http://www.facebook.com/DethiNEU
Câu 2: Khái niệm và những xu hướng vận động chủ yếu của nền KTTG. Tác
động của những xu hướng này đến việc hoạch đinh CS KTĐN của VN
Trả lời
1. Khái niệm
Nền KTTG là 1 hệ thống các nền KT của các QG, các tổ chức, các liên kết KTQT,
các công ty đa quốc gia có sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau thông qua quá trình
phân công lao động quốc tế.
2. Những xu hướng vận động chủ yếu
Có 4 xu hướng chủ yếu, đó là:
a. Xu hướng toàn cầu hóa
- Quan điểm: Có 3 quan điểm khác nhau cho rằng:
+ Toàn cầu hóa là 1 quá trình phát triển mạnh các quan hệ KTQT trên qui mô toàn
cầu, là sự mở rộng và gia tăng mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền KT của các
quốc gia → sẽ hình thành nên 1 nền KT toàn TG.
+ Toàn cầu hóa là 1 quá trình loại bỏ sự phân tách cách biệt về biên giới giữa các
lãnh thổ của các QG.
+ Toàn cầu hóa là 1 quá trình loại bỏ các phân đoạn thị trường để đi đến 1 thị
trường toàn cầu duy nhất.
- Chỉ tiêu đo lường tiêu chuẩn hóa
Độ mở của nền KT = (∑kim ngạch XK + ∑kim ngạch NK)/GDP * 100%
- Các yếu tố tác động đến toàn cầu hóa
+ Sự phát triển của hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông, vận tải → sự thay đổi
trong quan niệm không gian và thời gian.
+ Sự gia tăng mạnh mẽ của mức độ cạnh tranh QT.
+ Do sự xuất hiện với mức độ gay gắt của những vấn đề mang tính toàn cầu đòi hỏi
phải có sự phối hợp của nhiều quốc gia cùng giải quyết như: ô nhiễm môi trường, dịch
bệnh, nợ nần, an ninh…
+ Việc chấm dứt chiến tranh lạnh, giảm bớt thù địch, tăng cường sự hợp tác.
+ Xuất hiện những vấn đề về chiến tranh và hòa bình, về xung đột khu vực.
+ Thương mại toàn cầu đang có xu hướng ngày 1 gia tăng.
- Đặc điểm:
+ Khối lượng tri thức, thông tin của loài người ngày càng gia tăng, đưa loài người
bước sang 1 nền văn minh mới, đó là nền văn minh trí tuệ hay là nền văn minh thứ 3
→ Vấn đề đặt ra là đối với các QG cần phải có môi trường để tiếp nhận được KH-
CN và đưa vào áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.
+ Với KH-CN đang diễn ra sự cạnh tranh 1 cách hết sức gay gắt.
2
http://www.facebook.com/DethiNEU
→ Cần phải tối thiểu hóa hay giảm thiểu thời gian từ nghiên cứu đến ứng dụng sản
xuất đại trà.
+ Đi đầu trong cuộc CM KH-CN thường là 1 tập thể các nhà KH, và đã xuất hiện
rất nhiều các nhà KH trẻ tuổi.
+ Phạm vi ứng dụng của các thành tựu KH-CN khá rộng rãi.
- Tác động của cuộc cách mạng KH-CN đối với TG.
+ Làm thay đổi cơ sở vật chất của nền KTTG, nó chuyển XH loài người sang 1
trạng thái mới về chất.
+ Làm tăng năng suất lao động, tăng lượng của cải được sản xuất và sử dụng 1 cách
có hiệu quả hơn các nguồn lực khan hiếm.
+ Làm gia tăng mức độ cạnh tranh quốc tế.
+ Đưa đến sự thay đổi mới về nguồn lực phát triển là KHCN và con người sử dụng
thành thạo nó.
- Tác động đến Việt Nam
+ Phải có chính sách thu hút công nghệ hiện đại đặc biệt là công nghệ nguồn
+ Cần phải chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ KH-CN, đội ngũ những nhà quản lý
có chất lượng cao và đội ngũ công nhân.
+ Phải có sự điều chỉnh cơ cấu mặt hàng XNK (đặc biệt chú trọng những mặt hàng
có chất lượng cao và các dịch vụ để đáp ứng được nhu cầu TG). Đồng thời phải phát
huy tính sáng tạo của các doanh nghiệp, cá nhân.
