Lời mở đầu
Trong xu hớng hội nhập hoá, toàn cầu hoá về kinh tế các nớc và nền
kinh tế và thế giới, hoạt động kinh tế trở nên hêt sức quan trọng, tạo tiền đề
thúc đẩy nền kinh tế các quốc gia cũng nh thế giới phát triển cả về bề rộng lẫn
chiều sâu.
Cùng với sự hình thành các khu vực Thơng mại tự do nh EU, NAFTA,
các nớc ASEAN cũng đang hình thành khu vực thơng mại tự do ASEAN
(ASEAN FREETRADEAREA AFTA). Mở ra cho các nớc trong khu vực
những cơ hội và thách thức hết sức to lớn. trong đó Việt Nam chúng ta.
Các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các nớcdoanh nghiệp sản xuất
giầy xuất khẩu cần thấy đợc điểm mạnh điểm yếu, đánh giá khă năng cạnh
tranh cũng nh vị thế của mình khi Việt Nam tham gia AFTA từ đó để đề ra các
giải pháp nhằm phát huy điểm mạnh hạn chế điểm yếu, gia tăng khả năng
cạnh tranh của mình. Xuất phát từ đòi hỏi này cũng nh tình hình thực tế nơi cơ
sở thực tập của mình, tôi chọn đề tài: "Đánh giá khả năng cạnh tranh của
công ty giầy Thụỵ Khê trong điều kiện hội nhập AFTA" cho chuyên đề thực
tập tốt nghiệp của mình nhằm đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty trong
điều kiện hôị nhập AFTA từ đó đa ra một số định hớng, giải pháp cho công ty
cũng nh cơ quan quản lý trực tiếp là Sở công nghiệp Hà Nội những kiến nghị
nhằm giúp công ty gia tăng khả năng cạnh tranh của mình.
Nội dung của đề tài bao gồm 3 chơng.
Chơng I : Lý luận chung về tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trờng và hội nhập AFTA.
Chơng II: Đánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty Giầy Thụy Khuê trong
điều kiện hội nhập AFTA.
Chơng III: Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công
ty Giầy Thụy Khuê trong điều kiện hội nhập AFTA.
1
Chơng I
Lý luận chung về tranh của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
quyết định. Nói cách khác nền kinh tế thị trờng là nền kinh tế do cơ chế thị tr-
ờng điều tiết, đó là cơ chế tự điều chỉnh nền kinh tế hàng hoá dới sự tác động
khách quan của các qui luật kinh tế vốn có. Nền kinh tế thị trờng là cách thức
tổ chức nền kinh tế xã hội trong đó các quan hệ kinh tế của các cá nhân, các
doanh nghiệp đều thể hiện thông qua hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ
trên thị trờng và thái độ của từng thành viên , chủ thể là hớng vào việc tìm
kiếm lợi ích theo sự dẫn dắt của giá trị thị trờng, cơ chế thị trờng thì ta định
2
nghĩa cơ chế thị trờng là tổng thể các nhân tố, quan hệ môi trờng động lực và
các qui luật kinh tế chi phối sự vận động của cơ chế thị trờng.
Các qui luật này bao gồm qui luật giá trị,m qui luật cung cầu qui luật lu
thông, qui luật cạnh tranh. Các qui luật trên đều có vị trí, vai trò độc lập song
lại có mối liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau và tạo ra sự vận động của
thị trờng, chi phối sự hoạt động của các chủ thể kinh tế. Vì vậy, bất cứ một
chủ thể nào hoạt động trong nền kinh tế đều không thể không tính tới qui luật
này, đặc biệt là các qui luật cạnh tranh.
- Qui luật giá trị: Qui định hàng hoá đợc sản xuất ra và trao đổi trên cơ
sở hao phí hao phí lao động xã hội cần thiết tức là mức chi phí bình quân
trong xã hội .
- Qui luật cung cầu: Nêu ra mối quan hệ giữa nhu cầu cung ứng trên thị
trờng. Qui luật này qui định cung và cầu luôn có xu hớng chuyển dịch xích lại
gần nhau để tạo ra sự cân bằng trên thị trờng.
- Qui luật lu thông tiền tệ: Xác định số lợng tiền cần thiết trong lu thông
bằng tổng số giá cả hàng hoá chia cho số lần luân chuyển trung bình của đơn
vị tiền tệ cùng loại.
- Qui luật cạnh tranh: Tồn tại tất yếu trong nền kinh tế hàng hoá qui luật
cạnh tranh biểu hiện sự cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua giữa ngời bán
và ngời bán giữa ngời mua với ngời mua và luôn diễn ra mọi nơi mọi lúc
trong tất cả các hoạt động kinh tế trên thị trờng.
Do đó trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp các chủ thể kinh tế
hàng hoá, dịch vụ đó sẽ tăng lên. Ta vẫn biết rằng đờng cầu của mỗi cá thể
không hoàn toàn giống đờng tổng cầu nên nếu ngời nào đa ra đợc giá chung
thống nhất phù hợp nhất thì ngời đó sẽ thắng trong cuộc cạnh tranh này.
