Trang1
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................ 1
DANH MỤC HÌNH VẼ .................................................................................. 2
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ 3
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 4
I. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 4
II. Mục đích của đề tài ................................................................................... 5
III. Cách tiếp cận đề tài và phương pháp nghiên cứu ..................................... 5
IV. Kết quả dự kiến đạt được .......................................................................... 6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ........................................................................... 7
1.1 Sông Cửu Long và vai trò ở ĐBSCL [3] ................................................. 7
1.2 Xói lở trên sông Cửu Long và vai trò của sông Vàm Nao [3]............... 12
1.3 Tình hình xói lở bờ khu vực sông Vàm Nao [3]..................................... 14
1.4 Các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tỷ lệ phân lưu ........ 18
1.5 Nhận xét và đánh giá chung .................................................................... 20
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU TỶ LỆ PHÂN LƯU QUA SÔNG VÀM
NAO TỪ SỐ LIỆU THỦY VĂN [1] ............................................................ 21
2.1 Tỷ lệ phân lưu trong mùa lũ .................................................................... 21
2.2 Tỷ lệ phân lưu mùa kiệt [1]..................................................................... 28
CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN HÌNH LÒNG
DẪN Ở THƯỢNG VÀ HẠ LƯU ĐẾN TỶ LỆ PHÂN LƯU QUA SÔNG
VÀM NAO BẮNG MÔ HÌNH TOÁN......................................................... 40
3.1 Giới thiệu chung về mô hình MIKE 11 .................................................. 40
3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của biến hình lòng dẫn ở thượng và hạ lưu sông
Vàm Nao đến tỷ lệ phân lưu qua sông Vàm Nao............................................ 41
CHƯƠNG 4 . ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH ỔN ĐỊNH TỶ LỆ
PHÂN LƯU GIẢM THIỂU THIỆT HẠI ................................................... 52
4.1 Đề xuất giải pháp công trình .................................................................. 53
4.2 Thiết kế sơ bộ giải pháp công trình ........................................................ 53
(nguồn [1])....................................................................................................... 39
Hình 3.1 Sơ đồ thuỷ lực mùa kiệt đồng bằng sông Cửu Long ....................... 42
Hình 3.2 Tương quan α và với Qtb ứng với tỷ lệ diễn biến mặt cắt.............. 45
Hình 3.3 Tương quan β với Qtb ứng với tỷ lệ diễn biến mặt cắt .................... 46
Hình 3.4 Tương quan α và tỷ lệ diễn biến mặt cắt với Qmax ........................ 49
Hình 3.5 Tương quan β và tỷ lệ diễn biến mặt cắt với Qmax......................... 50
Hình 4.1 Tuyến công trình kè bảo vệ bờ hữu sông Vàm Nao ........................ 54
Hình 4.2 Mặt cắt mở rộng sông Vàm Nao tại MC1 ....................................... 55
Hình 4.3 Mặt cắt mở rộng sông Vàm Nao tại MC2 ....................................... 55
Hình 4.4 Mặt cắt mở rộng sông Vàm Nao tại MC3 ...................................... 56
Hình 4.5 Kết cấu công trình trên mặt cắt 1 ..................................................... 57
Trang3
Hình 4.6 Kết cấu công trình trên mặt cắt 2 .................................................... 57
Hình 4.7 Kết cấu công trình trên mặt cắt 3 .................................................... 58
