ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS)ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUYHOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG XOÀI TRÊN ĐỊA BÀNHUYỆN CAM LÂM – TỈNH KHÁNH HÒA - Pdf 53

Ngành:Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Trần Thị Ánh Phượng

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS)
ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG XOÀI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CAM LÂM – TỈNH KHÁNH HÒA

SVTH

:

TRẦN THỊ ÁNH PHƯỢNG

MSSV

:

06151058

LỚP


ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS)
ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG XOÀI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CAM LÂM – TỈNH KHÁNH HÒA

Giáo viên hướng dẫn: ThS. Ngô Minh Thụy
(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)

- Trang 2 -


Ngành:Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Trần Thị Ánh Phượng
- Tháng 7 năm 2010 -

Để được như hôm nay, ngoài nổ lực của bản thân, tôi đã
nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình của mọi người.
Đầu tiên, con xin cảm ơn ba mẹ đã sinh thành và tận tụy
nuôi dưỡng con khôn lớn nên người.
Em xin cảm ơn quý thầy, cô giáo trường Đại học Nông Lâm
TP. Hồ Chí Minh nói chung và quý thầy, cô giáo Khoa Quản lý đất
đai & Bất động sản nói riêng, đã tận tâm giảng dạy cho em nhiều
kiến thức thật hữu ích và quý giá.
Em xin đặc biệt cảm ơn thầy Ngô Minh Thụy - giảng viên
Khoa Quản lý Đất Đai & Bất động sản đã tận tình hướng dẫn và
giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp.
Đồng cảm ơn các cô, chú, anh, chị ở TrungTâm Nghiên
Cứu Và Ứng Dụng Công Nghệ Địa Chính đã hỗ trợ và giúp đỡ em
trong suốt thời gian thực tập.

Cam Lâm là một huyện mới được thành lập, ở đây có các cây trồng có giá trị cao
phù hợp với khí hậu và thổ nhưỡng như mía, mì, xoài…trong đó xoài là cây trồng đặc
thù của vùng đất này. Do đó đánh giá đất nhằm phục vụ công tác quy hoạch sử dụng
đất trồng xoài được xem là nhiệm vụ cần thiết.
Nghiên cứu của đề tài được thực hiện nhằm ứng dụng công nghệ của hệ thông tin
địa lý GIS đánh giá khả năng thích nghi đất đai của cây xoài và đề xuất phương án sử
dụng đất đai trồng xoài một cách có hiệu quả, hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất nông
nghiệp nói riêng và quy hoạch sử dụng đất nói chung. Đề tài đã đạt được những kết
quả sau:
- Đề xuất mô hình đánh giá khả năng thích nghi đất đai cho cây xoài áp dụng
cho huyện Cam lâm tỉnh Khánh Hòa.
- Xác định được tổng diện tích thích nghi trồng xoài là 12.030,5 ha trong đó
3.518,25 ha diện tích thích nghi theo phân cấp “thích nghi nhất” (S1) và 8.512,25ha
diện tích thích nghi theo phân cấp “thích nghi trung bình” (S2) chủ yếu phân bố trên
địa bàn các xã Cam Hải Tây, Cam Thành Bắc, Cam Hiệp Nam, Cam Phước Tây và TT
Cam Đức.

- Trang 4 -


Ngành:Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Trần Thị Ánh Phượng

- Đề tài cũng đề xuất hướng mở rộng vùng trồng xoài tại các xã Cam Hiệp
Nam, Cam Phước Tây, Cam Thành Bắc, TT Cam Đức riêng Cam Hải Tây giữ nguyên
diện tích và cần phải áp dụng các biện pháp cải tạo đất hợp lý.

