Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đất nuôi trồng thủy sản và giải pháp thích ứng trên địa bàn xã hương phong thị xã hương trà tỉnh thừa thiên huế - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Tài nguyên đất và Môi trường Nông nghiệp

KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI :
Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đất nuôi
trồng thủy sản và giải pháp thích ứng ở xã Hương Phong- Thị Xã
Hương Trà- Tỉnh Thừa Thiên Huế

Sinh viên thực hiện

: Phạm Minh Hoàng

Lớp

: Quản Lý Đất Đai – 45B

Địa điểm thực tập

: Phòng Tài nguyên và Môi trường thị
xã Hương Trà

Thời gian thực tập

: Từ ngày 05/01 đến 08/05/2015

Giáo viên hướng dẫn


hiện đề tài khoá luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận
được sự giúp đỡ, góp ý kiến và sự thông cảm của quý thầy cô.
Một lần nữa, em xin kính chúc quý thầy giáo, cô giáo sức khỏe dồi dào!
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Phạm Minh Hoàng


MỤC LỤC
PHẦN 1.................................................................................................................1
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1
1.2. Mục đích.........................................................................................................2
1.3. Yêu cầu...........................................................................................................2
PHẦN 2.................................................................................................................4
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ YÊN CỨU.........................................................4
2.1. Cơ sở lý luận của các vấn đề nghiên cứu......................................................4
2.1.1. Đất nông nghiệp........................................................................................................4
2.1.1.1. Khái niệm chung về đất đai................................................................................4
2.1.1.2. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp............................................................4
2.1.3. Một số khái niệm liên quan đến khí hậu và các hiện tượng có liên quan.................6
2.1.3.1. Biến đổi khí hậu.................................................................................................6
2.1.3.2. Nước biển dâng..................................................................................................7
2.1.3.3. Không khí lạnh...................................................................................................7
2.1.3.4.Mưa phùn............................................................................................................7
2.1.3.5. Thiên tai.............................................................................................................7
2.1.3.6. Bão.....................................................................................................................7
2.1.3.7. Lũ lụt..................................................................................................................8
2.1.3.8. Hạn hán..............................................................................................................8

3.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................31
3.2. Phạm vi nghiên cứu......................................................................................31
3.3. Nội dung nghiên cứu....................................................................................31
3.4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................31
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu tài liệu......................................................................31
3.4.1.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp..........................................................31
3.4.1.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp............................................................32
3.4.2. Phương pháp chọn mẫu, chọn điểm........................................................................32
3.4.3. Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc.....................................................................32
3.4.4. Phương pháp phân tích số liệu, tài liệu...................................................................33

PHẦN 4...............................................................................................................34
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...............................................................................34
4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Hương Phong, thị xã
Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.......................................................................34
4.1.1.Điều kiện tự nhiên....................................................................................................34
4.1.1.1. Vị trí địa lý.......................................................................................................34
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo.............................................................................................35
4.1.1.3. Khí hậu, thời tiết..............................................................................................35
4.1.1.4. Thủy văn..........................................................................................................36
4.1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường...............................................36
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội........................................................................................38
4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.........................................38
4.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế...........................................................38
4.1.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập...........................................................41
4.1.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng..................................................................43
4.1.3.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội............................................45
4.1.3.1 Thuận lợi...........................................................................................................45
4.1.3.2. Khó khăn..........................................................................................................46


4.6.2. Giải pháp về cơ sở hạ tầng vùng nuôi.....................................................................75
4.6.3. Giải pháp về môi trường.........................................................................................76
4.6.4. Giải pháp về vốn.....................................................................................................76
4.6.5. Giải pháp về quản lý dịch bệnh và tổ chức sản xuất...............................................77
4.6.6. Giải pháp về quy hoạch vùng nuôi tập trung và chuyên môn hóa..........................77
4.6.7. Giải pháp về tập huấn và chuyển giao khoa học kỹ thuật.......................................78
4.6.8. Giải pháp về chính sách..........................................................................................78

PHẦN 5...............................................................................................................79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................79
5.1. Kết luận........................................................................................................79
5.2. Kiến nghị......................................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................82
PHỤ LỤC...........................................................................................................84


