LỜI MỞ ĐẦU
Trong đời sống thực tiễn thống kê là một ngành có nhiệm vụ thu thập, xử lí và
công bố thông tin, thực trạng kinh tế xã hội, tự nhiên nhằm phục vụ cho việc quản lí
các cấp, các ngành ở tầm vi mô và vĩ mô. Các hiện tượng và các quá trình kinh tế xã
hội mà thống kê học nghiên cứu thường phức tạp vì chúng tồn tại và phát triển dưới
nhiều loại hình có quy mô và đặc điểm khác nha. Trong bản chất loại hình của hiện
tượng kinh tế xã hội cũng bao gồm nhiều nhóm đơn vị, nhiều bộ phận có tính chất
khác nhau. Để phản ánh được bản chất và quy luật của hiện tượng phải nêu lên được
đặc trưng của từng loại hình, từng bộ phận cấu thành hiện tượng phức tạp, đánh giá
tầm quan trọng của mỗi bộ phận, nêu lên mối liên hệ giữa các bộ phận từ đó giúp
chúng ta nhận thức được đặc trưng của toàn bộ tổng thể nghiên cứu. Đó chính là
nhiệm vụ của phân tổ thống kê.
Như vậy phân tổ thống kê có một ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình điều tra,
nghiên cứu. Trong hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệp, phân tổ thống kê đã
phát huy được vai trò của mình, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi
nghiên cứu tình hình hoạt động của doanh nghiệp như nghiên cứu năng suất lao động
của công nhân, mức tiêu thụ hàng hóa, hay chi phí, doanh thu của doanh nghiệp. Để
có thể vận dụng phân tổ thống kê một cách khoa học và có hiệu quả vào các hoạt
động điều tra, nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội nói chung và trong hoạt động
của các doanh nghiệp nói riêng chúng ta cần nắm bắt và hiểu rõ được những vấn đề
cơ bản của phân tổ thống kê.
Với tính cấp thiết của vấn đề nhóm em xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài:
Những vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê và vận dụng phân tổ thống kê trong hoạt
động thực tiễn của doanh nghiệp.
I) CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.Khái niệm,ý nghĩa,nhiệm vụ của phân tổ thống kê
1.1 Khái niệm
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số) tiêu thức nào đó tiến hành phân chia
các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (và các tiểu tổ) có tính chất khác
nhau.
1.4 Các loại phân tổ thống kê:
Căn cứ vào nhiệm vụ phân tổ thống kê được chia thành 3 loại: Phân tổ phân
loại, phân tổ kết cấu, phân tổ liên hệ.
* Phân tổ thống kê nghiên cứu các loại hình kinh tế xã hội (phân tổ phân loại):
Bất kì một nền kinh tế xã hội nào cũng bao gồm nhiều loại hình kinh tế. Chẳng hạn
nền kinh tế Việt Nam hiện tại bao gồm nhiều loại hình kinh tế khác nhau như: kinh tế
Nhà nước; kinh tế tập thể; kinh tế tư nhân; kinh tế cá thể; kinh tế hỗn hợp.
Sự vận động và phát triển của nền kinh tế xã hội đó như thế nào, phụ thuộc vào vị trí,
vai trò và xu hướng phát triển của từng loại hình kinh tế. Khi nghiên cứu đặc trưng
của nền kinh tế xã hội đó người ta phải nêu rõ: Có bao nhiều loại hình kinh tế? Là
những loại hình kinh tế gì? Tỷ trọng mỗi loại hình như thế nào? Mối quan hệ giữa
các loại hình? Xu hướng phát triển của các loại hình?
Để đáp ứng yêu cầu nghiên cứu trên, chỉ có thể thực hiện được thông qua phân tổ
thống kê.
* Phân tổ thống kê nghiên cứu kết cấu nội bộ tổng thể (phân tổ kết cấu):
Kết cấu nội bộ tổng thể là tỷ lệ các bộ phận chiếm trong tổng thể và quan hệ tỷ lệ về
lượng giữa các bộ phận đó nói lên kết cấu nội bộ tổng thể.
Mỗi hiện tượng kinh tế xã hội hay quá trình kinh tế xã hội đều do cấu thành từ nhiều
bộ phận, nhiều nhóm đơn vị có tính chất khác nhau hợp thành. Ví dụ, theo khu vực,
dân số của Việt Nam gồm 2 nhóm khác nhau là thành thị và nông thôn. Giữa 2 nhóm
có sự khác nhau về tính chất ngành nghề, công việc và cá tính của người dân; tỷ lệ
mỗi bộ phận này và quan hệ tỷ lệ giữa 2 nhóm nói lên kết cấu dân số Việt Nam theo
khu vực.