- Trang 5 -


II.1.1.2 .Khí hậu ....................................................................................................... 40
II.1.1.3 .Thuỷ văn ..................................................................................................... 40
II.1.1.4. Tài nguyên biển........................................................................................... 40
II.1.1.5. Tài nguyên nước ......................................................................................... 41
II.1.1.6. Tài nguyên rừng .......................................................................................... 41
II.1.1.7. Tài nguyên khoáng sản................................................................................ 41
II.1.1.8. Tài nguyên đất............................................................................................. 42
II.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội với vấn đề sử dụng đất của huyện ............. 45
II.1.2.1.Tình hình phát triển kinh tế .......................................................................... 45
II.1.2.2. Thực trạng xã hội ........................................................................................ 47
II.1.3. Cảnh quan môi trường........................................................................................ 47
II.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ....................................... 48
II.1.5. Hiện trạng sử dụng đất của huyện ...................................................................... 49
II.1.6. Sơ lược hiện trạng trồng xoài ............................................................................. 50
II.2. Ứng dụng GIS đánh giá đất đai phục vụ công tác quy hoạch trồng xoài sử dụng mô
hình dữ liệu raster ............................................................................................................ 51
- Trang 6 -


Ngành:Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Trần Thị Ánh Phượng

II.2.1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích nghi đất đai của cây xoài ..... 51
II.2.2 Phân cấp thích nghi cho các yếu tố...................................................................... 56
II.2.3 Mô hình ý niệm cho bài toán đánh giá đất đai phục vụ công tác quy hoạch trồng
xoài:............................................................................................................................. 56
II.2.4 Thiết kế mô hình................................................................................................. 57
II.2.5 Xây dựng ứng dụng đánh giá vùng thích nghi cho cây xoài:................................ 62
II.2.6. Kết quả đánh giá khả năng thích nghi đất đai vùng trồng xoài ............................ 67


GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội tính trong huyện
(Gross Dometic Product)

QHSDĐ

:

Quy hoạch sử dụng đất

FAO

:

Tổ chức lương nông của liên hiệp quốc
(Food and Agricultur Organization)

TT

:

Thị trấn

- Trang 8 -



Trang
Hình 1.1: Các thành phần của GIS .......................................................................... 10
Hình 1.2: Số liệu vector được biểu diễn dưới dạng điểm........................................ 12
Hình 1.3: Số liệu vector được biểu diễn dưới dạng đường ..................................... 13
Hình 1.4: Số liệu vector được biểu diễn dưới dạng vùng........................................ 13
Hình 1.5: Sự biểu thị kết quả bản đồ dưới dạng raster ............................................ 14
Hình 1.6: Các ứng dụng của GIS ............................................................................. 16
Hình 1.7: Lựa chọn loại hình sử dụng đất phù hợp ................................................. 17
Hình 1.8: Đánh giá mức độ đo thị............................................................................ 17
Hình 1.9: Tra cứu số người dân trong bán kính phục vụ của bệnh viện ................. 18
Hình 1.10: Ứng dụng GIS trong quản lý thuê bao điện thoại ................................. 18
Hình 1.11: Sơ đồ vị trí huyện Cam Lâm.................................................................. 26
Hình 2.1: Biểu diễn cơ cấu tăng trưởng GDP theo các thành phần kinh tế của huyện
Cam Lâm ................................................................................................................. 35
Hình 2.2: Biểu đồ cơ cấu các loại đất năm 2010 của huyện Cam Lâm ................. 39
Hình 2.3: Bản đồ thổ nhưỡng................................................................................... 41
Hình 2.4. Bản đồ thành phần cơ giới ...................................................................... 42
Hình 2.5. Bản đồ tầng dày ....................................................................................... 43
Hình 2.6. Bản đồ độ dốc ......................................................................................... 44
Hình 2.7. Chuyển dữ liệu Vector sang Raster ........................................................ 47
Hình 2.8: Nhập kích thước Cell .............................................................................. 48
Hình 2.9: Lớp dữ liệu thổ nhưỡng ........................................................................... 49
Hình 2.10: Lớp dữ liệu thành phần cơ giới.............................................................. 49
Hình 2.11. Lớp dữ liệu tầng dày ............................................................................. 50
Hình 2.12: Lớp dữ liệu độ dốc ................................................................................ 50
Hình 2.13: Tiến trình xây dựng vùng thích nghi đất đai của cây xoài .................. .51
Hình 2.14, 2.15: Ứng dụng đánh giá vùng thích nghi vùng trồng cây xoài .......... .52
Hình 2.16: Thêm lớp thông tin đơn tính.................................................................. .53
Hình 2.17: Chuyển lớp dữ liệu sang dạng Grid ...................................................... .54
Hình 2.18: Công cụ thực hiện phép toán cộng đại số các lớp dữ liệu..................... .54

