1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 6
LỜI NÓI ĐẦU 9
Chương 1 11
TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ 11
1.1. Tổng quan về động lực ô tô 11
1.2. Mục tiêu đề tài 16
1.3. Nội dung của luận văn 19
Chương 2 19
MÔ HÌNH ĐỘNG LỰC HỌC PHẲNG Ô TÔ 19
2.1. Tổng quan về động lực học ô tô 19
2.2 Phương trình chuyển động tổng quát ô tô 24
2.3 Mô hình động lực học phương dọc 28
2.4 Phương trình động lực học phương dọc không trượt 32
2.4.1 Phương trình tổng quát 32
2.4.2 Các lực cản chuyển động 34
2.5 Giới hạn chuyển động 42
2.5.1. Tải trọng thẳng đứng 42
2.5.2. Khả năng truyền lực xe một cầu chủ động 43
2.5.3. Khả năng truyền lực bốn bánh chủ động 4WD 46
2
2.6 Khả năng truyền lực khi phanh 48
2.7 Động lực học ô tô một dãy có trượt 63
Chương 3 66
ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ 66
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển động ô tô 66
3.2 Điều khiển động lực học 67
3.2.1 Điều khiển động lực học dọc 69
L
C N m
: Độ cứng hướng kính lốp
-
( )
1
/
L
C N m
: Độ cứng hướng kính lốp trước
-
( )
2
/
L
C N m
: Độ cứng hướng kính lốp sau
-
( )
/C N m
: Độ cứng hệ thống treo
-
( )
1
/C N m
: Độ cứng treo trước
-
( )
2
/C N m
: Mômen quán tính trục y của xe
4
-
( )
2
1yA
J kgm
: Mômen quán tính trục y của cầu trước
-
( )
2
2yA
J kgm
: Mômen quán tính trục y của cầu sau
-
( )
h m
: Chiều cao mấp mô của đường
-
( )
1
h m
: Chiều cao mấp mô của đường phía trước
-
( )
2
h m
: Chiều cao mấp mô của đường phía sau
-
( )
Zd
F N
: Tải trọng động bánh xe
-
( )
C
F N
: Lực đàn hồi hệ thống treo
-
( )
1C
F N
: Lực đàn hồi hệ thống treo trước
-
( )
2C
F N
: Lực đàn hồi hệ thống treo sau
-
( )
K
F N
: Lực cản hệ thống treo
-
( )
1K
F N
: Lực cản hệ thống treo trước
-
( )
2
m N
: Khối lượng được treo sau
-
( )
1A
m N
: Khối lượng không được treo trước
-
( )
2A
m N
: Khối lượng không được treo sau
-
b
ϕ
: Hệ số bám đường
-
( )
t
f m
: Độ võng tĩnh
-
( )
1t
f m
: Độ võng tĩnh phía trước
-
( )
2t
-
( )
1
/m s
ξ
&
: Vận tốc phương thẳng đứng cầu trước
-
( )
2
/m s
ξ
&
: Vận tốc phương thẳng đứng cầu sau
-
( )
2
/m s
ξ
&&
: Gia tốc phương thẳng đứng cầu xe
-
( )
2
1
/m s
ξ
&&
: Gia tốc phương thẳng đứng cầu trước
-
6
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Nguyên lý phanh 11
Hình 1.2. Động lực học bánh xe khi phanh 12
Hình 1.3. Động lực học bánh xe khi tăng tốc 12
Hình 1.4. Lực tương tác bánh xe phụ thuộc hệ số trượt 14
Hình 1.5. Sơ đồ điều khiển ô tô 17
Hình 1.6. Quan hệ động lực học ô tô 18
Hình 2.1. Cấu trúc mô hình động lực học ô tô 21
Hình 2.2. Hệ tọa độ và các thông số động lực học ô tô cơ bản 22
Hình 2.3. Mô đun động lực học trong mặt phẳng xy 23
Hình 2.4. Mô đun dao động lắc ngang (trái) và lắc dọc (phải) 23
Hình 2.5. Mô đun động lực học ngang cầu xe và hệ thống treo 24
Hình 2.6 Mô hình động lực học phẳng ô tô 30
Hình 2.7 Mô hình động lực học phẳng (tách cấu) 32
Hình 2.8 Ảnh hưởng của vận tốc xe đến hệ số cản lăn 35
Hình 2.9 Ảnh hưởng của áp suất lốp đến hệ số cản lăn 36
Hình 2.10 Ảnh hưởng của phản lực đường đến hệ số cản lăn 36
Hình 2. 11. Ảnh hưởng biến dạng đường đến hệ số cản lăn 36
Hình 2.12 Ảnh hưởng của nêm nước đến lực cản lăn 37
Hình 2.13. Sơ đồ xác định lực cản lăn khi góc lệch bên do lực ngang gây ra 37