Cạnh tranh giũa ngời bán với ngời bán là cuộc cạnh tranh giữa những
ngời cung cấp, hàng hoá, dịch vụ ra thị trờng nhằm bán đợc nhiều hàng
hoá,dịch vụ. Đối với mỗi doanh nghiệp đây là ý nghĩa sống còn, trong điều
kiện quốc tế hoá , khu vực hoá thì hội nhập thì cuộc cạnh tranh này lại càng
khốc liệt hơn.
Theo phạm vi ngành kinh tế: Michael Porter đã chia cạnh tranh thành
năm nhân tố cạnh tranh.
1) Cạnh tranh giữa những ngời mới đi vào sản xuất kinh doanh ở ngành
công nghiệp đối với những doanh nghiệp của ngành.
Sự xuất hiện của các công ty mới tham gia vào thị trờng có khả năng
chiếm lĩnh thị trờng ( thị phần) của các công ty khác, để hạn chế sự cạnh tranh
giữa các đối thủ này các doanh nghiệp thờng dựng lên các hàng rào nh.
+ Mở rộng khối lợng sản xuất của công ty để giản chi phí.
+ Dị biệt hoá sản phẩm.
+ Mở rộng khả năng cung cấp vốn.
+ Đổi mới công nghệ, đổi mới hệ thống phân phối tăng đầu t vốn.
+ Mở rộng các dịch vụ bổ sung.
Ngoài ra có thể lựa chọ địa điểm thích hợp nhằm khai thác sự hỗ trợ của
chính phủ và chon lựa đungs đắn thị trờng nguyên liệu và thị trờng sản phẩm.
2) Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất và các nhà cung cấp. Sự
cạnh tranh ảnh hởng đến doanh nghiệp về khía cạnh sinh lợi, tăng giá hoặc
giảm giá, giảm chất lợng hàng hoá khi tiến hành giao dịch với công ty.
3) Cạnh tranh giữa doanh nghiệp và những ngời mua. Khách hàng có
thể mặc cả thông qua sức ép làm giảm giá, giảm khối lợng hàng hoá mua từ
công ty hoặc đa ra yêu cầu chất lợng phải tốt hơn với cùng một mức giá.
4) Cạnh tranh giữa các sản phẩm của doanh nghiệp với sản phẩm thay
thế khi giá cả của sản phẩm, dịch vụ tăng lên thì khách hàng có xu hớng sử
phải cố gắng không ngừng nghỉ nó sẵn sàng loại bỏ không khón nhợng những
kẻ lời nhác không còn đủ khả năng thích nghi, sinh hoạt. Cạnh tranh diễn ra ở
khắp nơi ta có thể nói rằng sự hiện diện của cạnh tranh là hữu hình mà cũng
có thể nói là vô tình. Cạnh tranh lúc diễn ra công khai lúc diễn ra ngấm ngầm
lúc dữ dội, lúc phẳng lặng giữa mỗi quốc gia, mỗi nền kinh tế mỗi doanh
nghiệp nào biết nắm bắt cơ hội tìm đợc hớng đi đúng đắn.
Xét riêng đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để tăng lợi nhuận
mở rộng thị trờng hoạt động họ tìm cách vơn ra thị trờng nớc ngoài. Đối với
doanh nghiệp của các quốc gia đang phát triển nh Việt Nam hiện nay phơng
thức kinh doanh quốc tế chủ yếu vẫn là xuất khẩu. Tuy nhiên thị trờng nớc
ngoài với những đối thủ cạnh tranh rất mạnh về tiềm lực. Ví vậy muốn tăng
gia xuất khẩu thì phải tăng khả năng cạnh tranh của chính mình nhằm chiếm
và giữ lấy cho mình một thị phần nhất định hay nói cách khác tăng kgả năng
cạnh tranh là biên pháp nhàm tăng khả năqng xuất khẩu.
5
Nh vậy, rõ ràng cạnh tranh sẽ có tác động mạnh thực sự có tinh thần cầu
thị, có đạo đức kinh doanh tạo ra cho doanh nghiệp chỗ đứng vững chắc trên
thị trờng.
II. Mô hình phân tích khă năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
(mô hình SWOT).
Mô hình SWOT là viết tắt của chữ Streng ths (các điểm mạnh)
Oppotunities (các cơ hội) Weaknesses (Các điểm yếu), Threates (Các thách
thức). Trên cơ sở phân tích 4 nhân tố trên để tìm ra các điểm mạnh điểm yếu
của doanh nghiệp cũng nh cơ hội, thách thức đối với doanh nghiệp trên thị tr-
ờng. Để từ đó các nhà lãnh đạo doanh nghiệp trên thị trờng ở thời điểm hiện
nay và giúp cho doanh nghiệp để ra đợc những chiến lợc đúng đắn trong giai
đoạn trớc mắt và tơng lai sau này.
Sơ đồ mô hình phân tích khả năng cạnh tranh.