xuất không thể thay thế được. Hiện nay với áp lực về vấn đề dân số ngày càng gia
tăng, vấn đề công nghiệp hoá hiện đại hoá cũng như những tác động không tốt của khí
hậu như: lũ lụt, hạn hán…đã tác động không nhỏ đến chất lượng đất đai. Vấn đề đặt ra
là làm sao sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế
xã hội là đòi hỏi khách quan và cấp bách. Con người cần hiểu biết về bản chất và sự
biến động của đất đai. Vì vậy công tác điều tra, đánh giá đất được xem là cấp thiết và
có ý nghĩa vô cùng quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng cũng
như bảo vệ nguồn tài nguyên quan trọng này.
Hệ thống thông tin địa lý (GIS – Geography Information System) ngày nay được
ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành. Đánh giá đất đai là một trong số đó và là
ngành đang được nhà nước rất quan tâm phát triển. GIS còn được xem là
phương pháp nhanh chóng, tiện lợi mà có khoa học. GIS đã mang lại cho quá
trình đánh giá đất đai một cái nhìn toàn diện hơn về địa bàn nghiên cứu dựa trên
dữ liệu không gian và dữ
liệu thuộc tính cũng như khả năng phân tích không gian. Qua đó chúng ta đánh
giá khách quan và bố trí hợp lý các loại hình sử dụng đất.
Cam Lâm là một huyện mới được thành lập theo Nghị định số 65/2007/NĐ-CP
ngày 11/4/2007 trên cơ sở điều chỉnh ranh giới thị xã Cam Ranh và huyện Diên
Khánh. Ở đây có các cây trồng có giá trị cao phù hợp với khí hậu và thổ nhưỡng: mía,
mì, xoài…trong đó xoài là loài cây đặc thù của vùng đất này. Tuy nhiên hầu hết các
vườn xoài đều già cỗi, chất lượng xoài chưa cao. Do đó đánh giá đất nhằm phục vụ
công tác quy hoạch sử dụng đất trồng xoài được xem là nhiệm vụ cần thiết.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó được sự đồng ý của khoa QLĐĐ & BĐS trường
đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, em tiến hành thực hiện đề tài: “ Ứng
dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) đánh giá đất đai phục vụ công tác quy hoạch
sử dụng đất trồng xoài trên địa bàn huyện Cam Lâm - tỉnh Khánh Hoà ”.
 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu để sử dụng công cụ GIS phục vụ cho công tác đánh giá đất.
- Sử dụng mô hình dữ liệu Raster để xây dựng mô hình đánh giá khả năng thích
nghi đất đai của cây xoài.

PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học
I.1.1.1. Các khái niệm
- Đất (hay còn gọi là soil hoặc thổ nhưỡng): Là phần tơi xốp của lớp vỏ trái
đất mà trên đó có các hoạt động của sinh vật. Độ dày thường được quy định từ 120 –
150 cm kể từ lớp đất mẹ. Ở những nơi có tầng đất mỏng thì được tính từ lớp đá mẹ hay
tầng cứng rắn mà rễ cây không thể xuyên qua được trở lên, có khi chỉ 10 – 20 cm.
- Đất đai (land): Theo Christian và Stewart 1968, Brinkman và Smith 1973:
Đất đai là một vạt đất xác định về mặt địa lý, là một phần diện tích của bề mặt
trái đất với các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể
dự đoán được của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nó: khí hậu, đất (soil)
điều kiện địa chất, điều kiện thuỷ văn, thực vật và động vật cư trú, những hoat động
trước đây và hiện nay của con người, ở chừng mực mà các thuộc tính này có ảnh
hưởng đến việc sử dụng vạt đất đó của con người hiện tại và trong tương lai.
- Đánh giá đất đai (Land Evaluation): Là quá trình xem xét khả năng thích
hợp của đất đai với những loại hình sử dụng đất khác nhau nhằm cung cấp những
thông tin về sự thuận lợi và khó khăn của việc sử dụng đất một cách hợp lý. Thực chất
của công trìng đánh giá đất đai là quá trình đối chiếu giữa chất lượng đất đai với các
yêu cầu sử dụng đất.
- Đánh giá đất đai (theo Stewart 1968): Là đánh giá khả năng thích hợp của
đất đai cho việc sử dụng đất đai của con người vào nông lâm nghiệp, thiết kế thuỷ lợi,
quy hoạch sử dụng đất.
- Đánh giá đất đai (theo FAO đề xuất năm 1976): Là quá trình so sánh, đối
chiếu giữa những tính chất vốn có của vạt, khoanh đất cần đánh giá với những tính
chất đất đai mà loại hình yêu cầu sử dụng đất cần phải có.
- Khả năng thích nghi đất đai: Là sự phù hợp của một đơn vị đất đai đối với
một loại hình sử dụng đất xác định. Đất đai có thể được xem xét ở điều kiện hiện tại
cũng như điều kiện sau khi cải tạo.
- Yêu cầu sử dụng đất đai (Land Use Requirements – LR): Là những điều