Hình 4.8 Kết cấu chi tiết phần đỉnh kè sông Vàm Nao.................................. 58
Hình 4.9 Tổng thể về mặt bằng kiến trúc trên mặt bằng................................ 59
Hình 4.10 Phối cảnh công trình kè dự kiến 1 (nguồn [1]) ............................. 59
Hình 4.11 Phối cảnh công trình kè dự kiến 2 (nguồn [1]) ............................. 60
Hình 4.12 Kết quả tính toán ổn định mặt cắt hiện trạng ................................ 63
Hình 4.13 Kết quả tính toán ổn định công trình kè Vàm Nao ....................... 63
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2-1 Biến đổi tỷ lệ phân lưu qua sông Vàm Nao theo các thời kỳ (nguồn
[1]) ................................................................................................................... 27
Bảng 2-2 Tỷ lệ lưu lượng giữa sông Tiền và sông Hậu sau Vàm Nao (nguồn
[1]) ................................................................................................................... 28
Bảng 2-3Mực nước thấp nhất năm tại trạm Tân Châu và Vàm Nao thời kỳ
Hình 0.1 Vị trí sông Vàm Nao trên sông Cửu Long
Trước khi gặp sông Vàm Nao, sông Tiền có lòng sông rộng hơn và tải
lượng nước nhiều hơn sông Hậu. Đến sông Vàm Nao, nước của sông Tiền
chảy sang sông Hậu qua sông Vàm Nao, từ đây sông Hậu được mở rộng và
cân bằng với sông Tiền một cách tương đối. Trên hệ thống sông Cửu Long,
ngoài sông Vàm Nao đóng vai trò chính trong việc phân lưu nước từ sông
Trang5
Tiền sang sông Hậu, còn có một số các kênh rạch khác cũng tham gia phân
lưu nước từ sông Tiền sang sông Hậu hoặc phân lưu nước từ sông Mekong ra
biển Tây, có thể kể đến: kênh Vàm Xáng, rạch Ông Chưởng, kênh Vĩnh Tế,
kênh Tri Tôn, kênh Ba Thê, kênh Cái Săn, kênh Thốt Nốt.
Sông Vàm Nao nối liền sông Tiền với sông Hậu, chuyển một lượng
nước khá lớn từ sông Tiền sang sông Hậu làm lưu lượng nước qua sông Hậu
tăng lên khoảng 3 lần. Sau sông Vàm Nao, lưu lượng nước sông Tiền và sông
Hậu gần như xấp xỉ bằng nhau, tại bắc Mỹ Thuận lưu lượng bình quân là
7.662 m³/s chiếm 51% tổng lượng dòng chảy đổ ra biển, tại bắc Cần Thơ lưu
lượng bình quân đạt 7.503 m³/s chiếm 49%.
Trong những năm gần đây, sông Vàm Nao đã bị xói lở mãnh liệt bên
bờ trái, làm biến đổi về hình thái lòng dẫn sông, có nguy cơ làm thay đổi tỷ lệ
phân chia lưu lượng giữa sông Tiền và sông Hậu, ảnh hưởng tới phân bố ngập
lụt, xâm nhập mặn và xói bồi lòng dẫn ở ĐBSCL. Do đó, đề tài “Nghiên cứu
ảnh hưởng của biến đổi lòng dẫn thượng và hạ lưu sông vàm nao đến tỷ lệ
phân lưu qua sông vàm nao và đề xuất giải pháp giảm thiểu thiệt hại” rất cần
thiết.
II. Mục đích của đề tài
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu trước đây về tỷ lệ phân lưu hợp lý (với 3
tiêu chí là giảm thiểu ngập lụt, xâm nhập mặn và ổn định lòng dẫn), đề tài có
−
Phương pháp chuyên gia.
IV. Kết quả dự kiến đạt được
− Kế thừa tổng hợp, phân tích diễn biến tỷ lệ phân lưu qua sông Vàm
Nao theo phương pháp thống kê và xác định được tỷ lệ phân lưu qua sông
Vàm Nao hợp lý (theo tiêu chí giảm thiểu xâm nhập mặn, ngập lụt, biến hình
lòng dẫn sông Tiền, sông Hậu)
− Xác định được ảnh hưởng của biến đổi lòng dẫn các đoạn sông phía
thượng hạ lưu sông Vàm Nao đến tỷ lệ phân lưu qua sông Vàm Nao.
− Đề xuất được giải pháp ổn định tỷ lệ phân lưu qua sông Vàm Nao
Trang7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1 Sông Cửu Long và vai trò ở ĐBSCL [3]
Sông Mekong bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng, chảy qua các nước
Trung Quốc, Myanma, Lào, Thái lan, Campuchia và Việt Nam rồi đổ ra Biển
Đông với chiều dài 4800 km. Tổng diện tích lưu vực là 795.000 km2 với tổng
lượng nước trung bình năm khỏang 475.000.000 m3. Bốn nước nằm phía hạ
lưu sông Mekong gồm: Lào, Thái lan, Campuchia và Việt Nam chiếm 77%
diện tích lưu vực.
