Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Viện chăn nuôi
Báo cáo tổng kết đề tàI độc lập cấp nhà nớc
M số đtđl -2003-13
Nghiên cứu ứng dụng các giảI pháp kỹ thuật
tiên tiến phát triển chăn nuôI bò sữa
Chủ nhiệm đề tài: TS. nguyễn văn đức
6137
17/10/2006
Hà nội 2005
Phần báo cáo chính
A. Lời mở đầu
Phơng pháp nhân giống bò sữa hạt nhân mở đã đợc áp dụng từ lâu trên nhiều
quốc gia nh Mỹ, Canada, Vơng quốc Anh, Australia, Bungary, India, vv. đã thu đợc
những thành công lớn: năng suất cao, chất lợng tốt và hiệu quả kinh tế lớn. Bản chất của
nhân giống bằng phơng pháp hạt nhân mở là những bò sữa ở bất kì tầng nào của tháp
giống, thậm chí bên ngoài của tháp giống, có giá trị giống cao hơn so với đàn hạt nhân
đều đợc chọn vào tầng hạt nhân làm giống. Phơng pháp nhân giống hạt nhân mở làm
tăng tiến bộ di truyền nhanh hơn, tạo nên sự tiến bộ trong toàn bộ hệ thống giống. Tiến bộ
di truyền càng cao ở đàn hạt nhân, năng suất của những cá thể các tầng khác của tháp
giống càng lớn. Phơng pháp nhân giống hạt nhân mở bò sữa thực chất cha đợc áp
dụng ở nớc ta.
Sử dụng cân đối thức ăn thô xanh trong khẩu phần của bò sữa đã đợc tiến hành
nghiên cứu từ lâu và đã thu đợc những kết quả đáng kể trên thế giới. Các kết quả nghiên
cứu về thức ăn của bò sữa cho thấy cỏ có tỷ lệ hoà thảo - đậu thích hợp có thể đảm bảo đủ
2
1. Trích lợc thuyết minh đề tài (Mục 1-9, 12, 14-17, 23)
1. Tên đề tài:
2. Mã số:
"Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp kỹ thuật tiên
ĐTĐL-2003/13
tiến phát triển chăn nuôi bò sữa"
3. Thời gian thực hiện: 33 tháng
4. Cấp quản lý:
(Từ tháng 1/2003 đến tháng 9/2005)
NN
Bộ
Tỉnh
Cơ sở
5. Kinh phí:
Tổng số: 2.740 triệuđồng (Hai tỷ bảy trăm bốn mơi triệu đồng chẵn)
Điện thoại:
04 8 389 267
Fax:
04 8 389 775
E-mail:
Địa chỉ:
Xã Thụy Phơng - Huyện Từ Liêm - Thành phố Hà Nội
3
9. Mục tiêu của đề tài:
9.1. Tạo đợc quy trình nhân giống bò sữa theo phơng pháp đàn hạt nhân mở
9.2. Tạo đợc quy trình kỹ thuật tiên tiến trồng và chế biến thức ăn xanh
9.3. Xác định đợc một số mô hình áp dụng tổng hợp các giải pháp giống, thức ăn, thú y
và quản lý nhằm góp phần thúc đẩy chơng trình phát triển chăn nuôi bò sữa có hiệu quả
12. Nội dung nghiên cứu
12.1. Nghiên cứu quy trình nhân giống bò sữa theo phơng pháp đàn hạt nhân mở
12.1.1. Thẩm định thực tế kết quả bình tuyển đàn bò sữa cái HF thuần và HF lai của
Dự án để thiết lập đàn bò sữa hạt nhân và đàn cấp 1
Dựa vào kết quả bình tuyển, phân tích đánh giá đàn bò sữa của Dự án phát triển
giống bò sữa quốc gia, tiến hành thẩm định thực tế để thiết lập đàn bò sữa hạt nhân và
cấp 1 cho cả hai nhóm HF thuần và HF lai thuộc 3 nguồn nguyên liệu là: đàn bò sữa HF
thuần nhập ngọai và HF lai đợc tạo ra từ trớc tới nay hiện đang đợc nuôi ở nớc ta;
đàn bò sữa HF mới nhập từ Mỹ và Australia; đàn bò sữa sinh ra từ 300 phôi bò sữa cao
sản nhập ngoại và từ 60.000 liều tinh bò sữa cao sản nhập ngoại.