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Ước tính tốc độ nước biển dâng và triều dâng ở Trung Quốc.....13
Bảng 2.2. Ước tính thiệt hại do nước biển dâng tại các vùng châu thổ........14
của Trung Quốc.................................................................................................14
Bảng 2.3. Thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa 50 năm qua ở các vùng khí
hậu và trung bình cho cả nước.........................................................................18
Bảng 2.4. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) so với thời kỳ 1980 - 1999
theo kịch bản phát thải thấp (B1)....................................................................21
Bảng 2.5. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) so với thời kỳ 1980 - 1999
theo kịch bản phát thải trung bình (B2)..........................................................22
Bảng 2.6. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) so với thời kỳ 1980 - 1999
theo kịch bản phát thải cao (A2)......................................................................22
Bảng 2.7. Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo
kịch bản phát thải thấp (B1).............................................................................23

Bảng 4.17. Hình thức nuôi trồng thủy sản qua các năm từ 2011 – 2014 xã
Hương Phong.....................................................................................................70
Bảng 4.18. Hạch toán kinh tế các hộ tham gia mô hình nuôi xen ghép qua
các năm 2012 – 2013 xã Hương Phong............................................................72


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 xã Hương Phong. 48
Biểu đồ 4.2. Biểu đồ thể hiện nhiệt độ trung bình năm giai đoạn 1994 – 2013
.............................................................................................................................58
Biểu đồ 4.3. Biểu đồ thể hiện tổng lượng mưa năm giai đoạn 1994 – 2014..61
Biểu đồ 4.4. Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của nắng nóng đến nuôi
trồng thủy sản....................................................................................................63
Biểu đồ 4.5. Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của mưa trái mùa đến nuôi
trồng thủy sản....................................................................................................65
Biểu đồ 4.6. Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của bão, lũ thất thường
đến nuôi trồng thủy sản....................................................................................66
Biểu đồ 4.7. Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của nước biển dâng đến
nuôi trồng thủy sản............................................................................................68
Biểu đồ 4.8. Biểu đồ thể hiện diện tích bị nhiễm mặn qua các năm từ năm
2009 – 2014.........................................................................................................69
Biểu đồ 4.9. Biểu đồ thể hiện hình thức nuôi trồng thủy sản ở xã Hương
Phong qua các năm từ 2011 – 2014..................................................................71


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Diễn biến nhiệt độ tại các trạm khí tượng Việt Nam.....................17
Hình 2.2. Diễn biến nhiệt độ (a) và lượng mưa (b) ở Việt Nam 50 năm qua
.............................................................................................................................19



NN

: Nông nghiệp

NTTS

: Nuôi trồng thủy sản

TB

: Trung bình

TBA

: Trạm biến áp

TS

: Thủy sản

TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp

UBND

: Ủy ban nhân dân



Hương Phong là một xã nhỏ của thị xã Hương Trà nằm dọc theo vùng bờ
biển tỉnh Thừa Thiên Huế, với tổng diện tích tự nhiên 1.570 ha và khoảng
10.000 dân sinh sống. Hai phần ba ranh giới của xã được bao quanh bởi sông

1


Hương và phá Tam Giang nên tác động của các yếu tố thiên tai lên cuộc sống,
hoạt động canh tác và nuôi trồng thủy sản là rất lớn, rất rõ ràng. Đời sống người
dân địa phương chủ yếu dựa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp và khai thác,
nuôi trồng thủy sản, những hoạt động này phụ thuộc rất lớn vào điều kiện khí
hậu, thời tiết.
Với tổng diện tích mặt nước 668.9 ha xã có tiềm năng rất lớn trong khai
thác và nuôi trồng thủy sản. Đây được xem như là ngành kinh tế chính theo kế
hoạch và định hướng phát triển của xã. Nuôi tôm là hoạt động nuôi trồng thủy
sản chính và là một hoạt động sinh kế quan trọng mang lại lợi nhuận kinh tế cao
nhưng cũng dễ gặp rủi ro và tổn thất khi dịch bệnh xảy ra. Người dân địa
phương đang phải đối mặt với những khó khăn do bệnh tôm gây nên, ô nhiễm
nước, dụng cụ đánh bắt hủy diệt và giá cả không ổn định. Trong những năm gần
đây nhiều hộ nuôi tôm thâm canh đã bị dịch bệnh và thua lỗ nặng do các yếu tố
thời tiết, khí hậu thay đổi và thiên tai xảy ra thường xuyên. Nuôi tôm nói riêng
và nuôi trồng thủy sản nói chung chịu tác đông rất lớn bởi các yếu tố môi trường
nhất là nhiệt độ, lượng mưa, thiên tai, bão lũ,…
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của khoa Tài nguyên đất và
Môi trường nông nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Huế, sự hướng dẫn của Th.s
Trần Trọng Tấn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của
biến đổi khí hậu đến đất nuôi trồng thủy sản và giải pháp thích ứng trên địa
bàn xã Hương Phong- Thị Xã Hương Trà- Tỉnh Thừa Thiên Huế”.
1.2. Mục đích
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Hương Phong, thị xã