- Cần so sánh chất lượng (đặc tính) đất đai với hai hoặc nhiều kiểu sử dụng
khác nhau.
I.1.1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu đánh giá đất đai
 Công tác đánh giá đất đai của các nước trên thế giới
 Đánh giá đất đai ở Mỹ
Mỹ ứng dụng rộng rãi 2 phương pháp đánh giá phân loại đất đai:
- Phương pháp tổng hợp: Phân chia lãnh thổ tự nhiên và đánh giá đất theo
năng suất cây trồng trong nhiều năm.
- Phương pháp yếu tố: Thống kê các yếu tố tự nhiên, xác định tính chất đất và
phương pháp cải tạo, thành phần cơ giới, độ thẩm thấu, chất lẫn vào, hàm lượng độc
tố, muối, mức độ xói mòn và khí hậu. Việc đánh giá đất không chỉ dựa trên năng suất
mà còn thống kê các chi phí và thu nhập. Trong trường hợp này lợi nhuận tối đa được
lựa chọn làm mốc so sánh các loại hình khác nhau trên cùng một loại đất.
Ngoài ra ở Mỹ còn có hệ thống đánh giá đất đai dành riêng cho công tác thủy
lợi. Do dành riêng cho một mục đích sử dụng nên phương pháp này đã xem xét đến
mặt kinh tế và đánh giá theo định lượng.
 Đánh giá đất đai Canada
Canada đánh giá đất đai theo các yếu tố tự nhiên của đất và năng xuất ngũ cốc
nhiều năm. Trong nhóm cây ngũ cốc lấy cây mì làm tiêu chuẩn. Nếu trong các đơn vị
sản xuất có nhiều loại cây trồng thì sẽ được dùng hệ số hóa chuyển đổi ra lúa mì. Các
- Trang 15 -


Ngành:Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Trần Thị Ánh Phượng

chỉ tiêu dùng trong đánh giá đất thường được chú ý đến là: thành phần cơ giới, cấu trúc
đất, mức độ muối độc, mức độ xói mòn và chất lẫn vào.
 Đánh giá đất đai ở Anh

phương tiện tốt nhất để đánh giá đất sản xuất nông lâm nghiệp. Đến năm 1983 và
những năm tiếp theo, đề cương này được bổ sung, chỉnh sửa cùng với hàng loạt các tài
liệu hướng dẫn đánh giá đất chi tiết cho các vùng sản xuất khác nhau.
* Đánh giá đất cho nông nghiệp nước trời - 1983.
* Đánh giá đất cho vùng đất rừng - 1984.
- Trang 16 -