Hình 2.14 Hệ số khí động [-] và diện tích cản[ ] 39
Hình 2.15 Hệ số khí động 39
7
Hình 2.16 Tương quan hệ số khói động và diện tích cản của ô tô 40
Hình 2.17 Tương quan diện tích cản và hệ số khí động của ô tô 40
Hình 2.18 Sơ đồ hệ truyền lực 41
Hình 2.19 Hệ số phụ thuộc tỷ số truyền chung ig xe con 41
Hình 2.20 Hệ số phụ thuộc tỷ số truyền chung ig xe tải 42
Hình 2.21 Quan hệ hệ số truyền lực (f1=fV;f2=fH) và gia tốc 46
Hình 3.20 Ly hợp đĩa nam châm điện 85
Hình 3.21 Sơ đồ điều khiển vi sai giữa 86
Hình 3.22 Sơ đồ điều khiển vi sai giữa 86
Hình 3.23 Sơ đồ cụm vi sai-truyền lực cạnh 87
Hình 3.24 Sơ đồ phân mô men 87
9
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay khi mà ô tô đã trở thành phương tiện đi lại ngày càng phổ biến,
tốc độ ô tô ngày càng tăng cao thì yêu cầu về độ an toàn cũng như sự thuận tiện
khi điều khiển ô tô ngày càng yêu cầu phải cao hơn. Khi ô tô chuyển động nó sẽ
chịu rất nhiều tác động từ phía người lái như phanh, quay vô lăng, hay ga…
Ngoài những tác động của người lái thì các yếu khách quan từ ngoại cảnh…rồi
các yếu tố bất ngờ tất cả sẽ ảnh hưởng rất lớn đến an toàn khi xe lưu thông. Lái
xe có 3 phản ứng khi điều khiển là (i) quay vô lăng, (ii) ga hoặc (iii) phanh. Phản
ứng của xe có thể đặc trưng bởi vận tốc dọc, vận tốc ngang và góc quay thân xe
quqng trục z. Ban đầu người ta giả thiết bánh xe quay không trượt thì phản ưng
của xe là tuyến tính. Trong thực tế xe phản ứng không tuyến tính vì bánh xe
quay có trượt.
Trong khuôn khổ của đề tài, tác giả đã thiết lập mô hình động lực học một
dãy. Với mô hình động lực một dãy, ta cần xét hai trường hợp khi chuyển động
thẳng gồm tăng tốc và phanh:
(i) Xe chuyển động không trượt: với nội dung này, ta có thể xét điều kiện cân
bằng lực kéo và công suất, cơ sở thiết kế hệ truyền lực;
(ii) Xe chuyển động có trượt: Mô hình động lực học có trượt gầm với thực tế,
là cơ sở đánh giá các quá trình chuyển động sát thực tế hơn và là cơ sở lý luận
cho thiết kế các hệ cơ điện tử.
Khi mà số lượng ô tô lưu thông trên đường tăng cũng kéo theo các vấn đề
về tai nạn giao thông do ô tô có thể gây ra. Trước nhu cầu thực tế trên, đề tài đã
được chọn là ‘Nghiên cứu tổng quan về động lực học dọc của ô tô” để hiểu
về bản chất chuyển động và cơ sở thiết kế các cụm cơ điện tử ô tô. Trong thời
Hình 1.2. Động lực học bánh xe khi phanh
Hình 1.3. Động lực học bánh xe khi tăng tốc
13
Hình 1.3 là sơ đồ động lực học bánh xe khi tăng tốc; còn hình 1.2 là bánh
xe phanh. Bản chất là giống nhau, chỉ khác chiều của mô men cấp. Phương trình
mô tả chuyển động của bánh xe trong các ô tô cơ điện tử là như nhau:
ij ij ij ij ij 0ij ij ij
ij Aij ij
( )[ ( )]
Ay A x z
B
J M F F f r h
M M M
ϕ ξ
= − + − −
= −
&&
Trong đó
Aij
M
là mô men từ động cơ,
Bij
M
là mô men phanh.
Khi phanh/tăngtốc xảy ra hai quá trình: ma sát giữa má phanh và trống
phanh(đĩa phanh) xảy ra trong cơ cấu phanh; ma sát giữa bánh xe với mặt
đường. Ma sát trong cơ cấu phanh được đặc trưng bởi hệ số ma sát giữa vật liệu
làm guốc phanh, má phanh với trống phanh hay đĩa phanh. Ma sát giữa bánh xe
với mặt đường đặc trưng bằng hệ số bám giữa bánh xe với mặt đường. Ma sát
giữa guốc phanh, má phanh và trống phanh làm giảm tốc độ quay của bánh xe.
thuộc giữa hệ số bám dọc, hệ số bám ngang với hệ số trượt dọc.