Nghiên cứu kết cấu nội bộ tổng thể giúp ta đi sâu nghiên cứu bản chất của hiện
tượng, thấy được tầm quan trọng của từng bộ phận trong tổng thể. Nếu nghiên cứu
kết cấu nội bộ tổng thể theo thời gian cho ta thấy được xu hướng phát triển của hiện
tượng nghiên cứu.
Như vậy, muốn nghiên cứu kết cấu nội bộ tổng thể phải dựa trên cơ sở của phân tổ
thống kê.
* Phân tổ thống kê nghiên cứu mối liên hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các tiêu thức của
gian tự học chỉ phản ánh một phần nguyên nhân của kết quả học.
- Thứ hai: Phải căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượng nghiên cứu để lựa
chọn tiêu thức phân tổ thích hợp. Bởi vì cùng một hiện tượng nhưng ở các điều kiện
lịch sử khác nhau thì tiêu thức phân tổ cũng mang ý nghĩa khác nhau.
Ví dụ về kết quả học tập: Khi sinh viên còn đang học ở trường thì tiêu thức phản ánh
đúng đắn nhất kết quả học tập là điểm thi trung bình. Còn khi sinh viên đã làm việc
thì điểm thi không phản ánh đúng kết quả làm việc.
- Thứ ba: Phải tùy vào mục đích nghiên cứu và điều kiện tài liệu thực tế mà
quyết định phân tổ hiện tượng theo một hay nhiều tiêu thức.
2.2 Xác định số tổ và khoảng cách tổ
Trong phân tổ thống kê việc phân chia các hiện tượng nghiên cứu thành bao nhiêu tổ,
khoảng cách mỗi tổ là bao nhiêu và căn cứ vào đâu để xác định số tổ đó có ý nghĩa
rất quan trọng. Việc xác định này phụ thuộc vào tiêu thức phân tổ là tiêu thức thuộc
tính(chất lượng) hay tiêu thức số lượng.
2.2.1 Phân loại theo tiêu thức thuộc tính
Tiêu thức thuộc tính là loại tiêu thức không có biểu hiện cụ thể bằng con số như: dân
tộ, giới tính, ngành kinh tế…Các tổ được hình thành không phải do sự khác nhau về
lượng biến của tiêu thức mà thường do các loại hình khác nhau tạo thành.
- Một số trường hợp, số tổ gần như đã được hình thành sẵn trên thực tế: phân tổ dân
số theo giới tính, phân tổ diện tích trồng lúa trong năm theo thời vụ gieo trồng…
- Một số trường hợp phân tổ khá phức tạo như: phân tổ lao động theo nghề thì
có rất nhiều ngành nhề khác nhau, phân loại cây trồng, nếu coi mỗi loại cây trồng là
một tổ thì có rất nhiều tổ.
2.2.2 Phân tổ theo tiêu thức số lượng
Tiêu thức số lượng là loại tiêu thức mà biểu hiện cụ thể là những con số như độ tuổi,
tiền lương, số lương công nhân…Trong phân tổ này phải căn cứ vào các lượng biến
khác nhau của tiêu thức mà xác định số tổ khác nhau về tính chất.
- Khi lượng biến của tiêu thức thay đổi ít, tức là sự biến thiên về mặt lượng giữa các
đơn vị không chênh lệch nhiều lắm, biến động rời rạc và số lượng các biến ít như: số
người trong gia đình, bậc thợ của công nhân, số máy dệt cho một công nhân phụ
- Mô tả mối quan hệmật thiết giữa các số liệu thống kê.
- Là cơ sở áp dụng phương pháp phân tích thống kê cho phù hợp.
c)Cấu thành bảng thống kê
Về mặt hình thức: bảng thống kê bao gồm các hàng ngang và cột dọc, các tiêu đề và
số liệu. Hàng và cột phản ánh quy mô của mỗi bảng, còn tiêu đề phản ánh nội dung
của bảng và từng chi tiết trong bảng, số liệu được ghi vào trong các ô của bảng, mỗi
con số phản ánh đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu.
Về mặt nôi dung: bảng thống kê gồm phần chủ đề và phần giải thích.
