Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN TUẤN THÀNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Bùi Minh Vũ THÁI NGUYÊN - 2013
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Đồng thời tôi cũng xin cảm ơn các anh chị đang công tác tại Ngân hàng
Nhà nước, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh tỉnh Phú Thọ đã ủng hộ
giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2013
Tác giả luận văn Phan Tuấn Thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3
5. Những đóng góp mới của đề tài 3
6. Bố cục của luận văn 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH VÀ LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu 35
2.2.2. Phương pháp phân tích tổng hợp và đánh giá tình hình nghiên cứu 36
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu thu thập, phân tích đánh giá 37
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá chung hoạt động tín dụng của ngân hàng 37
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quản hoạt động kinh doanh của ngân hàng 38
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI NGÂN
HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH PHÚ THỌ 39
Đầu tư và Phát triển chi nhánh Phú Thọ 39
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam 39
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Phú Thọ 41
3.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của ngân hàng BIDV Phú Thọ 48
3.2.1. Hoạt động cho vay và cho thuê tài chính 48
3.2.2. Hoạt động đầu tư kinh doanh chứng khoán 50
3.2.3. Hoạt động gửi tiền và cho vay các tổ chức tín dụng 51
3.3. Thực trạng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Phú Thọ 52
3.3.1. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 52
3.3.2. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
3.3. Đánh giá thực trạng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2008 - 2011 68
3.3.1. Kết quả đã đạt được 68
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 69
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ THỌ 80
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
NSNN : Ngân sách Nhà nước
NH : Ngân hàng
NHTM : Ngân hàng thương mại
TCTD : Tổ chức tín dụng
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
CSH : Chủ sở hữu
TSBĐ : Tài sản bảo đảm
DPRR : Dự phòng giảm giá
ATM : Máy rút tiền tự động
VAT : Thuế giá trị gia tăng
NHTW : Ngân hàng trung ương
TM : Thương mại
VCB : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình hoạt động và lợi nhuận
của nhóm NHTM NN năm 2011
24
Bảng 1.2: Tình hình hoạt động và lợi nhuận của nhóm
của BIDV Phú Thọ, Sacombank Phú Thọ, Vietcombank Phú Thọ 62
Bảng 3.14: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế từ HĐKD/tổng tài sản bình quân 63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
viii
của BIDV Phú Thọ 63
Bảng 3.15: So sánh tỷ suất lợi nhuận sau thuế từ HĐKD/tài sản 64
bình quân của Vietinbank, Vietcombank, Sacombank 64
Bảng 3.16: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế từ HĐKD/Vốn CSH 65
bình quân của BIDV Phú Thọ 65
Bảng 3.17: So sánh tỷ suất lợi nhuận sau thuế từ HĐKD/Vốn CSH bình quân
của BIDV Phú Thọ, Sacombank Phú Thọ, Vietcombank Phú Thọ 67
Bảng 3.18: Lợi nhuận của BIDV Phú Thọ giai đoạn 2008 - 2011 68
Bảng 3.19: Tỷ lệ bình quân của chi phí quản lý chung, chi phí DPRR/tổng lợi
nhuận gộp trước chi phí quản lý chung 70
và chi phí trích DPRR 70
Bảng 3.20: Quan hệ dư nợ trung, dài hạn và nguồn vốn trung, dài hạn 71
Bảng 3.21: Phân loại dư nợ theo TSBĐ 71
Bảng 3.22: Tỷ lệ chi phí DPRR/tổng dư nợ của BIDV Phú Thọ, Vietcombank
Phú Thọ, Sacombank Phú Thọ 72
Bảng 3.23: Tỷ lệ chi phí hoạt động quản lý và chi phí lương 75
nhân viên/tài sản bình quân của BIDV Phú Thọ, Vietcombank Phú Thọ 75
Bảng 4.1: Phân loại chi phí vốn theo mô hình CAPM và M&M 91
Bảng 4.2: Cung cầu thanh khoản 93
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Ngân hàng Đầu tư và phát triển là một loại hình doanh nghiệp trong
lĩnh vực tài chính, kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng với mục tiêu
đạt được lợi nhuận tối đa. Vì vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả các
hoạt động của nó. Trong hoạt động kinh doanh các Ngân hàng thương mại nói
chung và Ngân hàng Đầu tư và phát triển nói riêng phải luôn luôn tìm cách
tăng chỉ tiêu lợi nhuận của mình.
Năm 2007 Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam thực hiện cơ chế
vốn tập trung, mặc dù ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Phú Thọ đã thực hiện cơ chế mới đó nhưng lợi nhuận của chi nhánh vẫn còn
thấp, chính vì vậy việc nghiên cứu thực trạng lợi nhuận là có ý nghĩa rất quan
trọng đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Thọ.