12.1.2. Chọn bò cái cao sản để xây dựng đàn hạt nhân và đàn cấp 1
- Chọn vào đàn hạt nhân: Chọn 400 bò cái HF thuần với tiêu chuẩn chọn dự kiến:
Trồng thử nghiệm 5 ha hỗn hợp cỏ cao đạm nhập từ Australia gồm các giống để:
- Nghiên cứu kỹ thuật trồng, năng suất, hiệu quả sử dụng hỗn hợp cỏ cao đạm làm
nguồn thức ăn cho đàn bò sữa và sự ảnh hởng của chúng đến đất và môi trờng.
- Xác định thành phần dinh dỡng của hỗn hợp cỏ cao đạm để so sánh với các loại
cỏ thông dụng khác trong nguồn thức ăn thô cho đàn bò sữa.
- Kết luận về năng suất và chất lợng hỗn hợp cỏ cao đạm và xây dựng quy trình
trồng hỗn hợp cỏ cao đạm nhập ngoại từ Australia để triển khai ra sản xuất.
12.2.2. ứng dụng công nghệ tiên tiến chế biến dự trữ thức ăn thô dạng viên
- Tạo thức ăn viên cho bò sữa bằng công nghệ phù hợp: sản xuất 200 tấn thức ăn viên.
- Xác định các thành phần dinh dỡng của thức ăn thô viên sử dụng cho đàn bò sữa.
- So sánh hiệu quả sử dụng thức ăn thô viên cho đàn bò sữa: thí nghiệm sử dụng thức
ăn thô viên cho bò cái vắt sữa.
5
12.3. Nghiên cứu mô hình áp dụng đồng bộ các giải pháp tiên tiến nhằm góp phần thúc
đẩy chơng trình phát triển chăn nuôi bò sữa có hiệu quả
- Xây dựng mô hình chăn nuôi bò sữa kết hợp đồng bộ các biện pháp: Xây dựng mối
quan hệ giữa mô hình hạt nhân mở và mô hình áp dụng đồng bộ các biện pháp tổng hợp:
Cung cấp giống bò sữa tốt từ mô hình hạt nhân mở cho mô hình phát triển vùng
chăn nuôi bò sữa áp dụng đồng bộ các biện pháp tổng hợp và ngợc lại.
Chuyển giao các TBKT từ mô hình vùng chăn nuôi bò sữa áp dụng đồng bộ các
biện pháp tổng hợp cho mô hình hạt nhân mở và ngợc lại.
- Phân tích, xử lý, chọn và phân cấp giống bò sữa hiện có để thiết lập danh sách đàn bò
sữa cho 2 mô hình phát triển vùng chăn nuôi bò sữa ở miền Bắc và miền Nam.
- Tạo bộ số liệu: cân sữa và phân tích chất lợng sữa: mỡ sữa, protein, ... và thu thập số
liệu đàn bò sữa tại các mô hình vùng chăn nuôi bò sữa theo chơng trình DHI.
- Xây dựng quy trình phòng, trị một số bệnh thờng gặp ở bò sữa nuôi tại Việt Nam.
- Chế biến dự trữ thức ăn thô cho bò sữa trong mùa khô ở miền Nam và mùa đông ở
ĐHNL Thủ Đức
Chọn đợc
định ngoại hình kết hợp giá trị T.Quang những bò sữa 3/2003 Viện Chăn Nuôi
giống, thẩm định thực tế từng cá
Hà Nội
cho đàn hạt
thể của Dự án giống bò sữa đã
Hà Tây
nhân và đàn 10/2003 Tổng Cty CNVN
làm để thiết lập đàn bò sữa hạt Tp. HCM cấp 1 đúng tiêu
nhân và cấp 1
L.Đồng chuẩn dự kiến
6
đến
Hội Chăn Nuôi
(kgsữa/ck):
HF:4800,4300
Lai:4000,3600
Moncada 5 bò đực giống 6/2003 Viện Chăn Nuôi
(Hà Tây) HF hạt nhân
giống
4 Nghiên cứu trồng thử nghiệm hỗn Hà Tây
Tổng CtyCNVN
tốt
8/2005
5 ha tại 2 mô
6/2003
Viện Chăn Nuôi
-
VKHKTNNMN
hợp cỏ cao đạm nhập từ Australia Tp. HCM hình: Miền Bắc
ở một số vùng sinh thái khác nhau
-
chuồng nuôi...