Sông Cửu Long – Phần cuối sông Mekong, là hệ thống sông lớn nhất
Việt Nam, với chiều dài khoảng 250 km tính từ biên giới Việt Nam –
Campuchia tới Biển Đông. Sông có hai nhánh chính: sông Tiền và sông Hậu.
Sông Tiền đổ ra Biển Đông qua sáu cửa: cửa Đại, cửa Tiểu, cửa Hàm Luông,
cửa Cổ Chiên và cửa Cung Hầu. Sông Hậu đổ ra Biển Đông qua ba cửa: cửa
Định An, cửa Trần Đề và cửa Bassac (Cửa Bassac trên sông Hậu và cửa Ba
dựng, công trình kiến trúc, công trình văn hóa, kho tàng, các công trình giao
thông, cầu, phà, bến cảng, các công trình thủy lợi quan trọng.
- Là nơi cung cấp cát xây dựng cho ĐBSCL.
Những điều nêu trên đây cho chúng ta thấy, hệ thống sông ở ĐBSCL
có tầm quan trọng rất đặc biệt cho tiến trình phát triển kinh tế xã hội vùng
ĐBSCL và cả nước.
1.1.1 Đặc điểm địa hình.
Địa hình khu vực bờ sông Vàm Nao tương đối bằng phẳng, cao độ mặt
đất tự nhiên phổ biến trong khỏang từ 3,5 m đến 4 m. Mặt cắt ngang sông
Vàm Nao có hình dạng tam giác lệch, dốc từ bờ phải sang bờ trái, cao độ đáy
Trang9
sông giao động từ -18,00 m đến -24,00 m, với địa hình này dòng chủ lưu luôn
luôn ép sát vào phía bờ trái, vì thế phía bờ phải sông được bồi đắp dần còn bờ
trái sông thì liên tục bị xói lở.
1.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn.
a. Nhiệt độ - độ ẩm.
- Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 270 C. Nhiệt độ không khí
thay đổi theo mùa nhưng biên độ nhiệt tương đối nhỏ, chênh lệch nhiệt độ
trong mùa khô khoảng 1,5 – 30 C, trong mùa mưa khoảng 10 C, biên độ nhiệt
ngày lại khá lớn, từ 8 – 120 C.
- Độ ẩm không khí:
Độ ẩm vùng này phụ thuộc vào lượng mưa, vì vậy cũng có một mùa ẩm
ướt và một mùa khô điển hình. Mùa mưa có độ ẩm bình quân đạt trên 80%,
mùa khô có độ ẩm bình quân 76%. Độ ẩm lớn nhất trong năm vào các tháng
IX hoặc X, đạt 85%, độ ẩm thấp nhất trong năm vào tháng III hoặc IV, đạt
74%.
d. Chế độ thủy văn dòng chảy:
Chế độ thủy văn dòng chảy sông Vàm Nao liên quan chặt chẽ với chế
độ thủy văn sông Tiền, sông Hậu, lũ thượng nguồn và chế độ mưa nội vùng, ít
bị ảnh hưởng của thủy triều biển Đông, dòng chảy ngược có vận tốc rất nhỏ
và chỉ xuất hiện vào mùa kiệt, vào những ngày triều cường, lưu lượng nguồn
nhỏ.
Phân bố dòng chảy trong mùa lũ và mùa kiệt:
- Mùa lũ thường bắt đầu từ tháng VII kéo dài đến tháng XII.
Trang11
- Mùa kiệt bắt đầu từ tháng II đến tháng V. (Tháng I và tháng VI là hai
tháng chuyển tiếp).