3
http://www.facebook.com/DethiNEU
+ Thương mại quốc tế tạo điều kiện để tăng cường mở rộng quy mô của những
ngành có lợi thế và thu hẹp những ngành bất lợi → những trao đổi quốc tế có sự
thay đổi cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia.
- Hạn chế:
+ Nếu một quốc gia bị bất lợi trong sản xuất cả hai mặt hàng thì họ có nên tham
gia vào trao đổi thương mại quốc tế hay không? Thì lý thuyết của ông không
giải thích được.
+ Coi lao động là yếu tố sản xuất duy nhất đồng thời lao động lại không đồng
nhất giữa các ngành nên lý thuyết này cần tiếp tục hoàn thiện.
2. Lý thuyết lợi thế tương đối của Ricacdo ( 1772 – 1823)
• Khái niệm: Lợi thế tương đối là lợi thế đạt được trong trao đổi quốc tế khi mỗi
quốc gia tập trung chuyên môn hoá sản xuất và trao đổi các sản phẩm có lợi thế là
lớn nhất thì tất cả các quốc gia đều cùng có lợi.
• Tư tưởng chủ đạo: Theo quan điểm của Ricacdo thì nếu 1 quốc gia bị bất lợi trong
việc sản xuất tất cả các mặt hàng thì quốc gia đó vẫn được tham gia vào thương mại
quốc tế nếu như họ lựa chọn mặt hàng có bất lợi nhỏ nhất xuất khẩu và nhập khẩu
những mặt hàng có bất lợi lớn nhất, quá trình đó các quốc gia sẽ đều thu được lợi
ích.
• Giả định:
- Thế giới có 2 quốc gia mỗi quốc gia sản xuất 2 mặt hàng.
- Coi lao động là yếu tố sản xuất duy nhất chỉ được di chuyển trong nội bộ quốc
gia mà không di chuyển quốc tế.
- Công nghệ là hoàn toàn cố định (không đổi)
- Các chi phí vận tải, bảo hiểm, đều bằng 0
- Thương mại hoàn toàn tự do
• Đánh giá:
- Thành công:
+ Lý thuyết đã chứng minh được trường hợp tổng quát nếu 1 quốc gia bị bất lợi
trong việc sản xuất cả 2 mặt hàng thì vẫn có thể tham gia vào trao đổi TMQT
5
nhau về tỉ lệ trao đổi đó.
• Các giả định:
- Thế giới có 2 qgia và mỗi qgia chỉ sx 2 loại h
2
và chỉ có 2 ytố
chi phối đến qtrình sx là lđộng và TB.
- Hai qgia sẽ sdụng công nghệ sx là giống như nhau và thị hiếu
của các dtộc là như nhau.
- Giả định rằng h
2
X chứa nhiều lđộng, h
2
Y chứa đựng nhiều TB.
- Tỷ lệ giữa đtư và sản lượng của 2 loại h
2
trong 2 qgia là một
hằng số. Cả 2 qgia đều chuyên môn hoá sx ở mức độ không hoàn toàn.
- Yếu tố cạnh tranh là hoàn hảo trong thị trường h
2
và thị trường
các yếu tố đầu vào của cả 2 qgia.
- Các ytố đầu vào được tự do di chuyển trong từng qgia nhưng lại
bị cản trở trong phạm vi qtế.
- Không có cfí vtải, hàng rào thuế quan và các trở ngại khác trong
TM giữa 2 nước.
• Hàm lượng các ytố sx trong hàng hóa và đường giới hạn khả năng sx
6
http://www.facebook.com/DethiNEU
- Hàng hoá Y là h
2
Các s/p cuối cùng
thị hiếu
sở thích
người td
Phân phối
thu nhập
7
http://www.facebook.com/DethiNEU
+ Hoa Kỳ nên NK những mặt hàng hàm lượng lđộng lớn.
- Khả năng vận dụng:
+ Nhằm điều chỉnh chính sách TM của các qgia (cụ thể là sdụng thuế để điều
chỉnh dòng vận động X-NK).
+ Điều chỉnh chính sách nguồn nhân lực cho các qgia.
4. Đánh giá chung về các lý thuyết:
- Thành công:
+ Các lý thuyết này đưa ra được các cách giải thích khác nhau về nguồn gốc và
căn nguyên của TMQT.
