ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
NGUYỄN QUANG NINH
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SINH
KẾ VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA CỘNG ĐỒNG
TẠI HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
NGUYỄN QUANG NINH
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
SINH KẾ VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA CỘNG ĐỒNG
TẠI HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: chương trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: TS. Võ Thanh Sơn
HÀ NỘI - 2015
LỜI CẢM ƠN
Luận văn đƣợc hoàn thành tại Khoa Sau Đại Học, Trƣờng Đại Học Quốc Gia
những điều đƣợc trình bày hoặc là của cá nhân, hoặc là đƣợc tổng hợp từ nhiều
nguồn tài liệu. Tất cả các tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và đƣợc trích
dẫn hợp pháp.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định
cho lời cam đoan của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2015
Nguyễn Quang Ninh
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................... iv
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................................ 1
CHUƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................ 5
1.1. Tổng quan về biến đổi khí hậu.................................................................................................... 5
1.1.1. Một số khái niệm về biến đổi khí hậu ................................................................................. 5
1.1.2. Nguyên nhân của BĐKH .................................................................................................... 6
1.1.3. Một số biểu hiện chính của BĐKH ..................................................................................... 6
1.1.4. Biến đổi khí hậu trên thế giới ............................................................................................. 6
1.1.5. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam và tỉnh Hà Tĩnh ................................................................... 8
1.2. Tổng quan lý thuyết sinh kế ...................................................................................................... 15
1.3. Những nghiên cứu tại Việt Nam ................................................................................................ 21
CHƢƠNG II: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 25
2.1. Phƣơng pháp tiếp cận................................................................................................................. 25
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................................... 25
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................................................ 30
3.1. Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Can Lộc và các xã nghiên cứu. ................................................ 30
DFID
Bộ Phát triển Quốc tế Anh
FAO
Tổ chức Nông lƣơng Quốc tế
GDP
Thu nhập bình quân quốc nội
GSO
Tổng cục Thống kê
ICASA
Hiệp hội quốc tế nghiên cứu ứng dụng các mô hình nông
nghiệp
IPCC
Ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
MONRE
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
SLF
Hình 1.2
Mức tăng nhiệt độ trung bình năm vào cuối thế kỷ 21 so
với giai đoạn 1980 – 1999 theo các kịch bản
10
Hình 1.3
Mức thay đổi lƣợng mƣa năm (%) vào cuối thế kỷ 21 so
với giai đoạn 1980 – 1999 theo các kịch bản
11
Hình 1.4
Nhiệt độ trình bình năm tại Hà Tĩnh
13
Hình 1.5
Khung sinh kế bền vững (DFID 2003)
16
Hình 3.1
Xu hƣớng biến đổi nhiệt độ của năm
44
Hình 3.7
Tỷ trọng thu nhập theo ngành nghề tại các xã năm 2012
45
Hình 3.8
Đánh giá của ngƣời dân về năng suất trồng lúa
52
Tỷ lệ hộ gia đình tham gia vào các đoàn thể/nhóm tại địa
phƣơng
Hình 3.10 Trình độ học vấn của chủ hộ
58
Hình 3.11 Ngƣời dân nhận thông tin về BĐKH
66
Hình 3.12 Mức độ thay đổi về năng lực đào tạo
68
Hình 3.13 Mức độ thay đổi về năng lực thực đánh giá tính dễ bị tổn
72
73
bão
Hình 3.19 Các giải pháp thích ứng với BĐKH của ngƣời dân
75
DANH MỤC BẢNG
Bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 3.1
Điều kiện tự nhiên, xã hội của 3 xã nghiên cứu
34
Bảng 3.2
Diện tích và sản lƣợng của loại hình sản xuất chủ yếu
của 3 xã năm 2010
35
Bảng 3.3
cƣờng độ lẫn số lƣợng các hiện tƣợng thiên tai có nguyên nhân do biến đổi khí
hậu. Đƣợc cho là có mức độ tổn thƣơng cao nhất ở Việt Nam, nên nông nghiệp
luôn phải chịu những thiệt hại hết sức nặng nề. Theo thống kê của Ban Phòng
chống lụt bão Trung ƣơng và Tổng cục Thống kê (GSO) ƣớc tính mỗi năm nƣớc
ta tổn thất khoảng 14.500 tỉ đồng tƣơng đƣơng với 1.2% GDP cả nƣớc, trong đó
riêng lĩnh vực nông nghiệp chiếm gần 800 tỉ đồng. Theo tính toán, sản lƣợng
lúa xuân có nguy cơ giảm 1,2 triệu tấn; lúa mùa giảm 743,8 ngàn tấn; ngô giảm
500,4 ngàn tấn vào năm 2030, và Việt Nam sẽ là nƣớc mất an ninh lƣơng thực
nếu không có giải pháp thích ứng kịp thời.