Phần chủ đề nêu lên tổng thể được trình bày trong bảng thống kê, tổng thể này
được phân thành những đơn vị, bộ phận. Nó giải đáp: đối tượng nghiên cứu là những
đơn vị nào, những loại hình nào, những loại hình gì? Có khi phần chủ thể phản ánh
các địa phương hoặc các thời gian nghiên cứu khác nhau của một hiện tượng.
Phần giải thích gồm các chi tiết giải thích các địa điểm của đối tượng nghiên cứu, tức
là giải thích phần chủ thể của bảng.
d)Các loại bảng thống kê
- Bảng giản đơn: là bảng biểu thị kết quả của phân tổ chỉ theo 1 tiêu thức.
- Bảng kết hợp: là bảng biểu thị kết quả của phân tổ từ hai tiêu thức trở lên.
- Bảng phân tổ: là bảng biểu thị đối tượng nghiên cứu ghi trong phần chủ đề được
phân chia thành các tổ theo một tiêu thức nào đó.
Tên doanh nghiệp Số công nhân Giá trị sản xuất NSLĐ trung bình
A 350 3500 10
B 410 4305 10
C 460 4462 9,7
Chung 1220 12267 10,054
e, Các yêu cầu và qui ước xây dựng bảng thống kê.
- Qui mô của bảng thống kê: không nên quá lớn, tức là quá nhiều hàng, cột và nhiều
phân tổ kết hợp. Một bảng thống kê ngắn, gọn một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện dễ
dàng cho việc phân tích.
- Số hiệu bảng: nhằm giúp người đọc dễ dàng xác định được vị trí của bảng khi tham
khảo, đặc biệt là đối với các tài liệu nghiên cứu, người ta thường lập mục lục bieeru
Số lượng sản
phẩm(chiếc)
Tiền lương tháng
(1000đ)
1 Lưu Thị Giang 26 520 3.640
2 Mai Thị Xuân 25 500 3.500
3 Trần Thị Hương Lan 27 567 3.969
4 Phạm Thị Thanh 26 624 4.368
5 Nguyễn Thị Phương 28 672 4.704
6 Trần Thị Tuyền 29 638 4.466
7 Phạm Thị Thanh Tâm 26 494 3.458
8 Lương Thu Hương 28 672 4.704
9 Đào Thị Thủy 29 667 4.669
10 Vũ Thị Vân 24 648 4.536
11 Nguyễn Thị Hồng 27 513 3.591
12 Nguyễn Thị Hoa 26 624 4.368
13 Đào Thị Tố Uyên 23 460 3.220
14 Nguyễn Thị Ngọc 25 625 4.375
15 Phạm Thị Hà 30 750 5.250
Bảng số liệu về các công nhân sản xuất áo của phân xưởng 1 của công ty may Mười
tỉnh Thái Bình
Khi nghiên cứu năng suất lao động của công nhân trong phân xưởng ta tiến hành
phân tổ như sau:
- Tiêu thức phân tổ: Năng suất lao động
- Chỉ tiêu giải thích: Số công nhân, tiền lương trung bình một công nhân.
Kết quả phân tổ được thể hiện bằng bảng thống kê sau:
Số lượng sản phẩm Số công nhân Tiền lương trung bình 1 công nhân(1000đ)
460-500 3 3.393
500-550 2 3.616
550-600 1 3.969
thuế)(đ)
Doanh thu sau
thuế(đ)
Hàng hóa
1 Máy in careon 7 4.629.357 32.405.500 29.164.950
2 MT intel patium 3 14 8.100.000 113.400.000 102.060.000
3 MTintel patium 4 23 10.112.000 232.576.000 209.318.400
4 Máy in hp 21 5.452.248 11.449.720 10.304.748
5 Loa các loại 29 750.000 21.750.000 19.575.000
6 Chuột các loại 19 346.750 6.588.250 5.929.425
7 Màn chắn 100 46.850 4.685.000 4.216.500
8 Bàn phím các loại 50 235.000 11.750.000 10.575.000
9 Màn hình 24 1.670.000 40.080.000 36.072.000
10 Ram 42 2.335.125 98.075.250 88.267.725
11 ổ cứng 30 2.331.667 69.950.000 62.955.000
12 Đĩa mềm 400 40.272 16.108.800 14.497.920
13 CPU 25 2.152.028 53.800.700 48.420.630
14 Cạc màn hình 40 402727.5 16.109.100 14.498.190
Tổng 728.728.320 655.855.488
Dịch vụ
1 Sửa chữa 31.787.500 31.787.500
2 Cài đặt phần mềm 20.008.113 20.008.113
3 Bảo dưỡng máy 5.940.129 5.940.129
4 Đào tạo tin học 23.835.129 23.835.129
Tổng 81.570.871 81.570.871
Khi nghiên cứu doanh thu từ việc bán sản phẩm của công ty ta tiến hành phân tổ lại
với tiêu thức phân tổ là nhóm hàng hóa dịch vụ, chỉ tiêu giải thích là doanh trước
thuế và doanh thu sau thuế. Kết quả phân tổ được thể hiện trên bảng thống kê sau:
Loại hình Doanh thu trước thuế Thuế Doanh thu sau thuế
Hàng hóa 728.728.320 72.872.832 655.855.488
>20 20 2.110 105,5
Nhận xét: Số công nhân có tuổi nghề từ 5-10 năm chiếm đa số. Số công nhân
có tuổi nghề trên 20 năm là rất ít. Với các chỉ tiêu giải thích:số công nhân, sản lượng,
NSLĐ bình quân có thể thấy được mối quan hệ giữa tuổi nghề với năng suất lao
động.