1. Phân tích bên ngoài:
Đây là sự phân tích các yếu tố của môi trờng bên ngoài ảnh hởng đến
thắng là kẻ biết mình, biết ngời có nh vậy doanh nghiệp mới biết đợc đâu là
những mặt, những yếu tố đã đang và sẽ gây ảnh hởng cản trở cho quá trình
hoạt động của doanh nghiệp. Có biết đợc nhợc điểm và những điểm mạnh của
mình thì doanh nghiệp mới biết đợc cách để khắc phục, giải quyết vấn đề đang
và sẽ đặt ra đối với Doanh nghiệp.
3. Mô hình đa giác cạnh tranh
Đứng trớc một thị trờng và các đối thủ cạnh tranh, Các doanh nghiệp
cần thiết lập đợc một bản đánh giá tơng đối về các điểm mạnh và các điểm
yếu của mình. Điều này đặt ra hai vấn đề chính: Một mặt doanh nghiệp có
những năng lực nào vợt trội và mặt khác, tình trạng hiện tại hoặc tiềm năng
của các doanh nghiệp nh thế nào. Phân tích khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp tức là nghiên cứu những nguồn lực mà doanh nghiệp có từ môi
trờng khu vực và trong nớc.
Phơng pháp có thể đợc sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh là
dùng đồ thị dới dạng đa giác cạnh tranh đa giác này mô tả khả năng của doanh
nghiệp theo các yếu tố trong mối quan hệ so sánh với các đối thủ cạnh tranh
hoặc một tập hợp các đối thủ cạnh tranh để xây dựng một phân tích về khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Khi chồng sơ đồ này lên nhau ta có thể
thu đợc nhanh chóng những u thế tơng đối của doanh nghiệp.
Các yếu tố xuất phát từ khả năng của doanh nghiệp.
7
Sản xuất
Giá cả
Tài chính
Bán hàng
Sau bán hàng
Ngoại giao
Tr ớc bán hàng
Quan niệm
khách quan khác của môi trơng xung quanh doanh nghiệp. Nhìn chung có rất
nhiều nhân tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, song tóm
gọn lại đều có ba nhóm nhân tố cơ bản sau.
- Môi trờng vĩ mô.
- Môi trờng ngành: Mô hình 5 sức mạnh của Michael porter.
- doanh nghiệp,.
1. Môi trờng vĩ mô.
Môi trờng vĩ mô chính là môi trờng mà doanh nghiệp đang hoạt động.
Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều nhân tố phức tạp ảnh
hởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Môi trờng đó chính là tổng
thể các nhân tố cơ bản : Nhân tố kinh tế, nhân tố chính trị và pháp luật, nhan
tố xã hội , nhân tố tự nhiên, nhân tố công nghệ. Mỗi hnhân tố này tác động và
chi phối mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chúng có
thể là cơ hội hoặc thách thức đối với doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải
có sự am hiểu về các nhân tố trên và đa ra cách ứng xử cho phù họp đối với
8
những đòi hỏi; những biến động của chúng đối với những doanh nghiệp kinh
doanh quốc tế thì vấn đề này cần đợc coi trọng.
a. Nhân tố kinh tế.
Đây là nhân tố ảnh hởng rất to lớn với doanh nghiệp và là nhân tố quan trọng
nhất trong môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp, Một nền kinh tế tăng tr-
ởng sẽ tạo đà cho doanh nghiệp phát triển, nhu cầu dân c sẽ tăng lên đồng
nghĩa với một tơng lai sáng sủa, điều này cũng có nghĩa là tốc dộ tích luỹ vốn
đầu t trong nền kinh tế cũng tăng lên , mức độ hấp dẫn đầu t và ngoài cũng sẽ
tăng lên cao, sự cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt. Thị trờng đợc mở rộng
đây chính là cơ hội tố cho những doanh nghiệp biết tận dụng thời cơ, biết tự
hoàn thiện mình, không ngừng vơn lên chiếm lĩnh thị trờng. Nhng nó cũng
chính là thách thức đối với những doanh nghiệp không có mục tiêu rõ ràng,
không có chiến lợc hợp lý.
Chạy đua không khoan nhợng đối với tất cả các doanh nghiệp dù là doanh
năng cạnh tranh.
c. Nhân tố xã hội :
Nhân tố xã hội thờng biến đổi hoặc thay đổi dần dần theo thời gian nên
đôi khi khó nhận biết nhng lại qui định các đặc tính của thị trờng mà bất cứ
doanh nghiệp nào cũng phải tính đến khi tham gia vào thị trờng đó cho dù có
muốn sống hay không. Nhân tố xã hội có thể bao gồm.
-Lối sống, phong tục, tập quán.
-Thái độ tiêu dùng.
-Trình độ dân trí.
-Ngôn ngữ.
-Tôn giáo.