tố sinh thái (FAO, 1976). Theo FAO thì đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh
học và tự nhiên của bề mặt trái đất ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiệu quả
sử dụng đất. Như vậy đất được hiểu như tổng thể nhiều yếu tố bao gồm: Khí hậu,
địa hình, đất, thổ nhưỡng, thảm thực vật tự nhiên, động vật, những biến đổi do
hoạt động của con người.[ TS.Huỳnh Văn Chương, giáo trình Đánh giá đất, năm
2011, nhà xuất bản Trẻ]
Đất đai là một vạt đất được xác định về mặt địa lý, là một phần diện tích bề
mặt của trái đất với những thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất
chu kỳ có thể dự đoán được của môi trường bên trên, bên trong, bên dưới nó như
không khí, loại đất, điều kiện địa chất, thủy văn, động thực vật, những hoạt động
từ trước và hiện tại của con người, ở chừng mực mà những thuộc tính này có ảnh
hưởng đáng kể đến việc sử dụng vạt đất đó của con người trong hiện tại và tương
lai.[ TS.Huỳnh Văn Chương, giáo trình Đánh giá đất, năm 2011, nhà xuất bản Trẻ]
Như vậy đất đai là một khoảng không gian giới hạn theo chiều thẳng đứng và
theo chiều nằm ngang có vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động
sản xuất cũng như trong cuộc sống của xã hội loài người.
Từ các định nghĩa trên, đất đai được hiểu là: Đất đai là một vùng đất có vị trí
cụ thể, có ranh giới và có những thuộc tính tổng hợp của các yếu tố tự nhiên kinh
tế xã hội như: địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, địa chất, thủy văn, động thực vật và
các hoạt động sản xuất của con người
2.1.1.2. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp
Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, có thể hiểu “đất nông nghiệp” là
tổng thể các loại đất có đặc tính sử dụng giống nhau, với tư cách là tư liệu sản xuất
chủ yếu phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp như trồng trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, khoanh nuôi tu bổ bảo vệ rừng, nghiên
cứu thí nghiệp về nông nghiệp, lâm nghiệp. Nhóm đất nông nghiệp gồm các loại
đất như sau:
4



giống, con giống, xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản,
thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.

5


2.1.3. Một số khái niệm liên quan đến khí hậu và các hiện tượng có liên quan
2.1.3.1. Biến đổi khí hậu
* Thời tiết – khí hậu
Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định được xác định
bằng tổ hợp các yếu tố như nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa.
Khí hậu là trạng thái trung bình theo thời gian (thường là 30 năm) của thời tiết .
Nếu như thời tiết thể hiện sự thay đổi hàng ngày về các yếu tố như nhiệt độ,
áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa,… và có tính thất thường thì khí hậu thể hiện sự
thay đổi lâu dài về các yếu tố đó và thường có tính ổn định.
Như vậy, mặc dù có những cách hiểu khác nhau về thời tiết và khí hậu, song
các khái niệm đều chỉ chung được rằng: Thời tiết là tình trạng khí quyển nhất thời,
không có tính ổn định theo thời gian, còn khí hậu là trạng thái trung bình nhiều
năm của thời tiết và có đặc tính ổn định cao. Phạm vi của thời tiết được xem xét
nhỏ hơn so với phạm vi của khí hậu.
* Biến đổi khí hậu
BĐKH hiện nay trở thành một vấn đề toàn cầu, không riêng gì của bất kỳ
một Quốc gia hay một thể chế xã hội nào, bởi vì ảnh hưởng của BĐKH hết sức
rộng lớn và tác động vào nhiều hoạt động kinh kế - xã hội cũng như đe dọa đến sự
tồn vong của nhân loại.
- Theo công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC):
“Biến đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là những
biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại
đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự
nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc

chỉ còn gần 1 nữa ( 15 ngày/năm ) trong 10 năm gần đây.
2.1.3.5. Thiên tai
Là hiện tượng bất thường của thiên nhiên có thể tạo ra các ảnh hưởng bất lợi
và rủi ro cho con người, sinh vật và môi trường. Thiên tai có thể xảy ra ở một
vùng, một khu vực nhất định nào đó (sấm sét, núi lửa…), một quốc gia (bão, lũ lụt,
hạn hán…), một châu lục (động đất, đứt gãy địa chấn…), hoặc trên toàn thế giới
(hiện tượng nóng lên toàn cầu, hiện tượng El Nino, La Nina…) [4].
2.1.3.6. Bão
Là một nhiễu động sâu sắc nhất trong cơ chế gió mùa mùa hè. Đó là một
vùng khí áp thấp gần tròn, có sức gió từ cấp 8 (17,2 m/s) trở lên còn những vùng
gió xoáy có sức gió từ cấp 6, cấp 7 được gọi là áp thấp nhiệt đới; bán kính một cơn
bão vào khoảng 200 - 300 km, các đường đẳng áp gần đồng tâm và dày sít nhau,
gây ra gió rất mạnh có thể lên tới trên 35 m/s. Trừ phần trung tâm của bão gọi là
mắt bão lặng gió, còn toàn bộ hệ thống có chuyển động xoáy đi lên rất mãnh liệt.
Bão có trữ lượng ẩm rất lớn, có năng lượng nội tại khổng lồ. Mây hình thành trong
bão là những lớp mây rất dày, cho mưa dữ dội trên một vùng rộng lớn. Riêng vùng
trung tâm bão là một vùng gió rất yếu, thậm chí lặng gió và thường rất ít mây [1].
7


2.1.3.7. Lũ lụt
Là hiện tượng nước sông dâng cao trong một khoảng thời gian nhất định, sau
đó giảm dần. Trong mùa mưa lũ, những trận mưa từng đợt liên tiếp, cường độ
mạnh, nước mưa tích lũy nhanh trên lưu vực sông, phá, ao, hồ… làm cho nước
sông từng đợt nối tiếp nhau dâng cao, tạo ra những trận lũ trong sông, suối, nếu đất
tại chỗ đã no nước thì nước mưa đổ cả vào dòng chảy, dễ gây ra lũ [10].
2.1.3.8. Hạn hán
Là hiện tượng lương mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dài, làm giảm hàm
lượng ẩm trong không khí và hàm lượng nước trong đất, làm suy kiệt dòng chảy
sông suối, hạ thấp mực nước ao hồ, mực nước trong các tầng chứa nước dưới đất

thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt và cháy rừng cũng trở nên thường xuyên
hơn. Nước biển dâng sẽ gây ngập lụt và nhiễm mặn nguồn nước. BĐKH đã,
đang và sẽ làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển và an ninh toàn
cầu trên các lĩnh vực như nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, năng lượng,
nguồn nước, lương thực, việc làm, ngoại giao, văn hóa, kinh tế, và thương mại.
Do phụ thuộc trực tiếp vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhạy cảm với
BĐKH, nông nghiệp sẽ là ngành dễ bị tổn thương nhất trước tác động của
BĐKH. Sự gia tăng nhiệt độ và các hiện tượng thời tiết cực đoan sẽ làm cho các
khu vực thích hợp với sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp, độ dài của mùa sinh
trưởng bị rút ngắn, từ đó năng suất nông nghiệp có thể bị giảm sút trên toàn thế
giới, đặc biệt tại các vùng nhiệt đới, ngay cả khi có những thay đổi trong tập
quán canh tác. Sự suy giảm năng suất nông nghiệp sẽ đe dọa vấn đề an ninh
lương thực toàn cầu. Ước tính rằng, mỗi năm có thể có hơn 3 triệu người bị chết
vì suy dinh dưỡng, khoảng 100 đến 400 triệu người có nguy cơ bị đói và khoảng
1 đến 2 tỷ người sẽ không có đủ nước dùng cho nhu cầu sinh hoạt (Ngân hàng
thế giới, 2010, tr.7) [9].
Bên cạnh nông nghiệp, các ngành/lĩnh vực khác cũng có nguy cơ bị ảnh
hưởng bởi tác động của BĐKH. Hạn hán gia tăng tại một số khu vực trong khi
một số nơi khác có thể bị ngập lụt sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên nước.
Đối với ngành thuỷ sản, các khu vực đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản đều bị ảnh
hưởng bởi sự thay đổi của khí hậu, dẫn đến sự thay đổi về giống loài, trữ lượng
và năng suất của nguồn lợi thuỷ sản. Các ngành kinh tế then chốt ở vùng ven
biển như du lịch và công nghiệp có thể bị ảnh hưởng bởi nước biển dâng làm
phá huỷ các tài sản du lịch và công nghiệp. Nước biển dâng có nguy cơ làm phá
vỡ các công trình xây dựng dân dụng, các công trình giao thông, và các khu dân
cư. Nhìn chung, các ảnh hưởng của BĐKH có thể dẫn tới những khủng hoảng về
sinh thái (suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên), kinh tế (thiệt hại về tài
sản, mất các sinh kế) và xã hội (tạo ra những dòng người di cư khỏi các vùng bị
ảnh hưởng gây ra sự xáo trộn về trật tự xã hội). Những ảnh hưởng từ BĐKH sẽ
de doạ đến sự phát triển bền vững của các quốc gia trên thế giới [9].