Là một nƣớc nông nghiệp, có đông dân số tham gia vào lĩnh vực này và
chủ yếu sống ở vùng nông thôn, đối tƣợng sản xuất nông nghiệp lại nhạy cảm
với các vấn đề môi trƣờng, do đó ngành nông nghiệp sẽ là ngành chịu tác động
nặng nề nhất do BĐKH. Nhận thức đƣợc vấn đề trên, Việt Nam đã có Chƣơng
trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH và Bộ Nông nghiệp và PTNT đã
ban hành Khung chƣơng trình hành động ứng phó với BĐKH. Theo đó đối với
nông nghiệp, mục tiêu là nâng cao khả năng chống chịu và thích ứng với BĐKH
nhằm giảm thiểu mức độ thiệt hại, đảm bảo phát triển bền vững trong lĩnh vực
nông nghiệp và nông thôn trong bối cảnh bị tác động bởi BĐKH.
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng năm 2009, Hà Tĩnh –
một tỉnh ven biển thuộc vùng Bắc trung bộ, với địa hình hẹp và dốc, nằm trong
vùng khí hậu chuyển tiếp của miền Bắc và miền Nam – sẽ là một trong những
1
tỉnh dễ bị tổn thƣơng bởi nƣớc biển dâng và các hiện tƣợng thời tiết cực đoan
gia tăng.
Theo đánh giá của Trung tâm Khí tƣợng Thuỷ văn tỉnh Hà Tĩnh và các cơ
quan chuyên môn, Hà Tĩnh là một trong những địa phƣơng chịu nhiều tác động
của biến đổi khí hậu, đƣợc mệnh danh là "túi mƣa chảo lửa". Một tỉnh đƣợc coi
a.
Đánh giá đƣợc tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu tới sinh kế
trong nông nghiệp. Chủ yếu là hoạt động trồng lúa nƣớc của ngƣời dân trên địa
bàn 3 xã tại huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh.
b.
Đánh giá đƣợc khả năng thích ứng của ngƣời dân và chính quyền địa
phƣơng về thích ứng với BĐKH trong sinh kế nông nghiệp.
c.
Đƣa ra một số khuyến nghị phù hợp nhằm nâng cao sinh kế cho
ngƣời dân, tại địa bàn nghiên cứu.
Để đạt đƣợc các mục tiêu trên, câu hỏi nghiên cứu đặt ra là những tác
động của BĐKH ảnh hƣởng đến sinh kế - trong nông nghiệp nhƣ thế nào?;
Cộng đồng có thể làm gì trong hoạt động sinh kế để thích ứng với BĐKH.
Trong luận văn này, đối tƣợng nghiên cứu là những tác động của BĐKH
và khả năng thích ứng của cộng đồng đối với BĐKH. Nghiên cứu đƣợc tiến
hành tại 3 xã Khánh Lộc, Vƣợng Lộc và Vĩnh Lộc của huyện Can Lộc tỉnh Hà
Tĩnh. Ba xã này đƣợc lựa chọn vì đây là những xã thƣờng xuyên bị ảnh hƣởng
nặng nề nhất bởi thiên tai, xã có đặc trƣng có cả đồng bằng, núi mang đặc trƣng
của huyện Can Lộc.
Phạm vị nghiên cứu chủ yếu đề cập đến sinh kế trong nông nghiệp bởi vì
sinh kế trong nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất (68%) trong 4 nguồn sinh kế
chính của các xã này gồm: sinh kế từ nông nghiệp; sinh kế từ kinh doanh dịch
vụ; sinh kế từ xuất khẩu lao động/lao động tự do tại các thành phố; sinh kế từ
lƣơng/công nhân. Trong sinh kế nông nghiệp, thì sinh kế từ trồng lúa nƣớc
Chƣơng 3. Kết quả và thảo luận: Nội dung chƣơng này là phân tích, thảo
luận kết quả sự tác động của biến đổi khí hậu đến sinh kế và khả năng thích ứng
của cộng đồng.
4
CHUƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.