-Thẩm mỹ
Chúng quyết định hành vi của ngời tiêu dùng, quan điểm của họ về sản
phẩm, dịch vụ, chúng là những điều mà không ai có thể đi ngợc lại đợc nếu
muốn tồn tại trong thị trờng đó. Ví dụ nh ở những thị trờng luôn có t tởng đề
cao sản phẩm nội địa nh ấn Độ, Nhật Bản thì các sản phẩm ngoại nhập sẽ kém
khả năng cạnh tranh so với các Doanh nghiệp của quốc gia đó. Sự khác biệt
về xã hội sẽ dẫn đến việc liệu sản phẩm của Doanh nghiệp khi xuất sang thị
trờng nớc ngoài đó có đợc thị trờng đó chấp nhận hay không cũng nh việc liệu
doanh nghiệp đó có đủ khả năng đáp đợc yêu cầu của thị trờng mới hay
không. Vì vậy các doanh nghiệp phải tìm hiếu nghiên cứu kỹ các yếu tố xã
hội tại thị trờng mới cũng nh thị trờng truyền thống để từ đó tiến hành phân
đoạn thị trờng, đa ra đợc những giải pháp riêng. Đáp ứng thị trờng tốt nhất yêu
cầu của thị trờng để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
d. Nhân tố tự nhiên.
Điều kiện tự nhiên của từng vùng sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi
hoặc khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cạnh tranh vị trí địa lý thuận lợi ở
trung tâm công nghiệp hay gần nhất nguồn nguyên liệu, nhân lực trình độ cao,
lành nghề hay các trục đờng giao thông quan trọng sẽ tạo cơ hội cho các
doanh nghiệp phát triển, giảm đợc chi phí. Các vấn đề ô nhiểm môi trờng,
a. Đối thủ cạnh tranh.
Sự am hiểu về đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối
với các doanh nghiệp. Cha ông ta đã có câu biết mình biết trăm trận trăm
thắng" Do đó doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đối thủ cạnh tranh.
Có thể thấy trớc hết là đối thủ cạnh tranh quyết định mức độ cuộc tranh
đua để giành lợi thế trong ngành và trên thị trờng nói chung.
Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc vào mối tơng tác giữa các yếu tố
nh số lơng các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp đa ra
đợc những giải pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ và tăng thi phần nâng cao khả
năng cạnh tranh.
b. Khách hàng .
11
Đối thủ mới tiềm năng
Nhà
cung
cấp
Các đối thủ cạnh
tranh trong ngành Sự
cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp có
trong ngành
Ng ời
mua
Các mặt hàng và dịch vụ
thay thế
Câu nói khách hàng là thơng đế luôn luôn đúng đối với mọi doanh
nghiệp bất cứ một doanh nghiệp nào cũng không đợc quyên rằng khách hàng
luôn luôn đúng nếu họ muốn thành công, chiếm lĩnh thị trờng. Những khách
hàng mua sản phẩm của một ngành hay một doanh nghiệp nào đó thì họ có
thể làm giảm lợi nhuận của ngành đấy, của doanh nghiệp đấy bằng cách yêu
liệu. đợc cung cấp Những thay đổi này có thể làm tăng hoặc giảm chi phí
sản xuất, chất lợng sản phẩm và lợi nhuận từ đó tác động tới khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp.
d. Đối thủ tiềm năng.
Đối thủ tiềm năng là những ngời sẽ đi vào hoạt động sản xuất kinh
doanh ở ngành doanh nghiệp đang hoạt động hoặc ở những ngành sản xuất
sản phẩm, dịch vụ thay thế. Họ có khả năng mở rộng hoạt động chiếm lĩnh thị
12
trờng của doanh nghiệp, họ có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Đứng trớc nguy cơ này, các doanh nghiệp phải cùng liên kết và dựng
lên các hàng rào chắc vô hình và hữu hình đối vơi các đối thủ cạnh tranh tièem
năng.
e. Sức ép của sản phẩm thay thế.
Sức ép của sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của
ngành do mức giá cao nhất bị khống chế. Nếu không chú ý tới sản phẩm thay
thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với nhu cầu thị trờng.
Phần lớn các sản phẩm thay thế mới là kết quả của sự tiến bộ về công
nghệ. Muốn đạt đợc thành công các doanh nghiệp cần phải chú ý và giành
nguồn lực để phát triển hay vận dụng công nghệ mới vào chiến lợc của mình.
3. Doanh nghiệp.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là tổng hợp sức mạnh từ các
nguồn lực hiện có và có thể huy động đợc với doanh nghiệp. Khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp đợc thể hiện chủ yếu qua nguồn nhân lực, nguồn lực
vật chất, nguồn lực tài chính tổ chức, kinh nghiệm.
a. Nguồn nhân lực.
Ngày nay thông thờng khi đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp, ngời ta thờng đánh giá trớc tiên nguồn nhân lực của doanh nghiệp:
Yếu tố nhân lực đợc coi là tài sản vô cùng quý báu cho sự phát triển thành
công của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp.
- Mạng lới phân phối: Phơng tiện vận tải, cách thức tiếp cận khách hàng
.