Ngành:Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Trần Thị Ánh Phượng

* Đánh giá đất cho nông nghiệp được tưới - 1985.
* Đánh giá đất cho đồng cỏ chăn thả - 1989.
* Đánh giá đất và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng đất –
1992 (Fresco, L.O.; H.Hulzing; H.Van Keulen; H.A Luning & R.A.Schipper).
Song song với việc công bố các tài liệu khoa học hướng dẫn công tác đánh giá
đất, FAO cũng hỗ trợ xây dựng các bài giảng về đánh giá đất dùng cho các viện nghiên
cứu và trường đại học:
* Đánh giá đất – bài giảng cho các khoa tiếp cận nhân văn – AIT, Bangkok,
Thái Lan của H.Hulzing – 1984.
* Đánh giá đất - bài giảng cho chuyên ngành đánh giá đất của H.Hulzing - Viện
nghhiên cứu quốc tế về điều tra vũ trụ và khoa học trái đất – 1993.
* Đánh giá đất – bài giảng cho các lớp M.Sc. quốc tế, Wageningen – Hà Lan
của Dijckerman – 1993.
 Công tác đánh giá đất đai ở Việt Nam
Việt Nam là một nước nông nghiệp nên khái niệm đánh giá, phân hạng đất đai
đã có từ lâu, qua việc phân chia ra “ tứ hạng thổ, lục hạng điền ” nhằm mục đích cho
việc đánh thuế. Từ đó công tác đánh giá, phân hạng đất đã được nhiều cơ quan khoa
học nghiên cứu và thực hiện như: Viện Thổ Nhưỡng – Nông hoá, viện Quy hoạch và

phân vị chỉ dừng lại ở lớp class) thích nghi cho từng loại hình sử dụng đất.
Để thực hiện chỉ thị 299/TTg, Tổng cục quản lý ruộng đất đã ban hành dự thảo
phương pháp phân hạng đất với 5 nguyên tắc cơ bản (Tổng cục quản lý ruộng đất,
1981):
- Phân hạng đất phải dựa vào vùng địa lý thổ nhưỡng.
- Phân hạng đất tùy thuộc vào loại và nhóm cây trồng.
- Phân hạng đất phải mang đặc thù của địa phương.
- Phân hạng đất thuỳ thuộc vào trình độ thâm canh.
- Phân hạng đất và năng suất cây trồng có tương quan chặt chẽ.
Năm 1993, Viện Quy Hoạch và Thiết Kế Nông Nghiệp đã chỉ đạo thực hiện
công tác đánh giá đất trên chín vùng sinh thái của cả nước với bản đồ tỷ lệ 1:250.000.
Kết quả bước đầu đã xác định được tiềm năng đất đai của FAO theo tiêu chuẩn và điều
kiện cụ thể của Việt Nam.
Trong chương trình 48C, Viện Thổ Nhưỡng – Nông Hoá do Vũ Cao Thái chủ
trì đã nghiên cứu đánh giá, phân hạng đất Tây Nguyên với cây cao su, chè, cà phê và
dâu tằm. Đề tài đã vận dụng phương pháp đánh giá phân hạng đất đai của FAO theo
kiểu định tính và hiện tại để đánh giá phân hạng đất đai của FAO theo kiểu định tính
và hiện tại để đánh giá khái quát tiềm năng đất đai của vùng.
Còn những năm gần đây trên cơ sở vận dụng phương pháp đánh giá, phân hạng
đất đai của FAO, công tác đánh giá, phân hạng đất đai ở nước ta vẫn được thực hiện ở
các cơ quan như Viện Thổ Nhưỡng – Nông Hoá, Viện Quy Hoạch và Thiết Kế Nông
Nghiệp, các trường đại học nông nghiệp… Và qua đó cũng đã ứng dụng công nghệ
GIS để thành lập các bản đồ phục vụ cho công tác này như bản đồ đất, bản đồ đơn vị
đất đai….
I.1.1.4. Quy trình các bước thực hiện đánh giá đất đai

Sơ đồ 1.1: Tiến trình đánh giá đất đai cho phát triển theo FAO ( năm 1990)
- Trang 18 -



Đánh
giá khả
năng
thích
hợp

Xác
định
đơn vị
đất đai

7

8

Xác
Xác
Quy
định
định loại hoạch
hiện
sử dụng sử dụng
trạng
đất thích
đất
kinh tế- hợp nhất
xã hội
và môi
trường


Thống kê và đánh giá các đặc tính (chất lượng) của các đơn vị đất đai.
- Trang 19 -