Tổng quan về biến đổi khí hậu
1.1.1. Một số khái niệm về biến đổi khí hậu
BĐKH là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển,
sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tƣơng lai bởi các nguyên nhân tự
nhiên và nhân tạo” [21]
Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một thời điểm và một địa điểm nhất
định đƣợc xác định bằng tổ hợp các yếu tố: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió,
mƣa, mây…[21]
Khí hậu là sự tổng hợp của thời tiết, đƣợc đặc trƣng bởi các giá trị trung
bình thống kê và các cực trị đo đƣợc hoặc qua trắc đƣợc của các yếu tố hoặc
hiện tƣợng thời tiết trong một khoảng thời gian đủ dài thƣờng là hàng chục năm
[21].
Tính dễ bị tổn thƣơng dƣới tác động của BĐKH là mức độ của một hệ
thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thƣơng do BĐKH hoặc không có
khả năng thích ứng với những tác động bất lợi của BĐKH [21].
Ứng phó với BĐKH là những hoạt động của con ngƣời nhằm thích ứng
và giảm nhẹ với BĐKH [21].
Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con ngƣời
đối với hoàn cảnh hoặc là môi trƣờng thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng
khí hậu tăng lên;
-
Lƣợng mƣa thay đổi;
-
Mực nƣớc biển tăng lên do sự tan băng ở 2 đầu cực trái đất, ở các
đỉnh núi và sông băng;
-
Các hiện tƣợng thời tiết cực đoan xảy ra với tần suất, độ bất thƣờng
và có thể cả cƣờng độ tăng lên [21]
1.1.4. Biến đổi khí hậu trên thế giới
Một vấn đề môi trƣờng mang tính chất nghiêm trọng và đƣợc thế giới
quan tâm nhiều nhất hiện nay đó là biến đổi khí hậu, rất nhiều các bằng chứng
6
nhƣ nhiệt độ tăng nhanh trùng mới tốc độ tăng của nồng độ khí nhà kính trong
kỷ nguyên công nghiệp; băng tan nhanh ở Greenland và hai cực; số lƣợng và
mức độ khốc liệt của các hiện tƣợng thời tiết cực đoan đang xảy ra khắp các khu
vực trên thế giới, đã đặt ra một thử thách lớn nhất đối với loài ngƣời trong thế
kỷ 21.
Từ khoảng giữa thế kỷ 19, nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật, việc đo đạc
các trị số về khí hậu chở nên chính xác và có đƣợc số liệu định lƣợng chi tiết về
BĐKH trong hơn một thế kỷ qua. Những số liệu cho thấy xu thế chung là từ
lũ lụt nghiêm trọng xảy ra ở 2 tỉnh phía Nam là Quý Châu và Hồ Nam làm 6
nghìn ngƣời phải sơ tán. Theo tổ chức Oxfam (Anh), trong 9 tháng đầu năm
2010, có 21 nghìn ngƣời trên thế giới đã chết vì lũ, lụt và hạn hán, gấp đôi cùng
kỳ năm 2009.
1.1.5. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam và tỉnh Hà Tĩnh
Trong thập kỷ vừa qua, diễn biến thiên tai ở Việt Nam diễn ra rất bất
thƣờng, các đợt nắng nóng, rét đậm rét hại chƣa từng có; mƣa lớn, lũ lụt xảy ra
thƣờng xuyên; nhiều cơn bão mạnh xuất hiện và có đƣờng đi phức tạp…đã gây
thiệt hại về kinh tế và con ngƣời rất lớn đối với nƣớc ta. Những nghiên cứu gần
đây cho thấy các hiện tƣợng thiên tai bất thƣờng và hiếm xảy ra phù hợp với xu
thế của biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra phức tạp và ngày một khốc liệt
hơn.
Về biến đổi khí hậu ở Việt Nam, các nghiên cứu chỉ ra rằng: Về nhiệt độ
trung bình năm ở Việt Nam đã tăng 0,5 – 0,7 oC trong khoảng 50 năm qua. Trong
8
3 thập kỷ gần đây, 1981 – 2010, số đợt không khí lạnh qua Bắc Bộ giảm rõ rệt,
trung bình từ 29 đợt/năm xuống còn 24 đợt/ năm. Trong thời kỷ 1960 – 2007, số
cơn bão hoạt động trên Biển Đông tăng lên với tốc độ 0,45 cơn/thập kỷ. Số cơn
bão ảnh hƣởng đến Việt Nam cũng tăng lên trung bình 0,226 cơn/thập kỷ, số
bão ảnh hƣởng đến khu vực phía Nam tăng lên. Số ngày mƣa phùn trung bình
năm ở phía Bắc giảm rõ rệt, từ 35,8 ngày trong thập kỷ 1971 - 1980, xuống còn
14,5 ngày/năm trong 10 năm gần đây. Biến động của lƣợng mƣa trong 9 thập kỷ
vừa qua không nhất quán, có giai đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống.