Chính vì vậy tác giả lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng
lợi nhuận tại ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú
Thọ” để làm luận văn thạc sỹ của mình có giá trị về mặt lý luận cũng như
thực tiễn sâu sắc.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
* Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực tế các hoạt động kinh doanh để
tạo ra lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Ngân hàng Đầu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Thọ trong những năm gần đây, để
nâng cao nội dung và chất lượng các hoạt động của nó nhằm đảm bảo yêu cầu
đặt ra là tối đa hoá các doanh thu và tối thiểu hoá các chi phí cho Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Thọ trong thời gian tới theo
hướng phát triển có hiệu quả lâu bền.
* Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận thực tiễn về lợi nhuận và giải pháp nâng
giá trị lớn về mặt lý luận, góp phần vào việc hoàn thiện và nâng cao giá trị về
mặt thực tiễn sâu sắc
5. Những đóng góp mới của đề tài
Đóng góp vào việc hoàn và nâng cao chất lượng về mặt lý luận trong
lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
nói chung và chi nhánh Phú Thọ nói riêng
Điều tra khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tại chi nhánh Phú Thọ trong thời gian 4
năm từ 2008 - 2011
Điều tra khảo sát phát hiện những nguyên nhân chủ quan và khách
quan có ảnh hưởng tới việc tăng lợi nhuận của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam tại chi nhánh Phú Thọ
Từ thực tiễn nghiên cứu đề xuất 1 số giải pháp chủ yếu nhằm tăng lợi
nhuận tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tại chi nhánh Phú Thọ
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bản luận văn này gồm có 4 chương
như sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận, thực tiễn về hoạt động kinh doanh và lợi
nhuận của Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng và kết quả nghiên cứu tại Ngân hàng Đầu
tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Thọ
Chƣơng 4: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận tại Ngân
hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Thọ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN
lưới rộng khắp của ngân hàng: Phát hành và bù trừ séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu,
- Tạo phương tiện thanh toán và thực hiện chính sách kinh tế của Chính
phủ góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi mục tiêu xã hội.
Hoạt động của NHTM bao gồm: Hoạt động kinh doanh và hoạt động
khác. Trong đó, hoạt động kinh doanh của NHTM được hiểu là các hoạt động
chủ yếu đem lại lãi và phí cho NHTM (tạo ra doanh thu cho NHTM); hoạt
động khác là các hoạt động xảy ra không thường xuyên, không dự tính trước
và ngoài các hoạt động kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh của NHTM bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:
1.1.2.1. Hoạt động cho vay
.
Tuỳ theo mục đích, tính chất khoản vay, người ta phân loại hoạt động
tín dụng thành những loại chủ yếu sau:
-
.
-
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
.
1.1.2.2. Hoạt động cho thuê tài chính
Hoạt động này được thực hiện trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản
giữa bên cho thuê là N
.
1.1.2.3. Hoạt động đầu tư chứng khoán
Ngày nay, cùng với hoạt động tín dụng, đầu tư chứng khoán tạo ra
nguồn thu nhập chính và ổn định cho các NHTM. Trong quá trình hoạt động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
* Dịch vụ bảo hiểm
NHTM cung cấp một loạt các dịch vụ bảo hiểm cho các khách hàng
của mình, đảm bảo việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng của mình bị
chết, bị tàn phế hay gặp rủi ro trong hợp đồng, mất khả năng thanh toán. Hiện
nay, hình thức bán bảo hiểm chủ yếu của các ngân hàng là liên kết với các
hãng bảo hiểm hoặc góp vốn thanh lập. Ngân hàng đóng vai trò là một người
môi giới, với mỗi hợp đồng bảo hiểm bán được (thường là những hợp đồng
bảo hiểm tổn thất tài sản như ô tô, nhà cửa…), ngân hàng sẽ được hưởng một
khoản hoa hồng. Ngoài ra, ngân hàng có thể thành lập ra các công ty con có
chức năng kinh doanh bảo hiểm.
* Hoạt động mua bán ngoại hối
Một trong những dịch vụ đầu tiên được NHTM thực hiện là mua bán
ngoại tệ cho khách hàng - một ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền này
lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ. Trong thị trường tài chính ngày
nay, mua bán ngoại tệ thường do ngân hàng lớn thực hiện bởi vì những giao
dịch như vậy có độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu trình độ chuyên môn cao.
Hoạt động mua bán ngoại hối của ngân hàng bao gồm:
- Mua bán ngoại tệ cho khách hàng nhằm mục đích thanh toán hợp
động ngoại thương hoặc thực hiện mục đích đầu tư nước ngoài trực tiếp, gián
tiếp. NHTM thường thực hiện hoạt động này cho khách hàng để thu phí,
NHTM không phải gánh chịu rủi ro ngoại hối.
- Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng (hoặc cho chính NHTM) nhằm
điều chỉnh trạng thái ngoại hối nhằm giảm rủi ro ngoại hối.