Cơ sở liên quan
Đ. Nai
7 - Xử lý, phân tích, đánh giá kết Hà Nội Kết quả chính 9/2005 Các đề tài nhánh
quả của đề tài
xác
- Báo cáo tổng kết, nghiệm thu
-
Báo cáo KH tốt 12/2005
7
Viện Chăn Nuôi
15. Dạng kết quả của đề tài
I
II
III
Mẫu (model, maket)
Quy trình công nghệ Sơ đồ
Sản phẩm
Các bài báo đợc đăng trên tạp chí nớc ngoài và trong nớc
5b Tham gia đào tạo
Tiến sỹ: 1 ngời, Thạc sỹ: 1 ngời
17 Yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lợng đối với sản phẩm tạo ra (dạng kết quả I)
TT
Tên sản phẩm và chỉ tiêu chất lợng
chính
1
Mô hình phát triển chăn nuôi bò sữa Bắc:
Mộc Châu-Tuyên Quang, Hà Nội-Hà Tây
Mô hình vùng chăn nuôi bò sữa miền
Nam: Lâm Đồng-TpHCM-Đồng Nai,
Thử nghiệm trồng hỗn hợp cỏ cao đạm tại
2 mô hình. Năng suất: 200-300tấn/ha
Công nghệ chế biến thức ăn thô ép viên
- Đàn hạt nhân: * Bò cái thuần HF
* Bò cái lai HF
* Bò đực giống HF
- Đàn cấp 1:
* Đàn bò cái thuần HF
* Đàn cái lai HF
2
3
4
5
5ha
tấn
con
con
con
con
con
200
4800l/ck
4000l/ck
7000l/ck
4300l/ck
3600l/ck
200
400
1.600
5
1.600
6.400
4500 l/ck
3800 l/ck
5000 l/ck
4000 l/ck
3400 l/ck
Thiết
chuyên
liệu, năng
bị, máy
môn
lợng
móc
Tổng kinh phí 2.740,0
973,00
780,00
405,00
Trong đó:
1 Ngân sách SNKH 2.500,0
973,00
670,00
405,00
2 Nguồn vốn khác
- Tự có
0,0
0,00
0,00
0,00
- Khác
240,0
0,00
110,00
0,00
Xây
dựng, sửa
Đơn vị
Kế
Thực
tính
hoạch
hiện
1 Tập huấn PP giám định và DHI
Ngời
80
105
Vợt 31,25%
2 Chuyên đề và Quy trình KHCN
Quy trình
10
11
- HF lai
6 Chọn bò đực giống HF hạt nhân
Con
Con
Con
lit/chu kỳ
lit/chu kỳ
lit/chu kỳ
lit/chu kỳ
Con
7 Bò sinh ra từ phôi và tinh cao sản
Con
200
342
Vợt 71%
8 Trồng hỗn hợp cỏ cao đạm
ha
5
5
200
225
Vợt 12,5 %
11 Phân tích chất lợng sữa
Mẫu
12 Báo cáo khoa học
Bài
-
10
13 Bài báo đăng trên các tạp chí
Bài
-
10
14 Tài liệu kỹ thuật chăn nuôi bò sữa
Quyển
0
1
Vợt 100%
18 Đào tạo cán bộ khoa học: TS, ThS
Ngời
2
3
Vợt 50%
- Miền Nam
10
10.000 10.750
2.000 2.708
8.000 8.042
4.800 5.672
4.000 5.174
4.300 4.808
3.600 3.750
5
5
lọc nâng cao năng suất, chất lợng đàn bò sữa hạt nhân và từ đàn hạt nhân đó, đề nghị cục
chăn nuôi xây dựng chơng trình quản lý giống chặt chẽ, chăm sóc nuôi dỡng tốt để phát
triển nhanh đàn bò sữa Việt Nam có năng suất phù hợp và chất lợng tốt.
