục đích giảm chi
phí. Bên cạnh đó, dịch vụ tài chính cá nhân ở những nớc này luôn đợc đề cập đến
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nh một lĩnh vực cơ bản để mở rộng các lĩnh vực kinh doanh khác và tiếp cận với
khách hàng. Ngành kinh doanh thẻ đợc coi là phần quan trọng và cơ bản của kinh
doanh ngân hàng mà không chỉ đơn thuần là bổ sung vào công tác kinh doanh tín
dụng của ngân hàng. Bởi vậy số lợng máy ATM, thiết bị đầu cuối POS ở các nớc
phát triển chiếm tỷ lệ cao so với dân số. Đơn cử ở Nhật số dân/ATM=1.399, số
POS=12.152, Mỹ số dân/ATM=2.700, ố POS=4.149,ở Bỉ số dân/ATM=10.638,
số POS=353. Chính sự thuận lợi của công cụ thanh toán thẻ khiến cho ngày càng

ngân hàng. Theo chức năng bộ phận này đợc phân chia thành dịch vụ kinh doanh,
dịch vụ khách hàng, quảng cáo, t vấn Họ phải kết hợp giữa tiêu chuẩn mang
tính khuôn mẫu với các dịch vụ cụ thể để cung cấp đến khách hàng gói sản phẩm
tốt nhất với chất lợng dịch vụ cao. Để kích thích tiêu dùng thẻ, ngân hàng các n-
ớc này triển khai một hệ thống cộng dồn tính điểm. Theo đó ngân hàng cung cấp
cho khách hàng một số điểm ban đầu tùy theo những thông tin về thu nhập, chi
tiêu của khách hàng . Số điểm này sẽ đ ợc điều chỉnh theo số lần tiêu dùng lợng
tiêu dùng , số lần vi phạm nguyên tắc trung thực Ngân hàng cũng có thể mở
rộng hay thu hẹp giao dịch, hạn mức tín dụng, sự u đãi đối xử theo số điểm
này .Phơng pháp này sẽ khuyến khích những khách hàng ở thứ hạng cao tăng tiêu
dùng, tăng sự trung thành của khách hàng với ngân hàng, tăng thu nhập cho ngân
hàng. Đây là phơng thức quản lý rủi ro năng động, tăng thế chủ động cho ngân
hàng .
1.4.2.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Từ thức tế phát triển thị trờng thẻ các nớc, Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học
kinh nghiệm cho mình.
Giải pháp về mặt kỹ thuật :
i. Cần đa dạng hóa các loại thẻ
ii. Cải thiện cấu trúc thẻ
iii. Tăng tính năng an toàn cũng nh tiện ích cho thẻ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
iv. Tăng tính năng của máy ATM
v. Hệ thống máy ATM phải đồng bộ
Thực hiện hoạt động Marketing có hiệu quả
i. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt
ii. Có chính sách u đãi đôi với khách hàng tiêu dùng nhiều, có số d lớn,
thanh toán đúng hạn, khách hàng truyền thống.
iii. Có chơng trình quảng cáo khuếch trơng sản phẩm rộng rãi giúp khách
hàng hiểu về ngân hàng cũng nh tiện ích của việc sự dụng dịch vụ

2.1- khái quát về chi nhánh Ngân hàng công thơng khu
vực Ba đình - hà nội
2.1.1. Khái quát về sự hình thành và phát triển của Chi Nhánh Ngân hàng
công thơng khu vực Ba Đình - Hà Nội
Chi nhánh Ngân hàng công thơng khu vực Ba Định - tiền thân là Chi điếm
Ngân hàng nhà nớc Ba Đình đợc thành lập từ năm 1958, là một trong những đơn
vị ngân hàng đợc thành lập đầu tiên trên địa bàn thủ đô Hà Nội, có trụ sở tại số
nhà 126 phố Đội Cấn, Quận Ba Đình, Hà Nội. Trải qua hơn 48 năm hoạt động.
Trải qua bao nhiêu thăng trầm của nền kinh tế, hoạt động ngân hàng liên tục phải
đối mặt với những thử thách khó khăn.
Trong 4 ngân hàng chuyên doanh đợc thành lập tại Việt Nam theo Nghị
định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26/03/1998 của Hội đồng Bộ trởng có Ngân hàng
Công thơng Việt Nam chuyên hoạt động trong lĩnh vực công thơng nghiệp. Cũng
từ đây mô hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nớc Quận Ba Đình đợc
chuyển đổi cho phù hợp với sự vận động phát triển của nền kinh tế nói chung và
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
của hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói riêng- với tên gọi mới: Chi nhánh Ngân
hàng Công thơng quận Ba Đình.
Giai đoạn 5 năm đầu chuyện đổi mô hình tổ chức hoạt động (1988-1993):
Khi mới chuyện giao mô hình hoạt động, với chức năng là một ngân hàng
chuyên doanh, tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng công thơng khu vực Ba Đình
trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Thành phố Hà Nội (với 7 đơn vị
thành viên trực thuộc), nằm trên một địa bàn kinh tế trọng điểm, là khu trung tâm
kinh tế- chính trị-văn hóa- xã hội của cả nớc. Hoạt động của Chi nhánh Ngân
hàng Công thơng Ba Đình lúc này vẫn mang năng tính t duy của thời bao cấp,
hoạt động cha thoát khỏi cơ chế cũ bởi hoạt động thu, chi ngân sách vẫn còn tồn
tại và hoạt động song song với chức năng kinh doanh trong nội bộ ngân hàng.
Bên cạnh đó, hoạt động của chi nhánh trong giai đoạn này còn gặp phải rất nhiều
khó khăn: Tổ chức bộ máy cồng kềnh, biên chế quá đông (trên300 cán bộ), trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status