Báo cáo thực tập tổng hợp 1
LỜI MỞ ĐẦU
Một đất nước muốn có một nền kinh tế phát triển thì phải có một hệ
thống ngân hàng vững mạnh. Ngân hàng thực hiện chức năng tích tụ tập trung
và phân phối vốn, ngoài ra nó còn thực hiện rất nhiều các dịch vụ tài chính
thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn và làm tăng hiệu quả của nền kinh tế. Bất
cứ ai trong xã hội đều cần đến ngân hàng, doanh nghiệp nào cũng vay vốn ít
nhiều từ ngân hàng để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, đối với cá nhân,
ngân hàng là một kênh để đầu tư và vay tiêu dùng, các tổ chức cũng cần đến
sự tài trợ của ngân hàng
Trải qua gần bốn năm học tại trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân, cùng
với sự quan tâm, tận tình dạy dỗ và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu
của các thầy cô giáo đã giúp em có ý chí để phấn đấu, ra sức học tập và rèn
luyện. Chính vì thế em đã phần nào tiếp thu được những kiến thức cơ bản về
các cơ cấu tổ chức cũng như hoạt động của các Doanh nghiệp và đặc biệt là
các quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng. Tuy nhiên để có kết quả
tốt hơn hoàn chỉnh hơn và để không mắc phải tình trạng lúng túng, bỡ ngỡ,
xa rời thực tế thì quá trình thực tập tại các Ngân Hàng đã giúp chúng em giải
quyết những tình huống khó khăn trên.Nó là một quá trình học tập hết sức
quan trọng đối với sinh viên chúng em. Sau một thời gian thực tập tại Sở Giao
Dịch ngân hàng TM_CP Ngoại Thương Việt Nam em đã được biết thêm
nhiều vấn đề mới mẻ và nâng cao nhận thức sâu sắc về lí luận cơ bản của bài
giảng và những kiến thức thực tế về tiền tệ, tín dụng, kế toán và hình thức
thanh toán liên ngân hàng đã tạo rất nhiều điều kiện cho em làm quen hơn với
thực tế, rèn luyện những tác phong cần có khi sắp ra trường và đặc biệt là
được tìm hiểu sâu hơn về Sở Giao Dịch ngân hàng TM_CP Ngoại Thương
Việt Nam.
Sinh viên: Lê Việt Hùng Kinh tế đầu tư 47D
Báo cáo thực tập tổng hợp 2
Trong quá trình hoàn thành báo cáo, do còn hạn chế về thời gian và kiến
thức nên bài viết của em không thể tránh được những thiếu sót. Với tinh thần
ngân hàng liên quan tới Ngoại thương, từ ngày đầu thành lập , Ngân hàng
TMCP NTVN đã phát triển thành một ngân hàng toàn diện với mọi loại hình
dịch vụ. Với những đầu tư to lớn về công nghệ, NH TMCP NTVN đã xây
dựng một nền tảng phân phối lớn và đa dạng nhất trong hệ thống các ngân
Sinh viên: Lê Việt Hùng Kinh tế đầu tư 47D
Báo cáo thực tập tổng hợp 4
hàng Việt Nam . Trên cơ sở đó , Ngân hàng đã trở thành sự lựa chọn hàng đầu
của khách hàng trong hoạt động Ngân hàng bán lẻ . Bên cạnh các thế mạnh
truyền thống , Ngân hàng tập trung mở rộng ra nhiều lĩnh vực khác như ngân
hàng bán buôn , kinh doanh chứng khoán , bảo hiểm nhân thọ , kinh doanh
bất động sản , v.v thông qua các công ty con và công ty liên doanh . NH
TMCP NTVN còn chú trọng áp dụng phương thức quản trị ngân hàng hiện
đại , mở rộng và nâng cấp mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch bao gồm :
* 01 Sở giao dịch , 58 chi nhánh và 78 phòng giao dịch trên toàn quốc
* 04 Công ty con ở trong nước :
- Công ty cho thuê tài chính Vietcombank ( VCB Leasing )
- Công ty TNHH chứng khoán Vietcombank ( VCBS )
- Công ty quản lý Nợ và Khai thác tài sản Vietcombank (VCB AMC)
- Công ty TNHH Cao ốc Vietcombank 198 ( VCB Tower )
* 01 công ty con ở nước ngoài : Công ty tài chính Việt Nam – Vinafico
Hong Kong
* 02 văn phòng đại diện tại Singapore và Paris