Khi nghiên cứu tay nghề của công nhân trong doanh nghiệp, ta sẽ tiến hành
phân tổ với tiêu thức phân tổ là trình độ kĩ thuật, chỉ tiêu giải thích bao gồm số công
nhân, sản lượng và năng suất lao động bình quân. Kết quả phân tổ được thể hiện
bằng bảng thống kê dưới đây.
Trình độ kĩ thuật Số công nhân Sản lượng(tấn) Năng suất lao động
bình quân(tấn)
Đã được đào tạo kĩ thuật 120 12.000 100
Chưa được đào tạo kĩ thuật 80 6.000 75
Nhận xét: Phần lớn số công nhân đã được đào tạo kĩ thuật nên đạt NSLĐ bình
quân cao. Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận công nhân chưa qua đào tạo kĩ thuật cần
được doanh nghiệp quan tâm nâng cao tay nghề để đạt năng suất lao động cao hơn
đem lại nhiều lợi nhuận hơn.
Như đã biết năng suất lao động bình quân không chỉ phụ thuộc vào riêng tuổi
nghề hay trình độ kĩ thuật của công nhân mà giữa năng suất lao động, tuổi nghề và
trình độ kĩ thuật có mối liên hệ với nhau nên khi nghiên cứu về năng suất lao động
của công nhân trong xí nghiệp người ta tiến hành phân tổ theo một trong hai tiêu thức
tuổi nghề hoặc trình độ kĩ thuật sau đó mỗi tổ lại được chia thành các tiểu tổ theo tiêu
thức nguyên nhân còn lại. Đây được gọi là phân tổ liên hệ.
Tuổi nghề
(năm)
Số công nhân(người) Năng suất lao động bình quân
Tổng số Chia theo trình độ kĩ
thuật
Các nhóm
công
Danh mục tài liệu tham khảo
1. Giáo trình nguyên lý thống kê. (TS. Mai Văn Nam)
2. />3.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP –TỰ DO –HẠNH PHÚC
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Lần 1)
BỘ MÔN: NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ
I. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM HỌP NHÓM.
1. Thời gian: từ 3h đến 4h ,ngày tháng năm 2014
2. Địa điểm:sân thư viện
II. THÀNH PHẦN THAM DỰ
1. Phạm Bảo Ngọc (NT) 2. Nguyễn Thị Hồng Nhung (TK)
3. Nguyễn Thị Oanh 4. Nguyễn Thị Ngọc (K1)
5. Nguyễn Thị Hồng Nhung 6. Nguyễn Thị Ngọc (K4)
7. Phạm Thị Nhung 8. Nguyễn Thị Ngọc (K2)
9. Lê Thị Hồng Nhung 10. Nguyễn Văn Nhất
-Có mặt:10/10 -Vắng mặt:0
III. NỘI DUNG CUỘC HỌP
-Nghiên cứu đề tài thảo luận
-Lập đề cương chi tiết cho đề tài
-Phân chia công việc cho từng thành viên
Hà Nội,ngày / / 2014
Nhóm Trưởng Thư kí
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO –HẠNH PHÚC
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Lần 2)
BỘ MÔN: NHUYÊN LÝ THỐNG KÊ
I. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
7
8
9
10
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Nhóm trưởng Thư kí