Hình 1.4. Lực tương tác bánh xe phụ thuộc hệ số trượt
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng truyền lực bánh xe đàn hồi:
+ Phản lực tác dụng từ đường: mấp mô đường, đường nghiêng, gió;
+ Lực quán tính ly tâm khi tăng tốc, khi phanh, chất tải lệch trọng tâm;
+ Độ bám giữa lốp và đường: mấp mô tế vi, môi chất giữa lốp và đường
(nước, bụi, cát);
+ Cấu trúc của lốp: độ đàn hồi hướng kính, tiếp tuyến và ngang;
15
+ Động lực học bánh xe: cường độ phanh, tốc độ tăng mômen khi phanh.
Điều này dẫn đến sự trượt bánh xe. Người ta thường biểu diễn lực tương tác
bánh xe theo hệ số bám
,
x y
ϕ ϕ
và phản lực
Z
F
:
X Z x
F F
ϕ
=
(1.1)
Y Z y
F F
ϕ
=
độ:
+ Có kỹ thuật phanh hợp lý cho lái xe;
+ Có biện pháp kết cấu nâng cao hiệu quả truyền lực bánh xe thông qua
ABS+TCS ;
Việc mô tả quá trình động lực học ô tô (phanh và tăng tốc) là khó khăn vì
các yếu tố của quá trình phanh là thay đổi:
16
+ Đường xá thay đổi dẫn đến hệ số bám thay đổi;
+ Cấu trúc xe và lốp thay đổi;
+ Phản xạ của người lái khác nhau; thời gian phản ứng khác nhau;
+ Môi trường khi phanh/tăng.
Các hàm mục tiêu về khả năng truyền lực do vậy phụ thuộc nhiều yếu tố mà
khi thí nghiệm trên đường không thể xác định tường minh được. Vì vậy nghiên
cứu quá trình đó nhằm nâng cao hiệu quả động lực bằng mô hình có ý nghĩa to
lớn. Những kết quả nghiên cứu bằng mô hình sẽ được hiệu chỉnh bởi các thí
nghiệm đơn lẻ.
+ Khả năng truyền lực là một hàm đa biến chỉ có thể khảo sát sự phụ
thuộc bằng mô hình;
+ Khả năng truyền lực thực chất phụ thuộc vào phản lực
Z
F
và hệ số bám
,
x y
ϕ ϕ
. Các hệ số
,
x y
ϕ ϕ
là một hàm đa biến, trước hết phải được nghiên cứu dưới
δ. Dưới điều kiện ngoại cảnh như gió, đường nghiêng, lực quán tính, có thể làm
thay đổi phản lực F
z
lên các bánh xe và từ đó làm thay đổi các lực phương dọc và
phương ngang tại các bánh xe, khi đó ô tô sẽ chuyển động với vận tốc dọc
x
&
, vận
tốc ngang
y
&
, vận tốc góc quay thân xe
ψ
&
.
Trong thực tế thì M
A,
M
B
, δ không có quan hệ tuyến tính với hàm phản ứng
( , , )x y
ψ
&
& &
. Vì vậy việc nghiên cứu thiết lập một mô hình động lực học ô tô để xác
định các giới hạn nguy hiểm là điều cần thiết, chúng ta có thể thiết lập quan hệ
như hình 1.5. Các thông số
( , , )x y
ψ
&
1.3. Nội dung của luận văn
Cấu trúc của luận văn: “Nghiên cứu tổng quan về động lực học dọc của ô
tô ” có 3 phần chính như sau:
(i) Tổng quan về động lực học ô tô;
(ii) Mô hình động lực học phẳng một dãy;
(iii)Điều khiển động lực học.
Chương 2
MÔ HÌNH ĐỘNG LỰC HỌC PHẲNG Ô TÔ
2.1. Tổng quan về động lực học ô tô
Động lực học ô tô là tích hợp giữa động lực học phương ngang, thẳng đứng
và động lực học phương dọc:
(i) Động lực học dọc/Longitudinal Dynamics
20
(ii) Động lực học phương thẳng đứng/Vertical Dynamics
(iii) Động lực học ngang/Lateral Dynamics
Thân xe có ba chuyển động tịnh tiến và 3 chuyển động góc. Thân xe liên
kết với 4 bánh xe; động lực học bánh xe như một mô hình con. Như vậy động
lực học ô tô là một mô hình tích hợp: là động lực học của một hệ cơ học nhiều
vật, liên kết đàn hồi và liên kết ma sát, liên kết khớp. Động lực học của ô tô được
mô tả trong hệ cố định G(OXYZ). Nhưng để mô tả các hệ con ta phải xác lập các
hệ cục bộ B(oxyz). Giữa chúng liên hệ với nhau qua các ma trận xoay.Về
phương pháp nghiên cứu và thiết lập mô hình động lực học, thuận tiện nhất là
tách cấu trúc theo nguyên lý hệ nhiều vật MBS. Trong sơ đồ hình 2.1 là cấu trúc
hệ động lực học ô tô.