Ngành:Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Trần Thị Ánh Phượng

- Căn cứ trên yêu cầu sinh thái của cây trồng và đặc điểm của môi trường tự
nhiên để xác định các yêu cầu về đất đai của các loại hình sử dụng đất đánh giá.
- Kết hợp giữa chất lượng đất đai với yêu cầu đất đai của các loại hình sử dụng
đất để xác định các mức thích hợp đất đai cho các loại hình sử dụng đất được chọn.
- Dựa trên kết quả đánh giá thích hợp đất đai để đề xuất bố trí sử dụng đất.
1.1.1.5. Khái quát về công nghệ GIS
 Sơ lược về lịch sử ra đời và phát triển của GIS
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) đầu tiên của thế giới được xây dựng vào đầu
thập niên 60 của thế kỷ 20 tại Canada với tên gọi là CGIS (Canadian Geographic
Information System). Tuy nhiên vào hai thập kỷ 60, 70 GIS vẫn chưa được phát triển
một cách mạnh mẽ do những nguyên nhân hạn chế về kỹ thuật lúc bấy giờ, nhưng thời
kỳ này cũng được sự quan tâm của một vài cơ quan chính quyền khu vực Bắc Mỹ và
nó được ứng dụng chủ yếu để phục vụ công tác điều tra, khai thác và quản lý tài
nguyên thiên nhiên.
Từ đầu thập niên 80 đến cuối thế kỷ 20, GIS được phát triển một cách vượt bậc
nhờ công nghệ thông tin tiên tiến, cùng với những nhu cầu cần thiết về thông tin đã
làm cho công nghệ GIS ngày càng được quan tâm hơn trong nhiều ngành khoa học tự
nhiên đến những ngành khoa học xã hội. Trước sự phát triển của GIS, các nhà nghiên
cứu tập trung vào việc tích hợp các thành phần khác nhau vào thành một hệ thống lớn
bao gồm nhiều hợp phần khác nhau. Việc tích hợp này một mặt cho phép người sử
dụng được lựa chọn các hợp phần cần thiết cho công việc của mình mà không phải
mua toàn bộ chương trình lớn, mặt khác cho phép các nhà lập trình hoàn thiện chương

Máy tính: Dùng để làm môi trường ứng dụng cho các phần mềm chuyên dụng
trong lĩnh vực nghiên cứu công nghệ GIS, là thiết bị dùng làm chức năng lưu trữ thông
tin.
Bên cạnh đó, còn có các phần cứng chuyên dụng khác như máy đo trắc địa,
thiết bị định vị toàn cầu ( GPS)…
- Phần mềm: Hiện nay có rất nhiều phần mềm phổ biến đã được thương mại
hoá như: ArcGis, Arc/Info, Arcview, Mapinfo, Envi, Microstation… Các thành phần
chính trong phần mềm:
 Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý.
 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu ( DBMS ).
 Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý.
 Giao diện đồ họa Người – Máy để truy cập các công cụ dễ dàng.
- Cơ sở dữ liệu: Được coi là thành phần quan trọng của GIS. Các dữ liệu địa lý
và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng tự tập hợp hoặc được mua
từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại. Các nguồn dữ liệu phải cung cấp được các thông
tin mà quan hệ thống yêu cầu như: Toạ độ địa lý, quy mô, đặc điểm thuộc tính, các
mối quan hệ.
- Con người: Là yếu tố quyết định đến sự thành công trong tiến trình kiến tạo
hệ thống và tính hữu hiệu của hệ thống trong tiến trình khai thác và vận hành. Họ là
- Trang 21 -


Ngành:Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Trần Thị Ánh Phượng

chuyên viên tin học, các chuyên gia về các lĩnh vực khác nhau, chuyên gia GIS, thao
tác viên GIS, phát triển ứng dụng GIS.
- Quy trình: Đó là khả năng tổ chức, sắp xếp phù hợp, đó là những quy định rõ
ràng về quản lý hệ thống, thu thập dữ liệu, số liệu các lĩnh vực ứng dụng.