Trên lãnh thổ, xu thế biến động của lƣợng mƣa cũng rất khác nhau giữa các khu
vực. Vấn đề nƣớc biển dâng trong 50 năm qua, mực nƣớc biển trung bình tăng
2,5 - 3,0cm/1 thập kỷ.
a) Kịch bản khí hậu Việt Nam
Nằm trong khuôn khổ của Chƣơng trình Mục tiêu quốc gia về biến đổi
độ phía Bắc tăng nhanh hơn phía Nam.
Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ
trung bình tăng 2 – 3oC trên phần lớn lãnh thổ. Khu vực Hà Tĩnh đến Quảng Trị
tăng nhanh nhất.
Theo kịch bản phát thải cao: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung
bình tăng 2,5 – 3,7oC.
(a) Kịch bản B1
(b) Kịch bản B2
(c) Kịch bản A2
Hình 1. 2. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm vào cuối thế kỷ 21 so với giai
đoạn 1980 – 1999 theo các kịch bản – Nguồn MONRE
10
Lượng mưa
-
Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thế lỷ 21, lƣợng mƣa tăng
phổ biến trên 6%, riêng khu vực Tây Nguyên tăng ít hơn.
-
Theo kịch bản phát thải trung bình: Cuối thế kỷ 21, lƣợng mƣa
Nước Biển Dâng
-
Theo kịch bản phát thải thấp B1: Cuối thế kỷ 21, trung bình toàn
dải ven biển Viêt Nam, mực nƣớc biển dâng khoảng 49 – 64 cm.
-
Theo kịch bản phát thải trung bình B2: Cuối thế kỷ trung bình toàn
dải ven biển mực nƣớc dâng 57 – 73 cm, khu vực Ca Mau, Kiên Giang có mức
tăng cao hơn so với các khu vực khác.
-
Theo kịch bản phát thải cao A1FI: Trung bình toàn dải ven biển
mực nƣớc dâng tƣ 78 – 95 cm, khu vực Cà Mau, Kiên Giang có thể tăng tối đa
105 cm.
b) Biến đổi khí hậu ở Hà Tĩnh
Theo đánh giá của Trung tâm Khí tƣợng Thuỷ văn tỉnh Hà Tĩnh và các cơ
quan chuyên môn, Hà Tĩnh là một trong những địa phƣơng chịu nhiều tác động
của biến đổi khí hậu, đƣợc mệnh danh là "túi mƣa chảo lửa". Từ số liệu khí
tƣợng, thủy văn hơn 40 năm qua cho thấy những biểu hiện và tác động của biến
đổi khí hậu, thiên tai đối với khu vực Hà Tĩnh là khá rõ, cụ thể:
Sự gia tăng nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình thập kỷ 2000 – 2009 so với 30 50 năm trƣớc tăng phổ biến từ 0,5 – 0,80C, thuộc nhóm cao nhất của Việt Nam.
Trƣớc kia nhiệt độ cao nhất ở đây là 37- 380C nhƣng nay là 40 - 410C, thậm chí
có năm lên tới 430C. Nhiệt độ cao kèm theo gió Lào nóng kéo dài (từ tháng 37) làm cho đất đai bị khô nóng, lƣợng nƣớc bốc hơi lớn nên những nơi hạn
trƣớc đây chỉ kéo dài khoảng 2-3 tháng thì nay đã tới 4-5 tháng, thậm chí từ
1960
1970
1980
1990
2000
2010
2020
Năm
TB năm
Trượt 3 năm
Trượt 5 năm
Linear (TB năm)
(Nguồn: Trung tâm khí tƣợng thủy văn Hà Tĩnh)
Chế độ mưa diễn ra thất thường: Mƣa có sự biến động lớn cả không gian
và thời gian xuất hiện cũng nhƣ cƣờng độ. Thời gian mƣa không nhiều nhƣng
cƣờng độ mƣa lớn gây lũ, lũ quét với mực nƣớc lên cao và cƣờng suất lũ lớn.