ở các nớc nhiệt đới, nghiên cứu chế biến sử dụng thức ăn thô trong khẩu phần của
bò sữa đã đợc tiến hành từ lâu và đã thu đợc những kết quả đáng kể. Các kết quả nghiên
cứu cho thấy bò sữa khi sử dụng cỏ chất lợng tốt, tỷ lệ hoà thảo - đậu thích hợp có thể
đảm bảo đủ nhu cầu duy trì và sản xuất 10 lít sữa/ngày không cần thức ăn tinh. Các
nghiên cứu cho thấy thức ăn xanh có chất lợng tốt phải là hỗn hợp hoà thảo-đậu thích
hợp: 70-30 hoặc 75-25%. Hỗn hợp cỏ cao đạm hoà thảo-đậu là cây thức ăn xanh thích
hợp cho bò sữa và chế biến thức ăn nh ép viên - một giải pháp kinh tế-kỹ thuật cho bò
sữa đạt kết quả tốt cần đợc nghiên cứu áp dụng cho ngành chăn nuôi bò sữa nớc ta.
Xây dựng mô hình áp dụng đồng bộ các yếu tố liên quan đến khả năng sản xuất,
qua đó tìm ra mô hình thích hợp làm mẫu để từ đó đúc rút kinh nghiệm mở rộng ra sản
xuất nhằm thu đợc kết quả tốt mà ít lãng phí tiền của và sức lao động của con ngời. Vì
vậy, để giúp cho sự phát triển bền vững và có hiệu quả của ngành chăn nuôi bò sữa, xây
11
dựng mô hình áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật tiên tiến đã đợc đề tài đa vào
nghiên cứu cho bò HF thuần và lai trên 2 vùng sinh thái miền Bắc và miền Nam.
2. Cơ sở khoa học và tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nớc
a. Lĩnh vực nhân giống bò sữa theo phơng pháp đàn hạt nhân mở
Phơng pháp nhân giống hạt nhân mở đối với ngành bò sữa đã đợc triển khai ở nhiều quốc
gia trên thế giới, nơi có nền chăn nuôi tiên tiến, đã thu đợc những thành công lớn. James
(1977)[72] đã trình bày Hệ thống giống hạt nhân mở với những u điểm nổi bật đối với bò sữa.
Peeva và cộng sự (1990)[89] giới thiệu một mô hình nhân giống hạt nhân mở của trâu sữa ở
Bungari với đàn giống 1.200 trâu cái, đàn hạt nhân có 200 con, nhng chỉ sử dụng 20 trâu cái và
bò sữa, bò thịt, dê và cừu
1a. Hạt nhân đóng
Không cho phép sự xâm nhập nguồn gen
tốt từ bất cứ đàn nào vào đàn hạt nhân,
chủ yếu áp dụng cho lợn và gia cầm
Hình 1. Tháp giống hạt nhân mở và đóng
Đối với bò sữa, kiểm tra đực giống có thể dựa vào năng suất sữa của chị em gái. Sử
dụng hạt nhân mở thông qua giá trị giống của chị em gái, khoảng cách thế hệ chỉ là 5 năm,
giảm đợc 3 năm so với thụ tinh nhân tạo, nên tiến bộ di truyền tăng 15%. Cờng độ chọn
lọc của bò cái phụ thuộc vào số phôi khai thác/bò cho phôi, tỷ lệ cấy phôi và số con của đàn
cho phôi. ấn Độ đã xây dựng thành công mô hình hạt nhân mở đối với chăn nuôi bò sữa.
12
Các nhà nghiên cứu ấn Độ đã triển khai dự án nhân giống hạt nhân mở đối với bò
lai hớng sữa (Sahiwal x HF) tại Gujarat từ năm 1994 và đực giống đợc đánh giá thông
qua năng suất sữa chị em gái đã kết luận phơng pháp nhân giống bò sữa hạt nhân mở có
nhiều lợi thế, bò đực và bò cái đợc đánh giá chính xác và nhanh chóng, dựa vào nguồn
thông tin chị em nên tiến bộ di truyền tăng nhanh hơn so với nhiều phơng pháp khác.