- Nguồn cung cấp: ảnh hởng đến chi phí lâu dài và đầu ra trong việc
đảm bảo cho sản xuất đợc liên tục, ổn định.
- Vị trí địa lý của doanh nghiệp cũng có thể tác động đến chi phí sản
xuất, (đất đai, nhà cửa, lao động, ) nguồn nguyên liệu, sự thuận tiện của
khách hàng.
c. Nguồn lực tài chính.
Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng trong quyết định khả năng
sản xuất cũng nh là chỉ tieu hàng đầu để đánh giá qui mô của doanh nghiệp.
Bất cứ một hoạt động đầu t, mua sắm trang thiết bị , nguyên liệu hay
phân phối, quảng cáo cho sản phẩm đều phải đợc tính toán dựa trên thực
trạng tài chính của doanh nghiệp, một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính
mạnh mẽ sẽ có khả năng trang bị công nghệ máy móc hiện đại, Bởi vì bất có
một hoạt động đầu t mua saqứm trang thiết bị nào cũng phải đợc tính toán dựa
trên thực trạng tài chính của doanh nghiệp. doanh nghiệp nào có tiềm lực tài
chính hùng mạnh sẽ có khả năng trang bị dây chuyền công nghệ sản xuất
hiện đại, đảm bảo chất lợng, hạ giáthành sản phẩm, giá bán sản phẩm tổ chức
các hoạt động quảng cáo khuyến mại mạnh mẽ nâng cao sức cạnh tranh.
Ngoài ra, với một khả năng tài chính hùng mạnh, doanh nghiệp cũng có khả
năng chấp nhận lỗ một thời gian ngắn để hạ giá thành sản phẩm nhằm giữ
vững và mở rộng thị phần cho doanh nghiệp để tăng giá, thu lợi nhuận nhiều
hơn.
Vì vậy vấn đề tài chính luôn luôn là vấn đề gây nhiều trăn trở cho nhà
quản lý. Không chỉ vậy trong nền kinh tế thị trờng, trở thành biểu tợng cho sự
giàu có phát đạt, sức cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp nguồn tài chính vững
chắc sẽ là chỗ dựa vững chắc cho các doanh nghiệp dành đợc sự tin cậy, đầu t
từ phía khách hàng lẫn nhà đầu t nớc ngoài.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp gồm vốn chủ sở hữu hay vốn tự có
và các nguồn vốn khác có thể huy động đợc. Tài chính không chỉ gồm các tài
15
B. AFTA và hội nhập AFTA.
1. Cơ sở hình thành AFTA.
Quá trình quốc tế hoá đời sỗng kinh tế thế giới đang diễn ra ở nhữn nơi
cấp độ khác nhau, với xu hớng toàn cầu hoá đi đôi với xu hớng khu vực hoá.
Toàn cầu hoá kinh tế là hình thành một thị trờng thế giới thống nhất một
hệ thống tài chính, tín dụng toàn cầu là việc phát triển và mở rộng phân công
lao động quốc tế theo chiều sâu , là sự mở rộng giao lu kinh tế và khoa học
công nghệ giữa các nớc trên quy mô toàn cầu, là việc giải quyết các vấn đề
kinh tế xã hội có tính chất toàn cầu nh vấn đề, dân số tài nguyên thiên
nhiên, bảo vệ môi trờng sinh thái trong khi đó khu vực hoá kinh tế chỉ diễn
ra trongmột thời gian địa lý nhaqát định dới nhiều hình thức nh: Khu vực mậu
dịch tự do , đông minh liên minh, thuế quan, đồng minh tiền tề, thị trờng
chung, đồng minh kinh tế nhằm mục đích hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau cùng phát
triển từng bớc xoá bỏ những cản trở trong việc di chuyển t bản , lực lơng lao
động hàng hoá dịch vụ tiến tới tự do toàn cầu nhữnh di chuyển mối liên hệ
giữa các nớc thành vien trong khu vực.
16
I. Môi tr ờng vĩ mô.
1. Nhân tố kinh tế.
2. Nhân tố chính trị và pháp luật.
3.Nhân tố xã hội .
4. Nhân tố tự nhiên.
5. Nhân tố công nghệ.
II. Môi tr ờng ngành
1. Nhà cung cấp.
2. Khách hàng .
3.Đối thủ cạnh tranh.
4. sản phẩm thay thế.
5. Đối thủ tiềm năng.
ích khác nhau cho cả ngời sản xuất và ngời tiêu dùng trong các nớc thành
viên. Một quốc gia nào đó gia nhập hội các nớc thực hiện u đãi mậu dịch th-
ờng đua lại những kết quả chủ yếu sau.
Một là, Tạo lập quan hệ mậu dịch nối giữa các nớc thành viên, mở rộng
hơn nữa khả năng xuất nhập khẩu hàng hoá của các nớc trong liên minh với
các nớc các khu vực khác trên thế giới : cũng trong điều kiện này mà tiềm
năng kinh tế các nớc thành viên đợc khai thác một cách có hiệu quả. Cũng
trong điều kiện này lợi ích của ngời tiêu dùng cũng đợc tăng lên nhờ hàng hoá
của các nớc thành viên đa vào nớc nh là luôn nhận đợc sự u đãi. Do đó hàng
hoá hạ xuống làm ngời dân ở nớc chủ nhà có thể mua đợc khối lợng hàng hoá
lớn hơn với mức chi phí thấp hơn.