nguyên thiên nhiên nhạy cảm với khí hậu để tạo ra thu nhập và của cải. Phần lớn
dân số ở các nước này sống tại những nơi dễ bị ảnh hưởng bởi BĐKH và có điều
kiện kinh tế không ổn định (Ngân hàng hế giới, 2010).
Các nước đang phát triển phải gánh chịu chủ yếu các hậu quả của BĐKH
ngay cả khi họ đang thực hiện những nỗ lực xóa đói giảm nghèo và tăng trưởng
kinh tế. Với những nước này, BĐKH làm tăng khả năng dễ bị tổn thương, tàn
phá những thành tựu đã mất nhiều thời gian để gây dựng và phá hoại nghiêm
trọng những triển vọng phát triển. Mực nước biển có thể dâng thêm 1m vào cuối
thế kỷ này sẽ đe dọa hơn 60 triệu người và khối tài sản trị giá 200 tỷ đô la ở các
10


nước đang phát triển. Nhiệt độ trái đất ấm lên 20C có nghĩa là thu nhập đầu
người hàng năm tại Châu Phi và Nam Á sẽ giảm thường xuyên từ 4 đến 5%/năm
(trong khi tổn thất tối thiểu của các nước có thu nhập cao là khoảng 1%). Những
tổn thất này chủ yếu xuất phát từ các tác động trong nông nghiệp vốn là một
ngành quan trọng đối với nền kinh tế của cả châu Phi và Nam Á. Chính vì vậy,
việc thực hiện các mục tiêu phát triển hiên niên kỷ và đảm bảo một tương lai an
toàn và bền vững sau năm 2015 đối với các nước đang phát triển sẽ còn khó
khăn hơn nữa (Ngân hàng hế giới, 2010) [9].
2.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
2.2.1. Thực trạng, tác hại của biến đổi khí hậu trên thế giới
2.2.1.1. Băng-la-đét
Băng-la-đét là một trong những vùng châu thổ lớn trên thế giới với địa hình
thoải từ phía Bắc xuống phía Nam với 710 km đường bờ biển. Theo đánh giá
của chương trình phát triển Liên hợp Quốc (UNDP) năm 2007, mực nước biển
dâng 1m sẽ nhấn chìm 18% diện tích đất, trực tiếp đe dọa 11% dân số, các đối
tượng bị tổn thương nặng nhất là tài nguyên vùng ven biển, tài nguyên trong
nước, nông nghiệp và đa dạng sinh học (Md. Golam Mahabub sawar, 2005).
Nước biển dâng sẽ làm tăng khả năng xói lở (trong giai đoạn 1972 - 1987,