Các nghiên cứu đều kết luận, phơng pháp nhân giống bò sữa hạt nhân mở cho kết
quả tốt nhất, nhng cần lu ý trớc khi cho bò cao sản từ ngoài vào đàn hạt nhân, phải
tuyệt đối an toàn bệnh tật vì nếu không sạch bệnh, tác hại lan truyền bệnh từ đàn hạt nhân
xuống các tầng dới trong tháp giống và lan rộng ra sản xuất rất nhanh.
b. Lĩnh vực trồng và chế biến thức ăn cho bò sữa
Trong lĩnh vực tạo nguồn thức ăn cho bò sữa, một tập đoàn giống phong phú đã và
đang đợc phát triển trong sản xuất ở Đông Nam á. Nhiều giống cỏ có năng suất vật chất
khô cao là nguồn thức ăn xanh thô có giá trị cho gia súc nh Panicum, Pangola ở Pakistan
(Akram, 1997)[53]. Các giống cỏ họ đậu nh Leucaena, Flemingia đã giúp cho nông hộ
giống HF từ Australia và 60.000 liều tinh cao sản. Với nguồn gen cao sản này, đề tài có
điều kiện chọn lọc để đàn bò sữa Việt Nam trong vòng 5 năm tới sẽ đạt năng suất cao và
hiệu quả lớn. Phơng pháp chọn giống hiệu quả nhất là chọn những cá thể có giá trị giống
cao bổ sung vào đàn hạt nhân nhằm làm tăng nhanh tiến bộ di truyền.
b. Lĩnh vực trồng và chế biến thức ăn cho bò sữa
Từ năm 1960, nhiều tác giả trong nớc đã nghiên cứu về các giống cỏ trồng nhập
nội thông qua các chơng trình đã nhập 105 giống đậu và 80 giống hoà thảo (Nguyễn
Ngọc Hà và cs, 1985[25]; Lê Hoà Bình và cs, 1984[1]). Song, hạn chế lớn nhất là chất
lợng cỏ thấp do thiếu họ đậu trong thảm cỏ và chế biến dự trữ thức ăn thô cho mùa khan
hiếm thức ăn xanh cha đợc nghiên cứu nhiều. Hiện nay, hỗn hợp cỏ cao đạm nhập nội
từ Australia là một nguồn cây thức ăn thô xanh cho bò sữa tốt và chế biến thức ăn thô
dạng viên để dự trữ cho mùa đông ở miền Bắc và mùa khô ở miền Nam khi cỏ xanh
không đủ thì hầu nh cha có ai quan tâm nghiên cứu. Vì vậy, đó là một trong những nội
dung mới cần đa vào nghiên cứu.
c. Lĩnh vực xây dựng mô hình chăn nuôi bò sữa áp dụng đồng bộ các giải pháp
Một số nghiên cứu về mô hình chăn nuôi bò sữa ở nớc ta đã kết luận chăn nuôi bò
sữa có lãi và qui mô lớn lãi cao hơn nhỏ lẻ. Tuy nhiên, chỉ mới tổng kết những kết quả
14
thực hiện, cha phân tích đợc các yếu tố tác động và cha lựa chọn đợc các giải pháp
thích hợp đến năng suất để nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi bò sữa ở các
điều kiện sinh thái khác nhau. Vì vậy, cần xây dựng mô hình vùng chăn nuôi bò sữa sử
dụng đồng bộ các giải pháp: giống, thức ăn, thú y và quản lý để đạt hiệu quả kinh tế cao.
Để góp phần thúc đẩy chơng trình phát triển chăn nuôi bò sữa, ứng dụng đồng bộ
các giải pháp kỹ thuật tiên tiến: nhân giống hạt nhân mở, trồng và chế biến cây thức ăn
xanh và xây dựng các mô hình chăn nuôi áp dụng tổng hợp 4 yếu tố giống, thức ăn, thú y và
quản lý cần đợc u tiên nghiên cứu.
từng cá thể từ cao xuống thấp để thay thế đàn nâng cao chất lợng đàn hạt nhân và cấp 1.
- Xây dựng 2 mô hình hạt nhân mở tại miền Bắc và miền Nam, nơi có nhiều bò sữa.