Hai là, hội nhập kinh tế khu vực còn góp phần vào việc chuyển hớng
mậu dịch, sự chuyển biến này diễn ra phổ biến khi hình thành liên minh thuế
quan , và khi đó các điều kiện buôn bán giữa các nớc thành viên trong liên
minh sẽ trở nên thuận lợi hơn, hấp dẫn hơn trớc.
Ba là, hội nhập vào khu vực, thực hiện tự do hoá thơng mại tạo điều
kiện thuận lợi trong việc tiếp tục thu vốn, công nghề trình độ quản lý từ các
quốc gia khác nhau trong liên minh. Về lâu dài tự do hoá thơng mại thúc đẩy
tăng trởng kinh tế, góp phần tăng năng suất lao động.
17
Để tiến thêm một bớc nữa tới tự do thơng mại toàn diện và để phản ứng
với xu thế hội nhập kinh tế khu vực đang diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới,
ngày 27/28 tháng 1 năm 1992 các nớc ASEAN đã thoả thuận thiết lâp khu
mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) trong vòng 15 năm trong 15 năm, kể từ
1.1.1993, thuế của các nớc trong khu vực sẽ đợc giảm xuống ở mức 0 5%
và các hàng rào phí thuế quan với một diện rộng các sản phẩm chế tạo. Năm
1994, các nớc ASEAN đã rút ngắn thời gian quá trình đó còn lại 10 năm, tức
là thuế giảm xuống còn 0 5% vào năm 2003. AFTA không phải là một liên
minh thuế quan trong nuớc ASEAN vẫn đợc tự do riêng để dặt thuế với những
nớc còn lại trên thế giới.
( hành động khẩn cấp về nhập khẩu các sản phẩm đặc biệt ) .
Năm 1994 ASEAN đồng ý với tiến trình giảm thuế nh sau.
18
1) Đối với hàng hoá theo thời gian thực hiện bình th ờng.
- Thuế suất trên 20% sẽ giảm xuống dới 20% vào ngày 1/11/1998 và
sau đó còn 0 5%vào ngày 1/1/2003.
- Thuế suất đã ở dới mức 20% sẽ đợc giảm xuống 0 5% vào
ngày1/1/2000.
2) Đi với hàng hoá theo thời gian thực hiện nhanh.
- Thuế suất trên 20% sẽ đợc giảm xuống 0 5% vào 1/1/2000.
- Thuế suất đã ở dới mức 20% sẽ đợc giảm còn 0 5% vào
ngày1/1/1998.
* Danh sách các cửa hàng tạm thời không thuộc CEPT sẽ bị loại bỏ
những sản phẩm hiện đang nằm ngoài CEPT theo chu kỳ sẽ đợc đặt vào danh
sách CEPT vào thời gian bắt đầu từ 1/1/1995.
* Những nông sản thô hoặc cha qua chế biến bây giờ sẽ đợc đa vào
CEPT Trớc đây loại sản phẩm này nằm trong kế hoạch mậu dịch u đãi (PTA).
* Sẽ thành lập một đơn vị AFTA trong ban th ký ASEAN và trong tất cả
các nớc thành viên để đảm bảo một sự phối hợp giải quyết tốt hơn những vấn
đề CEPT.
Phạm vi áp dụng của CEPT .
CEPT áp dụng cho tất cả các hàng hoá chế tạo là của ASEAN bao gồm
t liệu sản xuất, nông sản chế biến và những sản phẩm phi nông nghiệp khác .
Một hàng hoá đạt tiêu chuẩn của ASEAN nếu ít nhất đạt 40% nghuyên vật
liẹu của nó xuất xứ từ bất kỳ một nuức thành viên ASEAN nào đó. Trên thực
tế, yêu cầu này thấp hơn yêu cầu hàm lợng địa phơng của hầu hết các klhối
mậu dịch tự do khác nh 50% giá trị tăng thêm địa phơng trong khối AFTA và
trong hiệp định New Zealand Australia, AFTA yêu cầu giá trị vật t và chi
phí chế biến trực tiếp phải xuất phát từ khối.
Theo quyết định thông qua năm 1994, những nông sản thô hoặc cha qua
nh trớc sẽ có nguy cơ tiêu diệt một số ngành trong nớc với 100% vốn của Việt
Nam, thị trờng trong nớc sẽ bị chen lấn bởi sản phẩm xuất khẩu trong khuôn
khổ AFTA cũng nh những liên doanh sản xuất tại Việt Nam có sự đầu t vốn
của các Doanh nghiệp ASEAN về 15 nhóm sản phẩm tơng tự.
2.2. Những hàng thuế quan (NTBS), hạn chế số lợng(ORS) và các
biện pháp khác.