+ Đều tính toán được lợi ích của các qgia thu được từ TMQT.
- Hạn chế:
+ Trong các lý thuyết này mới chỉ đề cập đến khía cạnh cung mà chưa đề cập
đến khía cạnh cầu.
+ Các loại dịch vụ (h
2
vô hình), các ytố về marketing, vấn đề trình độ quản lý
thì chưa được tính toán đầy đủ trong các mô hình. Đồng thời cách giải thích mới
chỉ đề cập đến nguồn gốc của TMQT ở khía cạnh bộ phận mà chưa giải thích
được một cách tổng thế.
5. Vận dụng lý thuyết này để giải thích cho TMQT ở Việt Nam.
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối: Việt Nam đã xác định được lợi thế của mình là
trong sản xuất nông nghiệp và sản xuất những mặt hàng sử dụng nhiều lao động.
CS TMQT là một bộ phận trong CS KTĐN của một quốc gia.
CS TMQT là một hệ thống các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc và các công cụ, biện
pháp thích hợp mà nhà nước sử dụng để điều chỉnh các hoạt động TMQT của một
quốc gia trong một thời kỳ nhất định phù hợp với định hướng, chiến lược, mục đích đã
định trong chiến lược phát triển KT – XH của quốc gia đó.
Mỗi một quốc gia có CS TMQT khác nhau, tuy nhiên chúng đều vận động theo những
quy luật chung và chịu sự chi phối của hai xu hướng cơ bản sau:
Xu hướng tự do hóa thương mại và xu hướng bảo hộ mậu dịch.
Xu hướng tự do hóa TM
Cơ sở: do quá trình quốc tế hóa đời sống KTế thế giới, lực lượng SX phát triển vượt ra
ngoài phạm vi biên giới 1 quốc gia, phân công lao động QT phát triển cả bề rộng lẫn
bề sâu, vai trò các công ty đa quốc gia được tăng cường, các quốc gia xây dựng “kinh
tế mở” để khai thác triệt để lợi thế so sánh của nền KT mỗi nước. Trong khi đó tự do
hóa TM phù hợp với xu thế phát triển của nhân loại và mang lại lợi ích cho mỗi quốc
gia, cho dù trình độ phát triển có khác nhau.
Nội dung: nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết để giảm thiểu những trở ngại
trong hàng rào thuế quan và hàng rào phi thuế trong quan hệ mậu dịch QT, nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các hoạt động TMQT cả bề rộng lẫn bề sâu. Xu
hướng ngày nay là giảm thuế và giảm bớt hạn ngạch thay bằng hạn ngạch thuế quan.
Kết quả: ngày càng mở cửa dễ dàng hơn thị trường nội địa cho hàng hóa, công nghệ
nứoc ngoài cũng như các hoạt động dịch vụ quốc tế được xâm nhập vào thị trường nội
địa, đồng thời cũng đạt được một sự thuận lợi hơn từ phía các bạn hàng cho việc xuất
khẩu hàng hóa và dịch vụ từ trong nước ra nước ngòai => tăng cường xuất khẩu & nới
lỏng nhập khẩu.
10
http://www.facebook.com/DethiNEU
Các biện pháp: điều chỉnh nới lỏng dần theo những thỏa thuận song phương & đa
phương giữa các quốc gia đối với các công cụ bảo hộ mậu dịch đã và đang tồn tại
trong quan hệ TMQT; Hình thành các liên kết KTQT với các tổ chức KTQT nhằm
mục đích tự do hóa TM trước hết trong khuôn khổ đó.
của Bộ Tài chính, dỡ bỏ hạn ngạch dệt may vào thị trường Hoa Kỳ, …
Chuyển việc cấm xuất khẩu một số mặt hàng hiện nay sang áp dụng điều chỉnh bằng
thuế xuất khẩu, tiếp tục giảm và thu hẹp dần mặt hàng chịu thuế xuất khẩu. Mở rộng
diện các nhóm hàng hoá dịch vụ xuất khẩu được hưởng thuế suất thuế GTGT 0%
nhằm góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng độ mở của nền kinh tế, tạo điều kiện để
nước ta có thể mở rộng và phát triển thị trường ở nước ngoài.