1.1.3 Điều kiện địa chất công trình
Phân tích các số liệu khảo sát thực địa và các kết quả thí nghiệm cơ lý
đất, có thể đánh giá điều kiện địa chất công trình bờ trái sông Vàm Nao khu
vực ấp Long Thượng xã Kiến An huyện Chợ Mới như sau:
* Cấu tạo mặt cắt địa chất và tính chất của các lớp đất:
Mặt cắt địa chất khu vực phà Thuận Giang ấp Long Thượng xã Kiến
An huyện Chợ Mới tính từ mặt đất đến độ sâu 48 m gồm 4 lớp đất:
ε
γ
γ
∆
ϕ
Trong những năm gần đây hiện tượng sạt lở bờ hệ thống sông Cửu
Long lại xảy ra khá phổ biến, đang là nỗi day dứt của toàn xã hội, đã và đang
gây ra những tổn thất rất lớn, là mối đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, tài
Trang13
sản của nhà nước và nhân dân vùng ven sông, gây mất ổn định khu dân cư,
ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển dân sinh, kinh tế, xã hội, môi trường
vùng ĐBSCL.Hiện tượng xói lở, bồi lắng hệ thống sông ở ĐBSCL đã, đang là
lực cản rất lớn đến tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cho vùng ĐBSCL
và cho cả nước.
Những tổn thất do hiện tượng xói lở, bồi lắng đã xảy ra trong những
thập niên qua là rất nặng nề. Với số liệu thống kê chưa đầy đủ đã có:
• 32 người bị thiệt mạng và mất tích;
• 05 dãy phố bị đổ xuống sông;
• 06 làng bị xóa sổ, trên 2200 căn hộ bị sụp đổ và buộc phải di dời;
• Nhiều cầu, đường, giao thông, bến phà và nhiều trụ sở cơ quan,
bệnh viện trường học, cơ sở kinh tế, công trình kiến trúc, công trình văn hóa,
cơ sở hạ tầng bị sụp đổ xuống sông;
• Một thị xã tỉnh lỵ phải di dời đi nơi khác (Sađéc);
• Hiện nay 01 thành phố, 02 thị xã, 04 thị trấn đang trong tình trạng
xói lở mạnh;
Hiện tượng sạt lở bờ hệ thống sông Cửu Long diễn ra khá rộng khắp,
qua điều tra khảo sát cho thấy trên tòan hệ thống sông có 81 điểm sạt lở, trong
đó có 6 khu vực sạt lở trọng điểm cần phải quan tâm nghiên cứu. Trong tương
lai với sự phát triển nhanh chóng các khu công nghiệp, khu chế xuất, phát
triển mạnh hơn nữa về nông nghiệp, về nuôi trồng thủy sản, sự phát triển giao
thông thủy để giao lưu, thông thương giữa các miền trong nước bắt buộc
chúng ta càng tác động nhiều hơn, mạnh mẽ hơn lên hệ thống sông và vì thế
lắng lòng dẫn là hiện tượng tự nhiên không thể loại trừ, chúng ta chỉ có thể
điều chỉnh để nó diễn ra ở vị trí khác, ở thời điểm khác, ở mức độ khác, giảm
thiểu thiệt hại mà "hưng lợi" cho con người.
Trang15
Sông Vàm Nao dài 6,5 km , rộng bình quân 700m, độ sâu trên 17m,
một bờ thuộc xã Kiến An (huyện Chợ Mới), một bờ thuộc xã Tân Trung
(huyện Phú Tân), chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam nối liền sông Tiền
với sông Hậu. Đây là một tuyến giao thông đường thủy quan trọng ở đồng
bằng sông Cửu Long, thuộc hệ thống sông ngòi do trung ương quản lý.
Những kết quả nghiên cứu về diễn biến sông Vàm Nao bằng ảnh viễn
thám đã được Lê Mạnh Hùng (2005) trình bày khá chi tiết trong báo cáo tổng
kết đề tài cấp nhà nước KC-08-15 “Nghiên cứu dự báo xói lở bồi lắng lòng
dẫn và đề xuất các biện pháp phòng chống cho hệ thống sông ở ĐBSCL”.
Diễn biến lòng dẫn đọan sông Tiền khu vực trước vào sông Vàm Nao trong
từng giai đọan cụ thể như sau:
−
Giai đoạn từ 1966 – 1987: Trong giai đọan này lòng dẫn sông Tiền có
sự biến đổi mạnh trên mặt bằng. Phía bờ hữu bị xói với tốc độ 4 m/năm, còn
phía bờ tả được bồi với tốc độ 20 m/năm
−
Giai đoạn từ 1987 – 1996 – 2002: Ở giai đọan này lòng dẫn đoạn sông
Tiền không có sự thay đổi lớn về hình thái mặt bằng.