CEPT chỉ là một bộ phận của AFTA đã phát sinh hiệu lực, tuy nhiên
thuế không phải là cản trở duy nhất và quan trọng nhất đối với buôn bán khu
vực. Cần gạt bỏ nhiều hàng rào phi thuế quan và hạn chế số lợng .
- NTBS của Việt Nam bao gồm:
+ Giâý phép hoạt động cho các nhà xuất khẩu và nhập khẩu, chỉ có các
doanh nghiệp thuộc Bộ Thơng Mại đợc thực hiện các hoạt động ngoại thơng.
+ Giấy phép xuất nhập khẩu, áp dụng đối với một số loại hàng hoá.
+ Giáy chứng nhận của một số tổ chức có thẩm quyền áp dụng với các
loại hàng hoá đặc biệt.
- ORS của Việt Nam bao gồm:
+ Qua ta.
+ Các hàng hoá và nh yếu phẩm do chính phủ kiểm soát đẻ tạo cân bằng
cơ sở giữa cung và cầu trong nền kinh tế quốc dân.
2.3. Mục tiêu kinh tế của AFTA.
Mỗi một quốc gia tham gia vào AFTA đều đặt ra cho mình những mục
tiêu nhất định phù hợp với đặc thù của nớc mình tuy nhiên tất cả họ đều có
những mục tiêu chung đó là:
- Tự do hóa thơng mại trong ASEAN thông qua việc giảm dần thuế
quan nội bộ khu vực và NTBS.
- Thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào khu vực bằng cách mở rộng một
thị trờng phối hợp rộng hơn.
20
- Làm thích ứng với những điều kiện kinh tế đang thay đổi dặc biệt là
quá trình thành lập các khối thơng mại trên thế giới.
gia tăng trớc khi tiến hành cát giảm thuế nhập khẩu thực sự từ 1998. Do đó,
mức thuế nhập khẩu giảm trên phần thuế nhập khẩu còn lại là thấp so với mức
phải giảm nếu không có sự phân tích hai loại thuế trên.
Có thể nói, Việt Nam thực hiện nghiêm tục và rất thận trọng việc giảm
thuế quan để tránh ảnh hởng đến nguồn thu ngân sách, và làm giảm đợc giá
hàng nhập khẩu góp phần cải thiện điều kiện kinh doanh và tiêu dùng trong n-
ớc, còn các doanh nghiệp Việt Nam sẽ đợc hởng mức thuế u đãi khi xuất khẩu
hàng sang các nớc ASEAN.
21
Về các biện pháp phi thuế quan thì ở Việt Nam còn rất đơn giản chỉ là
giấy phép và hạn ngạch. Để thực hiện đợc việc giảm thuế và bỏ hàng rào phi
thuế quan Việt Nam đã và đang phối hợp các nớc ASEAN để thống nhất các
danh mục biểu thuế, có hệ thống định dạng hải quan, quy trình thủ tục hải
quan, v.v
Có thể nói, việc Việt Nam hoàn thành AFTA vào năm 2006 là hoàn toàn
khả thi. Kết luận này căn cứ vào lộ trình AFTA của Việt Nam kết hợp với ch-
ơng trình cải cách thuế và các chính sách nh đã phân tích ở trên.
2. Khả năng Việt Nam hoàn thành CEPT vào năm 2003.
Để thực hiện đợc điểm có lợi cho từng quốc gia trong việc thực hiện
AFTA là tăng khả năng xuất khẩu và thu hút đầu t trong khối và ngoài khối.
Do vậy, để Việt Nam tham gia vào AFTA vào 2003 vừa tận dụng đợc những
lợi thế trên vừa phù hợp với định hớng chiến lợc các ngành kinh tế Việt Nam
hội nhập ngày càng rộng và sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
Chính sự hội nhập này là một yếu tố quốc tế tạo nên sức bật cho nền kinh tế
Nếu Việt Nam hoàn thành CEPT vào năm 2003 thì nguồn thu ngân sách
từ thuế nhập khẩu không giảm nhiều so với nếu hoàn thành vào năm 2006, vì
thuế xuất bình quân đối với hàng nhập từ ASEAN là 13%, nếu giảm xuống 5%
vào năm 2000 thì mức giảm thungân sách chỉ là 8%đsối với 50% hàng nhập
khẩu là hàng thuộc CEPT.Trái lạ, nếu khp\ối lơng hàng nhập khẩu từ ASEAN
tăng thì đủ bù lại mức giảm thu ngân sách trên. Do vậy việc Việt Nam hoàn tất
nguyên vv là nơi mà các chủ đầu t nớc ngoài rất quan tâm khi phát triển
công nghiệp chế biến đầu t vào ASEAN.