* 03 công ty liên doanh :
Công ty quản lý quỹ Vietcombank ( VCBF )
Ngân hàng liên doanh Shihanvina
Công ty liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Bến Thành
Mạng lưới giao dịch quốc tế của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
rộng lớn nhất trong số các Ngân hàng Việt Nam với trên 1300 ngân hàng đại
lý tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Năm 2007 ngân hàng nhằm hướng tới mục tiêu trở thành Ngân hàng tài
Sinh viên: Lê Việt Hùng Kinh tế đầu tư 47D
Báo cáo thực tập tổng hợp 6
- Huy động tiền gửi có kì hạn ngoại tệ, cung cấp phương tiện thanh toán
trong nước, ngoài nước, tham gia các hoạt động tiền tệ khác như ngoại hối
- Huy động vốn : nhận tiền gửi không kì hạn, có kì hạn, tiiền gửi thanh
toán của cá nhân trong và ngoài nước
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, tráI phiếu
- Tiếp nhận vốn tài trợ xuất khẩu, đầu tư do NH TMCP NTVN phân bổ
- Cho vay: bằng đồng việt nam, ngoại tệ cho các tổ chức kinh tế, hộ gia
đình, cá nhân trong nền kinh tế theo hạn mức được ngân hàng uỷ quyền
- Thực hiện nhiệm vụ cho vay bảo lãnh táI bảo lãnh …
- Thực hiện thanh toán quốc té như chiết khấu, kinh doanh ngoại tê, thu
hộ ….
- Thực hiện các dịch vụ cất giữ, bảo quản giấy tờ có giá
- Ngoài ra còn có các nhiệm vụ khác như cung ứng tiền làm phương tiện
thanh toán, các dịch vụ phát sinh …
3. Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của Sở Giao
Dịch Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy
Sinh viên: Lê Việt Hùng Kinh tế đầu tư 47D
Báo cáo thực tập tổng hợp 7
3.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của Sở Giao Dịch Ngân
Hàng Ngoại Thương Việt Nam
3.2.1 Phòng bảo lãnh
Phòng bảo lãnh là nghiệp vụ thuộc sở giao dịch NH TM_CP NTVN, có
chức năng tham mưu và giúp Ban giám đốc thực hiện các nghiệp vụ Bảo lãnh
và tái bảo lãnh của Sở giao dịch NH TM_CP NTVN đối với khách hàng theo
các văn bản quy định hiện hành về công tác bảo lãnh của Nhà nước, NHNN
và NH TM_CP NTVN, đồng thời tuân thủ các thoả ước quốc tế , các thông lệ
quốc tế và các điều lệ quốc tế về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng mà Việt Nam
NTVN theo đúng quy định, quy chế về hạch toán, kế toán thanh toán và quy
trình nghiệp vụ của Nhà nước, NHNN và NH TM_CP NTVN.
3.2.5 Phòng khách hàng đặc biệt.
Phòng khách hàng đặc biệt là phòng nghiệp vụ thuộc sở giao dịch NH
TM_CP NTVN, có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc trong việc xây
dựng chính sách khách hàng đối với khách thể nhân và cung cấp các dịch vụ
tài chính ngân hàng cho khách hàng đặc biệt của sở giao dịch(là những khách
hàng thẻ nhân có số dư tiền gửi lớn, doanh số giao dịch cao hoặc là cán bộ
cao cấp cuả nhà nước, cán bộ lãnh đạo các ngành…) theo quy định, quy chế,
quy trình nghiệp vụ hiện hành của nhà nước, NHNN và NH TM_CP NTVN
Sinh viên: Lê Việt Hùng Kinh tế đầu tư 47D
Báo cáo thực tập tổng hợp 9
đồng thời tuân thủ các quy ước quốc tế về nghịêp vụ ngân hàng mà NH
TM_CP NTVN tham gia.
3.2.6 Phòng kiểm tra nội bộ
Phòng kiểm tra nội bộ là phòng chuyên môn thuộc sở giao dịch NH
TM_CP NTVN, có chức năng tham mưu và giúp ban lãnh đạo trong việc
kiểm tra giám sát thực hiện các văn bản của pháp luật, quy chế của NHNN,
quy định của NH TM_CP NTVN nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh
doanh, tín dụng của Sở giao dịch NH TM_CP NTVN, nhằm bảo vệ lợi ích
của Nhà nước, lợi ích của ngân hàng và khách hàng tại sở giao dịch.