Ở đọan sông Tiền phía sau cửa vào sông Vàm Nao, lòng dẫn có xu thế
Giai đoạn 1996 – 2001: Diễn biến lòng dẫn sông Vàm Nao trong giai
đoạn này tiếp tục thay đổi, dọc bờ hữu tiếp tục được bồi lấp với tốc độ khá
nhanh, phía bờ tả bị sạt lở với tốc độ mạnh, trong đó đoạn gần cửa vào tốc độ
sạt lở bờ hơn 10 m/năm.
−
Trong giai đoạn 1992 – 2007 sông Vàm Nao bị xói lệch bên phía bờ
trái khá mạnh. Một mặt cắt ngang giữa đoạn sông được so sánh theo thời gian
thể hiện trên hình 1.4.
Rõ ràng, ngoài vấn đề sông Vàm Nao bị xói lở, dịch chuyển trên mặt
bằng, mặt cắt ngang, ở thượng và hạ lưu sông cũng có những biến đổi và
cũng có những tác động nhất định đến sự phân chia lưu lượng của sông
Vàm Nao, cần thiết phải được xét đến.
Trang17
Hình1.2 Diễn biến đường bờ sông Vàm Nao giai đọan 1966 – 1987 (nguồn:
[3])
Hình1.3 Diễn biến đường bờ sông Vàm Nao giai đọan 1987 – 1996 (nguồn:
[3])
Trang18
Hình1.4 Diễn biến sông Vàm Nao trên mặt cắt ngang giữa đoạn sông giai
tăng lên trong khi khả năng thoát lũ của hạ du sông Thái Bình ngày càng bị
hạn chế do lòng sông có diễn biến bồi, xói phức tạp, các bãi sông bị khai thác
một cách không hợp lý. Khi tỷ lệ phân lưu sông Hồng vào sông Đuống lớn
(trên 26%) thì lòng dẫn đoạn Hà Nội - Giang Cao có những biến động bất lợi
dẫn tới cảng Hà Nội bị bồi mạnh, bãi Phúc Tân ở cửa sông Đuống bị sạt lở
mạnh.
1.4.2 Các nghiên cứu ở ngoài nước
Trên thế giới đã có tương đối nhiều các nghiên cứu về ổn định đoạn
sông phân lưu, tuy vậy cho đến nay vẫn đang còn là vấn đề mở trong nghiên
cứu chỉnh trị sông. Tại nút phân lưu, lưu lượng phân phối lại làm cho phân bố
bùn cát cũng được chia lại một cách tự nhiên. Chính chế độ dòng chảy không
đều, không ổn định, nhiều dòng xoáy cục bộ làm cho diễn biến địa hình địa
mạo trở nên hết sức phức tạp. Hơn nữa, do sự phân bố độ nhám, phân bố
đường kính hạt bùn cát đáy không đều trong khu vực nghiên cứu, dẫn đến
việc ứng dụng mô hình vật lý, mô hình toán đều gặp phải rất nhiều trở ngại.
Điều này đã được rất nhiều nhóm nghiên cứu trên thế giới đề cập.
Có thể nói Bulle (1926) là nghiên cứu sớm nhất đối với sông phân lưu
bằng phương pháp mô hình vật lý. Mosselman (2004) đã phân tích các
phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu ổn định đoạn sông phân lưu cho thấy
cần phải có sự kết hợp giữa các phương pháp để có được những kết luận tối
ưu nhất cho bài toán diễn biến hình thái tại nút phân lưu [11]….