Định hớng chiến lợc phát triển các ngành vào xuất khẩu sang ASEAN
mà trọng tâm là công nghiệp chế biến đòi hỏi tất cả các biện pháp kinh tế vĩ
mô nh thuế thơng mại , tài chính đều cần đợc thay đổi để đảm bảo cho việc
thực hiện những thành công chiến lợc đó . Sự tăng trởng kinh tế của các nớc
ASEAN trong thời gian qua do thực hiện những chính sách kinh tế hớng về
xuất khẩu - chính là nguyen nhân tạo ra AFTA và cũng là tác động ngợc lại
của AFTA đối vopứi kinh tế trong nớc - đó là sự chứng minh rõ nét nhất cho
sự cần thiết phải có chiến lợc kinh tế hớng về xuất khẩu của Việt Nam, trong
đó công nghiệp chế biến là trọng tâm. Chúng ta sẽ thất bại nếu hội nhập kinh
tế với bên ngoài mà chiến lợc kinh tế lại là thay thế nhập khẩu nh trớc đây
hoặc duy trì song song với mức độ nh nhau cả chiến lợc thay thế nhập khẩu h-
ỡng vào xuất khẩu ( nh hiện nay).
Chúng ta ( trớc 3 năm so với hạn 2006) nh các nớc thành viên khác vì
đó là phơng án tích cực nhất , chủ động mang lại lợi ích phát triển cho Việt
Nam. Việc này đồi hỏi nhiều cố gắng trong việc đổi mới chính sách kinh tế.
Càng chậm tham gia vào AFTA thì những lợi ích thu đợc từ AFTA càng ít, nền
kinh tế rơi vào thế bị động trong quan hệ kinh tế quốc tế.
50.5% danh mục hàng nhập khẩu Việt Nam. Danh mục ngoại tệ tạm
thời gồm 1168 mặt hàng chiếm 36% danh mục hàng nhập khẩu.
III. AFTA với sự phát triển kinh tế của Việt Nam.
Việc hình thành khu mậu dịch tự do ASEAN (AFTA )trực tiếp ảnh hởng
ngay tại xuất khẩu, nhập khẩu, , đầu t nớc ngoài tại Việt Nam không dừng lại
ở đó, mà nó còn tác động cả vào công cuộc phát triển kinh tế của nớc ta.
Các nhà kinh tế, chính trị trong và ngời nớc đều có nhận định rằng nếu
Việt Nam nhập cuộc và hoà nhập vào thế giới bằng việc tham gia có hiệu quả
và hợp lý váo các hoạt động của ASEAN thì sự phát triển kinh tế chắc chắn sẽ
thành đạt. Thời gian này kéo dài bao lâu phụ thuộc chon hớng và thực hinj
chuyển hỡng cơ cấu nền kinh tế theo hớng công nghiệp hoá. Đây là thời cơ
đầu t nớc ngoài.
2. Chơng trình về thuế.
Hiện nay, ở nớc ta đang thực hiện 3 luật thuế ( thuế giá trị gia tăng
VAT, thuế thu nhập công ty, thuế thu nhập cá nhân) , trong đó tôn trọng
nguyên tắc không làm giảm nguồn thu ngân sách
Mục tiêu chủ yếu của việc ban hành luật thuế giá trị gia tăng ở nớc ta là:
- Thúc đẩy sản xuất và kinh doanh phát triển, đẩy mạnh xuất khẩu .
- Đảm bảo huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nớc.
- Khắc phục việc thu thuế cùng của luật thuế doanh thu.
- Hoàn thiện chính sách hệ thống thuế cho phù hợp với nền kinh tế thị
trờng, tạo điều kiện hoà nhập với các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Cắt giảm thuế theo u đãi của CEPT trớc mắt chủ yếu là các mặt hàng
công nghiệp chế biến. Các mặt hàng này ta cha có khả năng cạnh tranh khối
24
lơng cũng nhỏ. Hàng công nghiệp cha qua chế biến. Các mặt hàng này ta cha
có khả năng cạnh tranh khối l3ơng cũng nhỏ.
Hàng nông nghiệp cha qua chế biến đợc hởng sự u đãi đó
3. AFTA và CEPT đối với các ngành kinh tế trong nớc.
Việc thực hiện AFTA và CEPT cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các
ngành các bộ thuộc lĩnh vực sản xuất lu thông và các ngành quản lý.
Điều quan trọng là ổn định sự phát triển sản xuất nhng cần tạo điều
kiện để đổi mới cơ cấu sản xuất theo hớng công nghiệp hoá , đi từng bớc đi
thích hợp, đáp ứng thị trờng nớc ngoài, các yếu tố cần thiết trong đổi mới cơ
cấu phù hợp với vốn, kỹ thuật công nghệ và thị trờng.
Theo tinh thần đó, cần xem xét việc gì có thể làm đợc sớm cần làm
trong thời gian ngắn nhất, nh việc chế biến nông sản chẳng hạn, không cần
vốn lớn chỉ cần thị trờng chấp nhận và có lợi thấ so sánh, có lãi, nên có thể
làm trớc.
Việt Nam đã tham gia AFTA nh đã trình bày có tác đọng mạnh mẽ đến
toàn Bộ Thơng Mại, đầu t cơ cấu sản xuất và cả toàn bộ qua trình phát triển