+ Đánh giá chọn bò đực HF thuần cho đàn hạt nhân: Chỉ tiêu: tăng trọng từ 6 đến 24
tháng tuổi, chất lợng tinh dịch, sản lợng sữa và tỷ lệ mỡ sữa của chị em gái.
3.2. Nghiên cứu tạo quy trình kỹ thuật tiên tiến trồng và chế biến thức ăn xanh
a. Đối tợng: Hỗn hợp cỏ cao đạm nhập từ Australia và công nghệ chế biến thức ăn viên.
Địa điểm: Tại 2 mô hình vùng chăn nuôi bò sữa áp dụng đồng bộ các biện pháp.
b. Phơng pháp nghiên cứu
- Đối với phần hỗn hợp cỏ cao đạm: Bố trí thí nghiệm phân lô so sánh năng suất,
chất lợng cỏ cao đạm nhập ngoại.
- Đối với lĩnh vực chế biến và sử dụng thức ăn thô dạng viên
Phơng pháp tạo thức ăn thô dạng viên
Thức ăn thô dạng viên đợc sản xuất theo công nghệ và trên dây truyền thiết bị
của Trung Quốc. Phơng pháp sản xuất thức ăn thô theo công nghệ này đợc tóm tắt nh
sau : Thức ăn thô (rơm, cỏ) sau khi đợc nghiền nhỏ và làm ẩm (trộn với nớc ấm 40oC)
đợc trộn với chất sinh hóa (của Trung Quốc) và ủ kín trong 24 giờ. Sau khi ủ, thức ăn thô
đã lên men đợc trộn đều với một số nguyên liệu khác nh bột ngô, bột sắn, khô dầu lạc
hoặc khô dầu đậu tơng, premix khoáng, ure, muối để tạo thành một hỗn hợp thô-tinh,
sau đó đợc ép thành viên với đờng kính từ 6-8 mm.
Phơng pháp đánh giá giá trị dinh dỡng của thức ăn thô dạng viên
- Thành phần hóa học đợc xác định theo các phơng pháp phân tích Vật chất khô:
TCVN- 4326-86; Protein thô (Nx6,25)- TCVN 4328-86; Xơ thô: TCVN 4329-86; Khoáng
tổng số: TCVN 4326-86; ADF, NDF xác định theo phơng pháp Van Soet-1992.
16
- Tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ, giá trị năng lợng trao đổi của thức ăn thô viên đợc
xác định theo phơng pháp gián tiếp thông qua năng suất sinh khí (gas production) trong
24 giờ. Lợng khí sinh ra (in-vitro) đợc xác định theo phơng pháp của Menke và
lợng cơ thể (512 kg), chu kỳ sữa III, tháng vắt sữa 1-3, năng suất sữa lúc bắt đầu thí
nghiệm: 19,87 kg. Bò ở 2 lô đợc ăn khẩu phần cơ sở nh nhau, nhng ở lô thí nghiệm, các
nguyên liệu tinh + thô (12% khối lợng khẩu phần) đợc chế biến dới dạng viên. ở lô đối
chứng các nguyên liệu thức ăn tinh + thô đợc cho ăn ở dạng nguyên thuỷ.
Trong tháng vắt sữa đầu tiên, mỗi ngày mỗi bò sữa ở cả hai lô đợc ăn bổ sung 0,5
kg bột cá (55% protein thô) và 0,5 kg dầu cọ ở dạng bọc. Đối với những bò sữa có sản
lợng sữa trên 20 kg/ngày, cứ mỗi kg sữa từ kg thứ 21 trở lên đợc bổ sung thêm vào
khẩu phần ăn hàng ngày 0,3 kg cám hỗn hợp (16% protein thô; 2400 Kcal ME/kg).
Các chỉ tiêu theo dõi
Sữa đợc cân hàng ngày (2 lần/ngày: 6h và 16h) để tính toán sản lợng sữa.
Thức ăn ăn vào và thừa đợc cân hàng ngày để tính toán mức tiêu tốn và chi phí
thức ăn cho mỗi kg sữa sản xuất.
Mẫu sữa mỗi tháng đợc lấy 2 lần/ngày để phân tích theo dõi sự biến động của một
số chỉ tiêu: Vật chất khô, mỡ sữa và protein sữa trên máy MILKANA của Israel.