Đối với thuế nhập khẩu nên có sự nghiên cứu để giảm thuế suất tối đa, chuyển tối đa
các quy định phi thuế quan sang thuế quan
Tuy nhiên để bảo hộ cho nền kinh tế non trẻ trước sức ép quá mạnh của các nền kinh tế
khác nhà nước cũng đưa ra nhiều biện pháp bảo hộ cho nền kinh tế:
Sử dụng những biện pháp phi thuế , thuế, hệ thống giấy phép nội địa, các biện pháp kỹ
thuật để hạn chế hàng hóa nhập khẩu
Nâng đỡ các nhà xuất khẩu nội địa bằng cách giảm hay miễn thuế xuất khẩu, thuế
doanh thu, thuế lợi tức, trợ cấp xuất khẩu,… để có thể thâm nhập thị trường nước
ngòai dễ dàng.
12
http://www.facebook.com/DethiNEU
Câu 6. Các công cụ của Chính sách thương mại quốc tế và tác động của chúng:
thuế quan, hạn ngạch, các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, hạn chế xuất khẩu tự
nguyện, trợ cấp xuất khẩu và các công cụ khác. Liên hệ Việt Nam.
Trả lời:
Chính sách thương mại quốc tế là hệ thống các chính sách, công cụ và biện pháp thích
hợp mà nhà nước sử dụng để điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế của một quốc gia
trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được mục tiêu đã định trong chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội của quốc gia đó.
Để thực hiện các mục tiêu của chính sách thương mại quốc tế của mỗi quốc gia, người ta
sử dụng các công cụ chủ yếu sau: Công cụ thuế quan và công cụ phi thuế quan.
1. Công cụ thuế quan
Thuế quan là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất hay nhập khẩu của mỗi
quốc gia.
đời sống xã hội
- Thuế nhập khẩu làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
- Thuế nhập khẩu tạo điều kiện cho những ngành công nghiệp còn non trẻ, có khả năng
cạnh tranh còn yếu trên thị trường quốc tế phát triển
- Thuế quan nhập khẩu có thể điều chỉnh hàng hóa từ thị trường nước ngoài vào thị
trường trong nước
- Thuế nhập khẩu có tác động tác chính sách phân phối thu nhập giữa các tầng lớp dân
cư: từ người tiều dùng sản phẩm nội địa sang nhà sản xuất trong nước và Chính phủ, Chính
Phủ có thể sử dụng nguồn thu này để làm phúc lợi xã hội, tạo điều kiện cho người nghèo có
cuộc sống tốt hơn.
Tác động tiêu cực
- Thuế nhập khẩu làm cho giá trị hàng hoá trong nước cao vượt hơn mức giá nhập khẩu
và chính người tiêu dùng trong nước phải trang trải cho gánh nặng thuế này. Điều đó đưa đến
tình trạng giảm mức cầu của người tiêu dùng đối với hàng nhập khẩu và làm hạn chế mức
nhập khẩu thiệt hại lợi ích người tiêu dùng.
- Thuế quan nhập khẩu khuyến khích một số doanh nghiệp sản xuất không hiệu quả
trong nước gây tổn thất cho nhà sản xuất và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của
quốc gia.
14
http://www.facebook.com/DethiNEU
- Về lâu dài thuế quan nhập khẩu sẽ tạo ra những vấn đề buôn lậu, trốn thuế tạo ra nền
sản xuất nội địa kém hiệu quả, gây ảnh hưởng đến xấu đến đời sống xã hội.
Bên cạnh thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu còn có một số loại thuế quan đặc thù:
- Hạn ngạch thuế quan: là một biện pháp quản lý xuất nhập khẩu với 2 mức thuế xuất
nhập khẩu; hàng hoá trong hạn ngạch mức thuế quan thấp, hàng hoá ngoài hạn ngạch chịu
mức thuế quan cao hơn.
- Thuế đối kháng: là loại thuế đánh vào sản phẩm nhập khẩu để bù lại việc nhà sản xuất
xuất khẩu sản phẩm đó được Chính phủ nước xuất khẩu trợ cấp.