3.2.7 Phòng hành chính quản trị .
Phòng hành chính quản trị là phòng chuyên môn thuộc Sở giao dịch NH
TM_CP NTVN có chức năng tham mưu và giúp ban giám đốc Sở giao dịch
trong công tác hành chính, quản trị tại Sở giao dịch. Nghiên cứu xây dựng mở
rộng và phát triển hệ thống mạng lưới hoạt động của Sở giao dịch NH
TM_CP NTVN trên địa bàn HN và các vùng lân cận theo phương hướng, kế
hoạch phát triển NH TM_CP NTVN của Ban lãnh đạo theo từng giai đoạn
nhằm tăng sức cạnh tranh, thu hút mở rộng khách hàng, khẳng định uy tín của
NH TM_CP NTVN với khách hàng trên thị trường.
Phòng thanh toán xuất khẩu là phòng nghiệp vụ của Sở giao dịch NH
TM_CP NTVN có chức năng thực hiện toàn bộ công tác thanh toán hàng hoá
xuẩt khẩu và dịch vụ đối ngoại của các đơn vị trong nước với ngoài nước qua
Sở giao dịch NH TM_CP NTVN theo đúng quy định, quy chế, quy trìng
nghiệp vụ hiện hành của Nhà nước, NHNN VN và NH TM_CP NTVN đồng
thời tuân thủ các quy ước quốc tế qua ngân hàng mà NH TM_CP NTVN tham
gia.
Sinh viên: Lê Việt Hùng Kinh tế đầu tư 47D
Báo cáo thực tập tổng hợp 11
3.2.13. Phòng thanh toán thẻ.
Phong thanh toán là phòng nghiệp vụ của Sở giao dịch NH TM_CP
NTVN, có chức năng phát hành và thanh toán các loại thẻ quốc tế, thẻ
Vietcombank tại sở giao dịch NH TM_CP NTVN, theo đúng quy định, quy
chế, quy trình nghiệp vụ hiện hành của Nhà nước, NHNN VN và NH TM_CP
NTVN đồng thời tuân thủ các quy ước quốc tếvề nghiệp vụ thẻ mà NH
TM_CP NTVN tham gia.
3.2.14. Phòng tín dụng ngắn hạn.
Phòng tín dụng ngắn hạn là phòng nghiệp vụ ngắn hạn thuộc sở giao
dịch NH TM_CP NTVN có chức năng thực hiện triển khai nghiệp vụ cho vay
đối với nhừng phương án kinh doang của đối tượng khách hàng là các tổ chức
theo đúng các quy định, quy chế, thể lệ về cho vay hiện hành của NHNN VN
và NH TM_CP NTVN.
3.2.15. Phòng tín dụng trả góp tiêu dùng:
Phòng tín dụng trả góp tiêu dùng là phòng nghiệp vụ thuộc Sở giao dịch
NH TM_CP NTVN có chức năng triển khai nghiệp vụ trả góp, tiêu dùng đối
với đối tượng khách hàng là thể nhân ( trừ nghiệp vụ tín dụng thông qua
nghiệp vụ thanh toán thẻ) theo đúng quy định, quy chế về cho vay hiện hành
của NHNN VN và NH TM_CP NTVN.
3.2.16. Phòng tin học
Phòng tin học là phòng chuyên môn thuộc Sở giao dịch NH TM_CP
nghiệp vụ huy động vốn tiết kiệm, cho vay khách hàng là cá nhân, thực hiện
Sinh viên: Lê Việt Hùng Kinh tế đầu tư 47D
Báo cáo thực tập tổng hợp 13
các nghiệp vụ thanh toán dịch vụ vãng lai trên địa bàn và các nghiệp vụ có
liên quan đế hoạt động tiền gửi của các pháp nhân.
II. Một số hoạt động chủ yếu của sở giao dịch NH TMCP NTVN
1. Tình hình hoạt động kinh doanh chung của NH TMCP NTVN
NH TMCP NTVN là 1 trong những ngân hàng có tiềm năng lớn về kinh
tế và đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong thời gian gần đây. Vào năm
2006, Ngân hàng Ngoại thương triển khai quy trình cấp tín dụng theo chuẩn
mực quốc tế, từng bước tập trung hoá hoạt động tác nghiệp, đẩy mạnh phát
triển mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch, nâng cấp và mở rộng các kênh
và sản phẩm thương mại điện tử, nâng cao hiệu quả hoạt động các công ty
thành viên.