- Giảm thiểu tác động của BĐKH thông qua tái trồng rừng với sự tham gia
của cộng đồng địa phương.
- Cung cấp nước sạch cho các cộng đồng vùng ven biển nhằm giải quyết
tình trạng nhiễm mặn gia tăng do nước biển dâng.
- Tăng tính “đàn hồi” của cơ sở hạ tầng đô thị và các ngành công nghiệp
trước tác động của BĐKH như ngập lụt và bão.
Nhóm các giải pháp “hỗ trợ” bao gồm: (NAPA, 2005)
- Xây dựng năng lực về lồng ghép BĐKH vào quá trình quy hoạch, thiết kế
xây dựng cơ sở hạ tầng, quản lý xung đột.
- Tìm kiếm các giải pháp về bảo hiểm trước các thảm họa về BĐKH.
- Lồng ghép thích ứng với BĐKH vào các chính sách và các chương trình
trong các ngành, các lĩnh vực khác nhau.
- Đưa vấn đề BĐKH vào chương trình giảng dạy ở cấp trung học trở lên.
- Phổ biến thông tin chung về BĐKH và các giải pháp thích ứng cho các
cộng đồng dễ bị tổn thương, các giải pháp ứng phó khẩn cấp và nâng cao nhận
thức về các thảm họa liên quan đến khí hậu.
- Thúc đẩy nghiên cứu các giống cây trồng có khả năng chống mặn, ngập
lụt nhằm hỗ trợ cho việc thích ứng trong tương lai.
- Tìm kiếm và phổ biến các tri thức và kinh nghiệm về thích ứng với khả
năng của BĐKH.
2.2.1.2. Trung Quốc
12


Trung Quốc cũng là nước nằm trong danh sách 20 nước có đông dân số
sống ở các vùng ven biển có độ cao chưa đến 10m so với mực nước. Trong 50
năm qua, tốc độ nước biển dâng ở Trung Quốc là 2,5 mm/năm. Mực nước biển
dâng cao ở các địa phương có sự khác biệt lớn, trong đó có ảnh hưởng của các
hoạt động kiến tạo địa chất và hoạt động do con người, các vùng đồng bằng ven
biển và châu thổ các con sông lớn nằm trên đới địa chất bị ảnh hưởng lớn bởi tải


27

Cao

26

49

Thấp

12

23

Trung bình

25

47

Cao

44

81

Thấp

30

và gia tăng đất nhiễm mặn tại các vùng đồng bằng ven biển (Fan Daidu và Li
Congxian, 2006).
Các nhà khoa học Trung Quốc dự báo: tại cửa sông Trường Giang, nếu
mực nước biển dâng 0,44m vào năm 2050, ranh mặn 0,1 - 0,5 sẽ xâm nhập sâu
hơn 3km trong mùa lũ, nước biển dâng 0,96m vào năm 2100, ranh mặn 0,1 0,5% sẽ xâm nhập sâu hơn 6 - 8km. Vào mùa khô nếu nước biển dâng 0,8m ranh
mặn này sẽ tiến sâu vào đất liền hàng chục km (Zhu Jianrong, Wu Hi, Shen
Huanting, 2006).
Mực nước biển dâng cao gây ra những xáo động các hệ sinh thái. Hiện nay,
diện tích các khu rừng ngập mặn ở Trung Quốc là 250 nghìn km 2. Nhiệt độ và
độ mặn chính là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bổ của các khu rừng
ngập mặn. Nhiệt độ tăng có xu thế làm các khu rừng ngập mặn chuyển dịch về
phía Bắc (Zhu Jianrong, Wu Hi, Shen Huanting, 2006).
Bảng 2.2. Ước tính thiệt hại do nước biển dâng tại các vùng châu thổ
của Trung Quốc
Nước biển dâng 30cm

Nước biển dâng 1m

Thiệt hại

Thiệt hại

Thiệt hại

Ước tính

Ước tính

Ước tính



1599,5

Châu thổ sông Hoàng Hà và
Bờ biển Laizhou và Bột Hải

109,4

274,6

118,1

296,5

Khu vực

Thiệt hại
Ước tính

(Nguồn [12])
Các giải pháp thích ứng và đối phó với BĐKH đặc biệt là nước biển dâng
của Trung Quốc:
Trung Quốc đã đưa Chiến lược quốc gia thích ứng với BĐKH, chiến lược
này đưa ra nhiều giải pháp thích ứng, trong đó có các giải pháp liên quan đến
các lĩnh vực bị ảnh hưởng nhiều gồm nông nghiệp, tài nguyên nước, rừng và các
hệ sinh thái vùng ven biển (NAPA, 2005).
14


* Nông nghiệp




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status