- Thuế chống bán phá giá: : Là một loại thuế quan đặc biệt được áp dụng để ngăn chặn,
đối phó với hàng hoá nhập khẩu được bán phá giá vào thị trường nội địa tạo ra sự cạnh tranh
- Tác động tới người tiêu dùng: Hạn ngạch xuất khẩu làm hạn chế sản lượng xuất khẩu,
cung hàng hoá tại thị trường trong nước sẽ tăng lên làm giá cả hàng hoá thị trường trong nước
giảm, tăng cơ hội lựa chọn cho người tiêu dùng.
Đối với nước nhập khẩu:
- Hạn ngạch xuất khẩu của quốc gia xuất khẩu làm hạn chế hàng hoá từ nước ngoài thâm
nhập vào nước nhập khẩu, tạo điều kiện cho nhà sản xuất nước nhập khẩu mở rộng quy mô,
tạo việc làm, gia tăng thu nhập cho người lao động
- Đối với người tiêu dùng: Nó sẽ làm giảm lượng hàng nhập khẩu vào quốc gia nhập
khẩu sẽ làm hạn chế mức tiêu dùng đối với hàng nhập khẩu.
Tác động của hạn ngạch nhập khẩu
Đối với nước nhập khẩu:
- Hạn ngạch nhập khẩu làm cho giá hàng nhập nội địa tăng lên và tạo điều kiện cho các
nhà sản xuất trong nước mở rộng quy mô sản xuất, tạo việc làm cho người lao động
- Hạn ngạch nhập khẩu nhằm bảo vệ các ngành công nghiệp còn non trẻ, chưa đủ khả
năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế phát triển
- Hạn ngạch nhập khẩu làm giảm lượng hàng nhập khẩu, dẫn tới lượng tiêu dùng trong
nước giảm làm giảm lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích ròng của xã hội do cơ hôi lựa chọn
ít hơn và mua với giá đắt hơn.
Đối với nước xuất khẩu
- Sản lượng sản xuất hàng hoá ở nước xuất khẩu cũng bị giảm do đó quy mô sản xuất
trong nước giảm làm gia tăng thất nghiệp, giảm thu nhập của người lao động
16
http://www.facebook.com/DethiNEU
- Lượng cung hàng hoá bị áp dụng hạn ngạch sẽ tăng lên, tạo điều kiện cho người tiêu
dùng có nhiều cơ hội lựa chọn, và giá hàng hoá có thể giảm xuống gia tăng lợi ích của người
tiêu dùng.
2.2 Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật là những quy định về tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh phòng
dịch, tiêu chuẩn đo lường, quy định về an toàn lao động, bao bì đóng gói cũng như các tiêu
chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái, quy định một tỷ lệ nguyên vật liệu nhất định trong nước
Năm 2002 7 mặt hàng
Đến nay 2 mặt hàng: dầu mỏ và đường
18
http://www.facebook.com/DethiNEU
Câu 7-KTQT: Mức độ bảo hộ thực tế:
• Khái niệm: là tỷ lệ % giữa thuế quan danh nghĩa với phần giá trị gia tăng nội
địa.
• Cách tính:
Mức bảo hộ Thuế quan danh nghĩa
thực tế = * 100
Giá trị gia tăng nội địa
hay V
’
i
- V
i
t- a
i
t
i
f
i
= =
V
i
1-a
i
Trong đó: f
i
là
Câu 8. Đánh giá ưu nhược điểm của thương mại quốc tế Việt Nam thời gian qua.
Các biện pháp để nhập khẩu có hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh cuả hàng
hoá Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Trả lời:
1. Đánh giá:
Ưu điểm:
- Tổng kim ngạch ngoại thương tăng lên nhanh chóng. Từ năm 2000, với mức
xuất khẩu bình quân 180USD/người(tăng gấp 6 lần năm 1990), nước ta đã ra
khỏi khu vực các nước có nền ngoại thương kém phát triển. Mức sản lượng xuất
khẩu ngày càng tăng. Kim ngạch bình quân năm 2005 đạt gần 400 triệu
USD/người.
- Tốc độ tăng trưởng ngoại thương nhanh qua các năm và tăng cao hơn tốc độ
tăng trưởng cuả sản xuất. Tốc độ tăng xuất khẩu hàng năm trên 20%/năm.