Cân khối lợng của bò lúc bắt đầu và kết thúc thí nghiệm.
Xác định thành phần, giá trị dinh dỡng theo phơng pháp In Vitro của DeBova
(1988) và so sánh hiệu quả sử dụng thức ăn viên theo phơng pháp thí nghiệm cân bằng.
3.3. Nghiên cứu 2 mô hình áp dụng đồng bộ các giải pháp tiên tiến nhằm góp phần
thúc đẩy chơng trình phát triển chăn nuôi bò sữa
a. Đối tợng nghiên cứu
- Xây dựng 2 mô hình nuôi bò sữa áp dụng đồng bộ giống, thức ăn, thú y, quản lý.
- Địa điểm: 2 vùng sinh thái miền Bắc và miền Nam.
b. Phơng pháp nghiên cứu: áp dụng đồng bộ các giải pháp giống, thức ăn, thú y, quản lý
- Cân sữa bằng cân đồng hồ hoặc cân treo và thu thập số liệu đã có của cơ sở.
- Phân tích chất lợng sữa: mỡ, protein,... bằng máy LactoStar, MT700, MT1000 và thu
thập số liệu sẵn có của cơ sở.
- Xác định kiểu gen kháng với bệnh viêm vú bò sữa theo phơng pháp PCR-RFLP.
- So sánh nhiệt độ và ẩm độ ảnh hởng đến SLS ở kiểu chuồng 1 dãy và 2 dãy bằng
phơng pháp trực quan.
hình và sử dụng chơng trình cải thiện đàn bò sữa - DHI. 54 cán bộ kỹ thuật chăn nuôi bò
sữa đã đợc tập huấn về phơng pháp giám định ngoại hình. Sau khi tập huấn, hầu hết tập
huấn viên nắm vững lý thuyết, có thể tổ chức thực hành bình tuyển, giám định trên đàn bò
19
của cơ sở mình. Các cơ sở đã tổ chức giám định ngoại hình đàn bò của họ: cân và đo 25
chiều theo quy định đợc 1.409 con HF và HF lai để đánh giá chất lợng đàn bò.
Đồng thời, 51 cán bộ kỹ thuật ở các cơ sở chăn nuôi bò sữa, nơi có hệ thống theo
dõi tốt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, ghi chép đầy đủ các số liệu đã đợc tập huấn về sử
dụng phơng pháp DHI. Sau khi tập huấn, các thành viên đã nắm vững ý nghĩa, cách sử
dụng và đã tiến hành cân đo thực tế giống bò HF thuần và lai. Đặc biệt, hiểu rõ sử dụng
DHI sẽ mang lại kết quả cao hơn: chất lợng đợc cải thiện, năng suất đợc nâng lên cao
hơn so với trớc khi thực hiện phơng pháp này. Để nâng cao chất lợng đối với ngành
chăn nuôi bò sữa, phơng pháp DHI cần phải đợc thực hiện. Song, do kinh phí hạn chế
nên phần mềm chơng trình DHI cha mua đợc nên cha thực hành đợc.
Hình 2. Hớng dẫn sử dụng chơng trình giám định ngoại hình bò sữa
Các bài giảng của chơng trình tập huấn đợc xây dựng nghiêm túc, nội dung đúng
yêu cầu, hàm lợng khoa học cao: vừa chuyên sâu, vừa hiện đại, vừa khoa học của những
khiến thức khoa học mới, nên học viên phấn khởi, say mê học, nắm vững lý thuyết và thực
hành. Sau tập huấn, đề tài đã thực hành trên các đàn hạt nhân và cấp 1 tại Thành phố Hồ
Chí Minh, Đồng Nai, Hà Tây, Bắc Ninh, Mộc Châu và Tuyên Quang.