Đến cuối năm 2006, Ngân hàng Ngoại thương đã phát triển lớn mạnh
theo mô hình Tập đoàn tài chính đa năng với 58 Chi nhánh, 1 Sở Giao dịch,
87 Phòng Giao dịch và 4 Công ty con trực thuộc trên toàn quốc; 2 Văn phòng
đại diện và 1 Công ty con tại nước ngoài, với đội ngũ cán bộ gần 8.000 người.
Tổng tài sản của Ngân hàng Ngoại thương tại thời điểm cuối năm 2006 lên tới
xấp xỉ 170 nghìn tỷ VND (tương đương 10,4 tỷ USD), trong đó huy động vốn
đạt 152 nghìn tỷ VND
– Chiếm 18,2% tổng huy động vốn toàn ngành, tổng dư nợ gần 68 nghìn
tỷ VND (4,25 tỷ USD), chiếm khoảng 10,3% thị phần trong cả nước, tỷ lệ nợ
quá hạn kiềm chế ở mức thấp là 1,19% và nợ xấu là 2,66%. Lợi nhuận sau
thuế của Ngân hàng Ngoại thương đạt xấp xỉ 2.900 tỷ VND, hệ số sinh lời
bình quân trên tổng tài sản (ROAA) năm 2006 đạt 1,89% và hệ số sinh lời
bình quân trên vốn (ROAE) 29,42%. Ngoài ra, Ngân hàng Ngoại thương
được S&P xếp hạng định mức tín nhiệm BB/B, triển vọng ổn định và năng
lực nội tại ở mức D, mức tín nhiệm cao nhất được S&P xếp hạng cho một
ngân hàng thương mại tại Việt nam.
Báo cáo thực tập tổng hợp 15
ứng đầy đủ và kịp thời cho các nhu cầu cấp thiết đó. Vì vậy Ngân hàng Ngoại
thương Hà Nội đã phải cố gắng rất nhiều trong việc tự lo tìm nguồn mua
ngoại tệ, kể cả từ các nguồn giá cao, áp dụng chính sách ưu đãi tỷ giá mua
chuyển khoản bằng tỷ giá bán ra của Ngân hàng để khuyến khích doanh
nghiệp, cá nhân bán ngoịa tệ cho ngân hàng đảm bảo cho tăng trưởng tín dụng
và thanh toán xuất nhập khẩu, đồng thời để tăng thêm doanh thu cho ngân
hàng.
Bảng 2: Số liệu hoạt động kinh doanh ngoại tệ năm 2005
Đơn vị: nghìn USD
Chỉ tiêu Năm 2005 % so với năm 2004
- Doanh số mua vào 430.933 115,19
+ Mua của Tổ chức K.tế 270.521 152,65
+ Mua của VCB TW 66.195 119,02
+ Mua của TCTD 76.380 73,44
- Doanh số bán ra 429.823 114,93
+ Bán cho tổ chức K.tế 280.675 132,68
+ Bán cho VCBTW 66.960 214,94
+ Bán cho TCTD 76.358 76,86
Mặc dù khối lượng và doanh số ngoại tệ tăng cao nhưng công tác kinh
doanh ngoại tệ của Chi nhánh luôn được thực hiện đúng chế độ Quản lý ngoại
hối của Ngân hàng Nhà nước.