(i) Mô đun chính “XY” là mô hình động lực học ô tô trong mặt phẳng nền
XOY, mô tả chuyển động tịnh tiến phương x, phương ngang y và chuyển động
quay thân xe; thông số đầu vào là các lực/mô mentương tác bánh xe
yj
, ,
xj zj
Hình 2.1. Cấu trúc mô hình động lực học ô tô
(iii) Mô đun bánh xe “R” mô tả động lực học (quay) của bánh xe trong mặt
phẳng thẳng đứng.
(iv) Mô đun “Động lực học ô tô phương thẳng đứng z” nhằm xác định các
phản lực
zj
F
bao gồm các mô đun con: (i) mô đun dao động dọc, (ii) mô đun dao
động ngang, (iii) mô đun dao động ngang cầu xe, (iv) mô đun hệ thống treo.
Trong mô đun bánh xe “lốp” có thông số vào
zj
F
, vì vậy ta cần thiết lập mô hình
22
động lực học phương thẳng đứng z. Trong mô đun này có mô đun động lực học
thẳng đứng thân xe dọc và ngang, cầu xe, mô đun “Hệ thống treo”.
Hình 2.2. Hệ tọa độ và các thông số động lực học ô tô cơ bản
Hình 2.2 định nghĩa hệ toạ độ xe B (Cxyz) với trọng tâm C. Trục x đi qua C
là trục hướng chuyển động của ô tô; trục y đi qua C sang trái của lái xe là hướng
chuyển động ngang; trục z chuyển động đi lên vuông góc với mặt xy theo quy
tắc bàn tay phải. Ở đây ta giả thiết đường phẳng, đường mấp mô sẽ được xét ở
phần sau. Góc ϕ chỉ hướng lắc ngang quang trục x và ψ chỉ hướng quay quanh
trục z. Ba đại lượng x,y,ψ đặc trưng cho chuyển động của ô tô. Thân xe có ba
chuyển động tịnh tiến x,y,z và 3 chuyển động góc ϕ (lắc ngang), ψ (quay đứng),
lắc dọc
φ
. Xét tổng quát 6 bậc tự do là rất phức tạp; chưa tính đến 6 bậc tự do
của 4 bánh xe. Vì vậy ta xét động lực học trong mặt phẳng nền (XY) để thiết lập
phương trình chuyển động; các động lực khác được xét như các mô hình con.
(i) Mô đun động lực học trong mặt phẳng nền “
ij ij ij
, ,
z x
M F F
, thông số ra là
ϕ
&
; mô hình lốp có thông số
vào là
ij ij ij ij
, , ,
z
F x y
ϕ
&
& &
, thông số ra là các lực tương tác bánh xe
ij ij
, ,
x yij z
F F M
(hình
2.3, trái).
(iii) Mô đun dao động lắc ngang: thông số vào
w , w ij ij
, ,
y x C k
M M F F
; thông số ra
là
F
ξ ξ ϕ ϕ
&
&
(xem
hình 2.5).
2.2 Phương trình chuyển động tổng quát ô tô
Chuyển động của ô tô được mô tả trong hệ tọa độ cố đinh G (XYZ) và hệ
tọa độ xe B (Cxyz) là hệ toạ độ xe (vật).G
d
là véc tơ vị trí từ gốc của G đến
trọng tâm C của xe B(Cxyz), hình 2.2. Trong mặt phẳng nền XY xe có ba
chuyển dộng là chuyển động tịnh tiến phương x, phương ngang y và quay quanh
trục x. Chuyển động của ô tô được xác định bới các lực tương tác bánh xe, vì vậy
động học ô tô còn chịu ảnh hưởng của động lực học phương thẳng đứng. Dựa
vào Phương trình Newton-Euler cho hệ vật rắn, ta có phương trình tổng quát
chuyển động ô tô:
Phương trình chuyển động viết trong hệ vật B:
25
B B
G F
B G
G B
B
G B
B B B
B G B B
( m )
m
m m
&
&
&
(2.2)
Véc tơ vận tốc của trọng tâm xe C trong hệ B:
T
B
C x y z
v v v
=
v
(2.3)
Trong đó v
x
là thành phần tịnh tiến, v
y
là vận tốc ngang của xe.
Véc tơ gia tốc tương ứng:
T
B
C x y z
v v v
=
v
&&
& & & & && &&
(2.6)
Ma trận quán tính chính:
1
2
3
0 0
0 0
0 0
I
I
I
I
=
B
(2.7)