Mặc dầu còn rất nhiều điểm để hiểu hết bản chất vật lý tại một nút phân
lưu tự nhiên, tuy nhiên có rất nhiều công trình, cụm công trình được đầu tư để
bảo vệ nút phân lưu như các công trình điều tiết, các âu tàu trên sông Rhône
Trang20
của Pháp tại Donzère, công trình là kè hướng dòng giữa đầu sông Hoàng Phố
và sông Trường Giang, công trình điều tiết lũ tại nút phân lưu Old River
Hình 2.1 Các trạm thủy văn Tân Châu, Châu Đốc và Vàm Nao trên sông Cửu
Long (Nguồn: [1])
Khả năng thoát lũ của một đoạn sông được đánh giá bằng trị số lưu
lượng thoát qua đoạn sông ứng với mức nước xác định. Do các yếu tố tự
nhiên thay đổi theo thời gian, do đó phải phân tích biến động khả năng thoát
lũ theo thời gian nhằm đánh giá xem đoạn sông thoát được lượng lũ nhiều hay
ít hơn trước. Từ đó cũng có thể đánh giá các nguyên nhân gây biến động khả
năng thoát lũ.
Trang22
Trên cơ sở sự biến động khả năng thoát lũ, nghiên cứu ảnh hưởng và
tác động của nó đến diễn biến lũ lụt. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hạn
chế những diễn biến bất lợi.
Có 2 cách phân tích biến đổi khả năng thoát lũ theo thời gian:
- Xét sự thay đổi lưu lượng theo thời gian, ứng với một mực nước cố
định.
- Xét sự thay đổi mực nước theo thời gian, ứng với một lưu lượng cố
định.
Cả 2 cách đều đòi hỏi xây dựng quan hệ giữa lưu lượng (Q) và mực
nước (H) tại trạm thủy văn nghiên cứu trong từng thời kỳ.
Quan hệ Q-H trên dòng Mekong chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố ngẫu
nhiên: mưa, tốc độ truyền lũ, cường suất lũ lên, khả năng trữ và điều tiết của
biển Hồ, khả năng tràn đồng, vận chuyển sóng cát và phù sa, các hiện tượng
xói bồi lòng dẫn. . .nên biến đổi rất phức tạp. Qua các số liệu thực đo có thể
nhận thấy trong cùng một đợt lũ, cùng một địa điểm, cùng một mức nước,
lưu lượng ở nhánh lũ lên lớn hơn ở nhánh lũ rút (vài ngàn m3 ). Nếu lấy cùng
một cấp lưu lượng để so sánh thì mực nước lũ khi rút cao hơn mực nước khi
Châu Đốc (Hình2.2), rút ra các nhận xét sau:
- Khi lưu lượng tại trạm Châu Đốc Q>5.000 m3/s, cùng một cấp lưu
lượng, mực nước thời kỳ (1993-2006) cao hơn thời kỳ (1978-1992), ví dụ,
ứng với Q=7.500 m3/s, mực nước thời kỳ 1993-2006 cao hơn khoảng 0,4 m so
với thời kỳ 1978-1992. Dễ dàng nhận thấy lưu lượng càng lớn mực nước
chênh lệch càng nhiều.
- Cùng một mực nước, lưu lượng giai đoạn (1978-1992) nhỏ hơn lưu
lượng giai đoạn (1993-2006).
`
Như vậy có thể rút ra kết luận: khả năng thoát lũ lớn hơn 5000 m3/s tại
Châu Đốc của đoạn sông Hậu (từ Châu Đốc đến Vàm Nao) giai đoạn (19932006) bị giảm so với giai đoạn (1978-1992).
Trang24
Hình2.2 Quan hệ Q-H mùa lũ trạm Châu Đốc (nguồn: [1])
2.1.2 Nghiên cứu khả năng thoát lũ của sông Tiền từ Tân Châu đến Vàm
Nao
Tiến hành xây dựng quan hệ Q-H mùa lũ trạm Tân Châu trên sông Tiền theo
2 giai đoạn, giai đoạn 1978-1992 và giai đoạn 1993-2006
Từ quan hệ Q-H (Hình2.3) có nhận định là khi chảy với các cấp lưu
lượng khác nhau, quan hệ Q-H của thời kỳ 1978-1992 và 1993-2006 gần như
trùng nhau.
Như vậy có thể rút ra kết luận là : khả năng thoát lũ của đoạn sông Tiền
(từ Tân Châu đến Vàm Nao) trong giai đoạn 1978-1992 hầu như không thay
đổi so với giai đoạn 1993-2006.