Hiện tƣợng mƣa dầm trong vài thập kỷ gần đây ít khi xuất hiện nhƣ trƣớc đây.
Mùa mƣa trong thập kỷ gần đây thƣờng xuất hiện muộn và kết thúc sớm hơn
trƣớc. Từ 2003 đến nay, số cơn mƣa và tổng lƣợng mƣa giảm hẳn nhƣng cƣờng
nhiều kỷ lục về gió tây khô nóng đƣợc thiết lập.
+ Gia tăng những đợt rét đậm, rét hại kéo dài nhƣ mùa đông xuân 2008 –
2009 với nhiệt độ xuống thấp nhất trong vòng 40 năm qua (khoảng 7 độ C).
Những hiện tƣợng thiên tai, biến đổi khí hậu đã ảnh hƣởng rất lớn đến
nguồn lực tự nhiên của vùng đất này, làm ảnh hƣởng tiêu cực đến hệ thống sản
xuất nông lâm nghiệp và an ninh lƣơng thực, đồng thời xóa đi nhanh chóng các
thành quả về xóa đói giảm nghèo của Hà Tĩnh. Đối với nông nghiệp, có tác
động lớn đến năng suất, thời vụ gieo trồng, tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh trên
cây trồng, dịch bệnh ở gia súc, gia cầm. Trong thời gian qua, hiện tƣợng mất
trắng mùa màng xảy ra ở nhiều địa phƣơng gây thiệt hại nặng nề đến sản xuất
nông nghiệp. Thiên tai, Biến đổi khí hậu còn tác động đến thời vụ, làm thay đổi
cấu trúc mùa vụ, cơ cấu giống, tăng chi phí sản xuất, phá vỡ cơ sở hạ tầng sản
14
xuất, môi trƣờng bị phá hủy… Lũ lụt làm cho ngƣời dân không gieo cấy đƣợc
vụ lúa mùa. Theo thống kê Văn phòng thƣờng trực Phòng chống lụt bão
(PCLB) tỉnh Hà Tĩnh cho thấy từ năm 2002 đến nay bão, lũ đã làm 146 ngƣời
chết, 251 ngƣời bị thƣơng, sản xuất nông nghiệp bị tàn phá, nhiều cơ sở hạ tầng
bị hƣ hỏng...
Bên cạnh những ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu, hiện nay, nông thôn Hà
Tĩnh còn bộc lộ nhiều hạn chế: phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội còn yếu kém; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và đổi mới
cách thức sản xuất nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân
tán; năng suất, chất lƣợng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp; công nghiệp,
dịch vụ, ngành nghề phát triển chậm chƣa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và cơ cấu lao động ở nông thôn. Môi trƣờng ngày càng ô nhiễm,
năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế; đời sống vật chất,
tinh thần của ngƣời dân nông thôn còn thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao, chênh lệch
Chính sách, tiến
trình và cơ cấu
Bối cảnh
dễ tổn
thương
- Xu hướng
- Thời vụ
- Chấn động
(trong
tự
nhiên
và
môi trường,
thị trường,
chính
trị,
chiến
tranh…)
Con người
Xã hội
Vật chất
Tự nhiên
Tài chính
hoặc tính bền
vững
Các kết quả SK
-Thu nhập nhiều hơn
-Cuộc sống đầy đủ hơn
-Giảm khả năng tổn
thương
-An ninh lương thực được
cải thiện
-Công bằng xã hội được
cải thiện
-Tăng tính bền vững của
tài nguyên thiên nhiên
-Giá trị không sử dụng của
tự nhiên được bảo vệ
Thành phần cơ bản của khung phân tích sinh kế gồm các nguồn vốn (tài
sản), tiến trình thay đổi cấu trúc, ngữ cảnh thay đổi bên ngoài, chiến lƣợc sinh
kế và kết quả của chiến lƣợc sinh kế đó.
16
Nguồn vốn hay tài sản sinh kế: Là toàn bộ năng lực vật chất và phi vật
chất mà con ngƣời có thể sử dụng để duy trì hay phát triển sinh kế của họ.
Nguồn vốn hay tài sản sinh kế đƣợc chia làm 5 loại:
- Vốn nhân lực: Vốn nhân lực là khả năng, kỹ năng, kiến thức làm việc và
sức khỏe để giúp con ngƣời theo đuổi những chiến lƣợc sinh kế khác nhau
nhằm đạt đƣợc kết quả sinh kế hay mục tiêu sinh kế của họ.