Hoạt động phát triển dịch vụ thẻ: NH TMCP NTVN hiện nay đang
nắm giữ kỉ lục về việc phát hành nhiều sản phẩm thẻ nhất Việt Nam, theo báo
cáo tàI chính mới đây, năm 2007 ngân hàng có 20 842 thẻ tín dụng quốc tế
và 842 195 thẻ ghi nợ tăng tương ứng 118% và 50.8% so với năm 2006 , đưa
thị phần thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ của ngân hàng phát hành tương ứng là
19.3% và 27.5% so với năm ngoái. Đồng thời doanh số sử dụng thẻ tín dụng
quốc tế do ngân hàng phát hành tăng 34.1% và chiếm 25%thị phần cả nước
còn doanh số sử dụng thẻ ghi nợ tăng lên 62.4% so với nam 2006. Đây là kết
Lợi nhuận trước thuế 580.137,533 3.192.119 3.877.256
Lợi nhuận sau thuế 404.277,742 2.407.061 2.861.039
Bảng cân đối kế toán
Tổng cộng tài sản 206.239.065,95 197.408.036 167.127.832
Vốn và các quỹ 13.279.070,427 14.068.877,569 -
Vốn điều lệ 120.100.860,26 4.429.337 4.356.737
Lưu chuyển tiền tệ
Từ hoạt động kinh doanh - 7.856.832 (5.559.440)
Từ hoạt động đầu tư - (855.306) (655.620)
Từ hoạt động tài chính - 63.558 75.433
Lưu chuyển tiền thuần
trong kỳ
- (8.648.580) (6.139.577)
Về hoạt động tín dụng năm 2007 : tỉ trọng sử dụng vốn cho tín dụng tăng
39% vào cuối năm 2006 lên 49% vào cuối 31/12/2007. Tổng dư nợ tín dụng
của ngân hàng tại cuối năm 2007 đạt 97.532 tỉ đồng tăng 44% so với năm
2006.Dư nợ cho vay trung dài hạn tăng 53.5% so với cuối năm trước đạt
45.854 tỉ đồng, chiếm 47.5% tổng dư nợ cho vay. Cho vay ngắn hạn có số dư
là 51.678 tỉ đồng, tăng 36.4% so với năm 2006.
Sinh viên: Lê Việt Hùng Kinh tế đầu tư 47D
Báo cáo thực tập tổng hợp 18
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN
ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA SỞ GIAO DỊCH NH
TM_CP NTVN VIỆT NAM
I. Thực trạng các hoạt động liên quan đến hoạt động đầu tư và quản lí
đầu tư tại sở giao dịch NH TMCP NTVN
1. Tình hình huy động và sử dụng vốn
Công tác huy động vốn của NH TMCP NTVN (Vietcombank Hà nội)
vẫn duy trì kết quả tốt, năm 2007 đạt 175.436 tỷ đồng, tăng 17.2% so với năm
2006, trong khi tỷ lệ này tính trung bình chung cho toàn hệ thống
với năm 2005.
Công tác đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng được quan tâm
đúng mức, ngân hàng luôn có các khoá đào tạo nâng cao năng lực quản trị
điều hành cũng như đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu. Các chương trình đào tạo
trong và ngoài nước về quan hệ khách hàng, nghiệp vụ chứng khoán kiểm
toán nội bộ, công nghệ thẻ thanh toán …thường xuyên được cập nhật đổi mới
theo yêu cầu thực tiễn.
Trong năm 2007 sở giao dich đã cử đi hơn 910 cán bộ đi đào tạo ngắn
hạn trong nước, 11 luợt đi đào tạo dài hạn ở nước ngoài và hơn 600 lượt đi
đào tạo ngắn hạn ở nước ngoài.
Bên cạnh chính sách thu hút nhân tài có năng lực trình độ cao, sở giao
dich còn chú trọng đến các phúc lợi khác như khám sức khoẻ định kì, thi đua
khen thưởng các hoạt động văn nghệ nhằm nâng cao đời sống của cán bộ
công nhân viên.
Sinh viên: Lê Việt Hùng Kinh tế đầu tư 47D
Báo cáo thực tập tổng hợp 20
4. Đầu tư vào khoa học công nghệ
Sở giao dịch NH TMCP NTVN cũng rất quan tâm đến đầu tư vào khoa
học công nghệ nhằm đổi mới nâng cao chất lượng phục vụ và năng lực cạnh
tranh với các ngân hàng khác.Hiện nay sở giao dịch đang tập trung đầu tư vào
các hướng: tập trung hoá các hệ thống xử lí tác nghiệp, phát triển các chương
trình ứng dụng cung cấp sản phẩm mới trên nền tảng công nghệ hiện đại như
ebank, internet banking, sms banking, kết nối trực tuyến với công ti chứng
khoán, cung cấp các dịch vụ thanh toán điện tử cho các giao dich thương mại
điện tử, triển khai hiện đại hóa hệ thống công nghệ tại công ti vinafico. Ngoài
ra còn đầu tư vào các giải pháp hệ thống hỗ trợ quản trị ngân hàng như quản
trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính, xây dựng trung tâm dự phòng,….