4.1.1.2. Đã xây dựng đợc quy trình sử dụng chơng trình cải thiện đàn bò sữa
Chơng trình cải thiện đàn bò sữa (DHI) đã đợc thực hiện ở một số nớc cho thấy
chất lợng đàn bò đợc cải tiến và năng suất sữa đợc nâng cao, tạo ra đợc đàn bò sữa
đồng đều về ngoại hình, năng suất và chất lợng sữa cao. thế nhng, cha đợc áp dụng ở
nớc ta. Những năm gần đây, ngành chăn nuôi bò sữa của ta phát triển nhanh chóng, đến
31/07/2005, đàn bò lên tới 107.609 con (Nguyễn Đăng Vang và cộng sự, 2005)[47]. Song,
20
DHI. Việc nhận biết mối quan hệ giữa hình dạng và chức năng giúp cho chọn lọc cá thể
tốt để thực hiện một chức năng chuyên biệt của nó. Ngoại hình bò sữa có liên quan chặt
chẽ đến sức sản xuất sữa, đặc biệt liên quan rất chặt chẽ tới năng suất sữa trọn đời của bò
sữa. Các tính trạng ngoại hình của bò sữa đợc di truyền lại cho đời sau và hầu hết chúng
có giá trị về kinh tế cao nên chúng đợc đa vào xây dựng các chỉ số chọn lọc giống. Vì
vậy, phơng pháp bình tuyển giám định ngoại hình là rất cấp thiết trong sự phát triển bền
vững và có hiệu quả kinh tế cao vì đó là những dự liệu cơ bản cho chơng trình DHI.
Phơng pháp bình tuyển giám định ngoại hình thể chất bò sữa đợc trình bày chi
tiết những cơ sở khoa học, kinh nghiệm và hệ thống phơng pháp đánh giá của các quốc
gia Mỹ, Canada, Đài Loan. Nhóm tác giả khẳng định bình tuyển theo phơng pháp của
Canada là hoàn chỉnh: có hệ thống, dễ hiểu, dễ làm và hiệu quả lớn. Phơng pháp bình
tuyển giám định ngoại hình là nền tảng để sử dụng chơng trình DHI nhằm góp phần cơ
bản trong việc cải tiến chất lợng và năng suất đàn bò sữa.
Việc áp dụng phơng pháp bình tuyển giám định ngoại hình ở Việt Nam là một đòi
hỏi cấp bách, góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả ngành chăn nuôi bò sữa của nớc
ta. Để thực hiện đợc chơng trình giám định, những điều cần đợc tiến hành:
- Thành lập Ban giám định ngoại hình thể chất bò sữa dựa vào các nhà khoa học có
kiến thức di truyền giống và kinh nghiệm về bò sữa.
- Xây dựng tiêu chuẩn bình tuyển giám định các tính trạng ngoại hình bò sữa cho
từng cấp, từng nhóm giống và cứ 5 năm cần đợc hiệu chỉnh cho phù hợp.
- Nhà nớc cần hỗ trợ cho chơng trình bình tuyển trong thời gian 10-15 năm đầu.
- Nhà nớc cần hỗ trợ xây dựng Dự án mô hình mẫu tháp giống hạt nhân mở bò HF.
4.1.2. Kết quả về chọn bò cái cao sản để xây dựng đàn hạt nhân và đàn cấp 1
4.1.2.1. Chọn đợc đàn bò sữa hạt nhân và cấp 1 chất lợng tốt
Đề tài đã bình tuyển, giám định ngoại hình, thu thập số liệu và đánh giá đàn bò
sữa. Kết quả đã chọn đợc 10.750 bò cái HF và HF lai vào đàn hạt nhân và cấp 1. Nh
vậy, so với chỉ tiêu kế hoạch, đề tài đã làm vợt 7,5%.
22
3.400
6.000
5.000
12.000
5.000
4.000
Đề tài
đã đạt
Thực hiện/
kế hoạch
5.672 Vợt 18,16%
5.174 Vợt 29,35%
10.000
4.808 Vợt 11,82%
3.750 Vợt 4,16%
Bò HF hạt nhân tại Mộc Châu: 6.600kg/ck
Hình 4. Bò sữa HF hạt nhân ở Ba Vì và Mộc Châu
Phơng pháp bình tuyển giám định ngoại hình và chơng trình DHI sẽ giúp cho
việc xây dựng sơ đồ phối giống thích hợp nhằm cải thiện những nhợc điểm của mỗi cá
thể để đời con của chúng tốt hơn: ngoại hình thể chất, năng suất, chất lợng đàn bò sữa
nớc ta sẽ đợc cải thiện.
23