Ngành:Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Trần Thị Ánh Phượng

Dữ liệu thuộc tính (hay là dữ liệu phi không gian): Là dữ liệu mô tả các đặc
điểm, đặc tính của đối tượng tự nhiên - kinh tế - xã hội. Các đặc tính có thể là định tính
hoặc định lượng. Dữ liệu thuộc tính trả lời câu hỏi: “ Nó là cái gì?”.
 Mô hình dữ liệu GIS
- Mô hình dữ liệu không gian
+ Mô hình Vector
Mô hình vector thể hiện vị trí chính xác của vật thể hay hiện tượng trong không
gian. Thực thể không gian được biểu diễn thông qua các phần tử cơ bản là điểm,
đường, vùng. Vị trí không gian của thực thể được xác định bởi tọa độ trong một hệ
thống tọa độ thống nhất toàn cầu (hệ tọa độ địa lý). Trong mô hình vector, người ta giả
sử rằng hệ thống tọa độ là chính xác. Thực tế, mức độ chính xác bị giới hạn bởi số chữ
số dùng để thể hiện một giá trị trong máy tính, tuy nhiên nó chính xác hơn rất nhiều so
với mô hình dữ liệu raster.
 Điểm (Points): Được biểu diễn bởi cặp tọa độ (x;y), được xem là đại diện
bao trùm hầu hết các thực thể địa lý. Các đối tượng đơn, thông tin về địa lý chỉ gồm cơ
sở vị trí sẽ được phản ánh là đối tượng điểm. Các đối tượng kiểu điểm có đặc điểm:
- Là tọa độ đơn (x;y).
- Không cần thể hiện chiều dài và diện tích.

Hình 1.2: Số liệu vector được biểu diễn dưới dạng điểm.
 Đường (Arcs): Đường được xác định như một tập hợp dãy của các điểm.
Mô tả các đối tượng địa lý dạng tuyến, có các đặc điểm sau:
- Là một dãy các cặp toạ độ.
- Một arc bắt đầu và kết thúc bởi node.


tính mà nó thể hiện. Kích thước của pixel càng nhỏ thì hình ảnh nó thể hiện càng sắc
nét, thông số thể hiện độ sắc nét gọi là độ tương phản.

Hình 1.5: Sự biểu thị kết quả bản đồ dưới dạng Raster
Mô hình raster có các đặc điểm:
- Các điểm được xếp liên tiếp từ trái qua phải và từ trên xuống dưới.
- Mỗi một điểm ảnh (pixcel) chứa một giá trị.
- Một tập các ma trận điểm và các giá trị tương ứng tạo thành một lớp (layer).
Mô hình dữ liệu raster là mô hình dữ liệu GIS được dùng tương đối phổ biến
trong các bài toán về môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên.
Mô hình dữ liệu raster chủ yếu dùng để phản ánh các đối tượng dạng vùng là
ứng dụng cho các bài toán tiến hành trên các loại đối tượng dạng vùng: Phân loại,
chồng xếp.
Trong mô hình này, điểm được xác định bởi các cell, đường được xác định bởi
một số các cell liền kề nhau theo hướng, vùng được xác định bởi các cell mà trên đó
thực thể phủ lên.
- Mô hình dữ liệu thuộc tính
Số liệu phi không gian hay còn gọi là thuộc tính là những mô tả về đặc tính, đặc
điểm và các hiện tượng xảy ra tại các vị trí địa lý xác định. Chúng được lưu trữ dưới
dạng số hay ký tự. Thông thường dữ liệu được quản lý dưới dạng bảng (table) bao
gồm cột (column) hay còn được gọi là trường (field), hàng (row) hay còn gọi là mẩu
tin (record).
Để định nghĩa một trường phải có tên trường (field name) và kiểu dữ liệu của
trường (type), kiểu dữ liệu có thể là: Kiểu ký tự (character), kiểu số nguyên (interger),
kiểu số thực (real), kiểu logic,...
Một trong các chức năng đặc biệt của công nghệ GIS là khả năng của nó trong
việc liên kết và xử lý đồng thời giữa dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính. Thông
thường hệ thống thông tin địa lý có bốn loại số liệu thuộc tính:
- Trang 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status