5. Công tác lập và thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là một công việc quan trọng trong quá trình cấp
tín dụng cho các doanh nghiệp và các cá nhân kinh doanh nhỏ và vừa. Công
+ Vốn đầu tư máy móc thiết bị
+ Vốn lưu động
+ Vốn dự phòng
3.3. Kế hoạch thu xếp vốn + Vốn tự có
+ Vốn đi vay
3.4. Điểm lợi nổi bật doanh nghiệp thu được từ dự án
+ Tận dụng cơ hội đầu tư
+ Tận dụng đất đai, máy móc, kinh nghiêm sẵn có
Sinh viên: Lê Việt Hùng Kinh tế đầu tư 47D
Báo cáo thực tập tổng hợp 22
+ Chuyển hướng hoạt động kinh doanh sang thị trường có nhiều lợi thế
hơn
Bước 4: Thẩm định chi tiết
4.1. Đánh giá năng lực pháp lý của nhà thầu
4.2 Đánh giá hồ sơ thủ tục pháp lý của dự án
+ Theo quy định của ngân hàng NTVN
+ Theo quy định về đấu thầu hiện hành
+ Theo quy định của ngành có liên quan
4.3. Đánh giá tình hình tài chính, năng lực sản xuất hiện hành của chủ
đầu tư
+ Chấm điểm tín dụng, xếp hạng tín dụng khách hàng theo quy định
+ Phân tích đánh giá tình hình hoạt động sản xuất của khách hàng
+ Phân tích đánh giá triển vong trong thời gian tới
4.4 Đánh giá yếu tố phi tài chính
+ Mô hình tài chính và chất lượng quản lý hiện hành
+ Năng lực bộ máy lãnh đạo và đội ngũ cán bộ chủ chốt
+ Trình độ kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh
+ Vị thế trên thị truờng
+ Triển vọng
4.5. Đánh giá tính khả thi và hiệu quả dự án
Về đầu tư phát triển nguồn nhân lực đã giúp ngân hàng mở rộng thêm
chi nhánh mạng lưới của mình. Tổng cán bộ công nhân viên năm 2005 là
6397 người, năm 2006 là 7996 người, năm 2007 tăng lên đên 9200 người.
Nhờ vậy ngân hàng từng bước nâng cao chất lượng trình độ công nhân viên,
đáp ứng nhu cầu của mình.
Về đầu tư vào khoa học công nghệ đã có nhiều kết quả đáng khích lệ,
các công nghệ mới như ibank, sms banking đã được ứng dụng vào ngân hàng
tạo ra một bước đột phá mới trong việc tiếp xúc kết nối khách hàng ,giúp làm
tăng lượng khách hàng và số lượng tài khoản. Đến cuối năm 2007 số tài
khoản đã ở mức kỉ lục với hơn 2 triệu tài khoản, tổng số dư tài khoản lên đến
mức cao nhất là 8 700 tỉ đồng gấp 2,3 lần so với năm 2006. Ngoài ra ngân
hàng còn có dịch vụ trả lương thông qua tài khoản cũng đang có tiến triển với
hơn 4000 doanh nghiêp, cơ quan đăng kí với số lượng tài khoản lên đến hơn
700 000.
2. Những tồn tại và nguyên nhân
Mặc dù ngân hàng đã có nhiều đổi mới và có những bước tiến nổi bật
trong các lĩnh vực liên quan đến đầu tư tuy nhiên hệ thống ngân hàng còn
nhiều bất cập như:
- Hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động, đặc biệt là nguồn vốn bằng
ngoại tệ còn chưa cao như mong muốn và chưa chuyển được nhiều thành vốn
tín dụng phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
- Tổng vốn của NH TMCP NTVN còn thấp nên khả năng thanh khoản
và tính bền vững của hệ thống chưa được cao.
- Hệ thống dịch vụ của ngân hàng còn đơn điệu, chất lượng chưa đáp
ứng được nhu cầu của khách hàng, chưa định hướng theo nhu cầu khách hàng
và nặng về dịch vụ ngân hàng truyền thống.
Sinh viên: Lê Việt Hùng Kinh tế đầu tư 47D
Báo cáo thực tập tổng hợp 25
- Chất lượng và trình độ của công nhân viên vẫn chưa đáp ứng được nhu
cầu phát triển của ngân hàng bên cạnh đó nhu cầu nguồn nhân lực của ngân