- Cơ cấu mặt hàng phong phú đa dạng và được chuyển đổi cơ cấu theo hướng tích
cực. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực là dầu thô, dệt may, giày dép, thuỷ sản,
điện tử, máy tính, gạo, sản phẩm gỗ,… Cơ cấu xuất khẩu được cải thiện theo
hướng giảm dần xuất khẩu hàng thô, tăng hàng chế biến và tăng giá trị gia tăng
trong hàng hóa xuất khẩu.
- Thị trường xuất nhập khẩu ngày càng được mở rộng và chuyển đổi hướng:
trước đây, chủ yếu Việt Nam có quan hệ buôn bán với Liên Xô và Đông Âu,
chiếm khoảng 80% kim ngạch xuất nhập khẩu, thì nay Việt Nam đã có quan hệ
buôn bán với khoảng 200 quốc gia trên thể giới. Việt Nam đang dần định hướng
được thị trường truyền thống (Nga…), thị trường trọng điểm (Hoa Kỳ, EU,
Nhật Bản, các nước ASEAN, Trung Quốc…), thị trường mới (các nước châu
Phi, châu Mỹ La Tinh…)
- Hệ thống các công cụ chính sách, biện pháp thương mại quốc tế đã và đang phát
huy tác dụng hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngoại thương.
- Nhập khẩu tăng nhờ xuất khẩu tăng
- Nhập siêu qua các năm gần đây có chiều hướng giảm
21
chuẩn kỹ thuật để bảo vệ người tiêu dùng trong nước,…
22
http://www.facebook.com/DethiNEU
+ Liên kết các doanh nghiệp, các ngành kinh tế liên quan đến nhau để nhập khẩu theo
một hệ thống và có chiến lược nhập khẩu phù hợp, để tăng quy mô khắc phục những
khó khăn về vốn, giá cả,…
+ Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, cung cấp đầy đủ các thông tin cho
các doanh nghiệp về các nguồn hàng, các đối tác,…
+ Hỗ trợ vấn đề vốn cho các doanh nghiệp thông qua các tổ chức tín dụng cho vay ưu
đãi,…
+ Tăng cường các hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, liên doanh, liên kết
với các doanh nghiệp nước ngoài để mở rộng quy mô và tiếp thu được trình độ quản lý
tiên tiến, công nghệ hiện đại…
+ Khuyến khích các doanh nghiệp nhập khẩu các máy móc, trang thiết bị hiện đại,
không nhập khẩu các máy móc, công nghệ lạc hậu, tránh đưa nước ta trở thành bãi rác
công nghiệp…
- Các biện pháp vi mô:
+ Chủ động tăng cường liên kết, liên doanh với các doanh nghiệp khác
+ Có chiến lược nhập khẩu phù hợp và dài hạn
+ Hết sức chú trọng nghiên cứu, tìm hiểu đối tác và hàng hoá nhập khẩu
+ Cần phải làm việc nghiêm túc, hiệu quả tạo dựng và giữ uy tín với đối tác
+ Chủ động đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao
3. Biện pháp nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam:
Biện pháp vĩ mô:
+ Tăng cường mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế, quan hệ thương mại
với các nước trên thế giới. Nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết với các quốc gia và
WTO.
+ Đổi mới thể chế và chính sách quản lý hoạt động xuất nhập khẩu theo hướng minh
bạch hoá nhằm khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi đối tượng kinh doanh có
hiệu quả. Mặc dù luật thương mại đã thực thi nhưng Việt Nam cần phải hoàn thiện hơn
doanh, xuất khẩu những thứ thị trường cần. (Nghiên cứu chính sách thương mại, mở
văn phòng đại diện, cơ quan xúc tiến thương mại tại các thị trường xuất nhập khẩu lớn,
đào tạo đội ngũ nhân viên marketing giỏi)
24
http://www.facebook.com/DethiNEU
+ Tăng cường công tác quảng bá và khuyếch trương các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
+ Đào tạo đội ngũ cán bộ kinh doanh quốc tế trong các doanh nghiệp
+ Thúc đẩy liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài để tăng cường tiềm lực xuất
khẩu
+ Đầu tư thoả đáng và mẫu, mốt, giống cây con
+ Phấn đấu giảm chi phí, giám giá, tăng sức cạnh tranh
+ Tiếp cận tốt với các kênh phân phối phù hợp ở các thị trường khácnhau: EU là hình
thức tập đoàn, Hoa Kỳ là hình thức hiệp hội
25