- Mua bán ngoại hối nhằm mục đích đầu cơ (hoạt động tự doanh) để
thu lợi nhuận trong dự tính sự biến động của tỷ giá. Khi thực hiện hoạt
động này, rủi ro tỷ giá là rất lớn. Các NHTM thực hiện hoạt động tự doanh
đòi hỏi phải có một cơ chế quản lý rủi ro rõ ràng, đầy đủ và phù hợp với
toàn cầu với mức phí linh hoạt cùng với đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp,
- Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) nhập khẩu: Là hình thức mà ngân
hàng của Người nhập khẩu cam kết với Người xuất khẩu/Người cung cấp
hàng hoá sẽ trả tiền trong thời gian quy định khi Người xuất khẩu/Người cung
cấp hàng hoá xuất trình những chứng từ phù hợp với quy định trong L/C đã
được ngân hàng mở theo yêu cầu của người nhập khẩu.
Mặt khác, NHTM còn cung cấp các hình thức thanh toán TT, DP,
; D
; Dịch vụ thẻ; Dịch vụ ngân hàng điện tử E-Banking,
1.2. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại
Khi hoàn thành việc cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng, NHTM có
doanh thu từ hoạt động kinh doanh. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của
NHTM là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà NHTM đã thu được và sẽ thu được từ
các hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, để đạt được khoản doanh thu đó, NHTM bỏ
ra những khoản chi phí nhất định trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Lợi nhuận từ HĐKD của NHTM là phần chênh lệch giữa doanh thu
từ HĐKD và chi phí từ HĐKD bỏ ra để đạt được doanh thu đó trong một
thời kỳ nhất định.
Một trong những mục tiêu quan trọng mà các NHTM hướng tới là tối
đa hoá lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp
phản ánh kết quả kinh doanh của NHTM, là nguồn tích luỹ quan trọng, bổ
sung vốn CSH để thực hiện việc mở rộng hoạt động kinh doanh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
1.2.2. Xác định lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Xác định lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
- Chi phí hoạt động dịch vụ ngân hàng (CSE).
- Chi phí mua bán chứng khoán (CTS).
- Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng (CEX).
- Chi phí tiền lương và phúc lợi trả cho nhân viên của ngân hàng (SWB).
- Chi phí khấu hao tài sản vật chất của ngân hàng (Dp).
- Chi phí quản lý (O).
- Chi dự phòng tổn thất tín dụng (PLL).
- Chi phí khác (ME) (bao gồm chi phí góp vốn mua cổ phần, chi phí
cho hoạt động kinh doanh khác, ).
Có thể minh họa lợi nhuận từ HĐKD của NHTM như sau:
Lợi nhuận từ HĐKD = (L + LE + C + S + RSE + REX + M) - (D +
NDB + IPVP + CSE + CTS + CEX + SWB + O + Dp + PLL + ME).
* Lợi nhuận sau thuế từ HĐKD: Là phần chênh lệch giữa lợi nhuận
trước thuế từ hoạt động kinh doanh và thuế TNDN.
Thuế TNDN
=
Lợi nhuận trước thuế
từ HĐKD
x
Thuế suất
thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế
từ HĐKD
=
Lợi nhuận trước thuế
từ HĐKD
=
Lợi nhuận sau thuế từ HĐKD
x
Doanh thu từ HĐKD
Doanh thu từ HĐKD
Tổng tài sản bình quân
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế từ HĐKD/vốn CSH bình quân (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế từ
HĐKD/Vốn CSH (ROE)
=
Lợi nhuận sau thuế từ HĐKD
Vốn chủ sở hữu bình quân
hay
RO
E
=
Lợi nhuận sau thuế
từ HĐKD
x
Doanh thu
từ HĐKD
x
Tổng tài sản
bình quân
Doanh thu
từ HĐKD
Tổng tài sản
bình quân
Vốn CSH bình
quân
điều hành của Ban lãnh đạo NHTM và đánh giá năng lực tài chính, năng lực
hoạt động của NHTM.
Đối với NHTM cổ phần, lợi nhuận sau thuế sau khi bù đắp các khoản
chi phí đặc biệt, thường được chia làm hai phần: (i) Chi cho cổ động dưới
dạng cổ tức theo giá trị các cổ phần; (ii) Bổ sung vốn chủ sở hữu.
Mục tiêu của các NHTM là tối đa lợi ích của chủ sở hữu tức là tối đa tỷ
lệ lợi nhuận ròng/vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, NHTM không thể theo đuổi
mục tiêu lợi nhuận bằng mọi giá, bất chấp việc tuân thủ những nguyên tắc bảo
đảm an toàn, bởi vì hoạt động của hệ thống NHTM rất nhạy cảm, những rủi
ro nảy sinh trong hoạt động của hệ thống ngân hàng có tính chất lan truyền và
gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với hệ thống kinh tế, không chỉ trong
một quốc gia mà cả kinh tế khu vực, thậm chí là kinh tế toàn cầu.
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng thƣơng mại
1.3.1. Nhân tố chủ quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
15
1.3.1.1. Chiến lược phát triển và năng lực điều hành của Ban lãnh đạo
Về cơ bản, chiến lược phát triển của NHTM là hệ thống điều tra, khảo
sát, phân tích, đánh giá các đối tượng khách hàng, môi trường công nghệ, môi
trường cạnh tranh, điểm mạnh, điểm yếu của chính ngân hàng và của đối thủ
cạnh tranh để lựa chọn quan điểm, mục tiêu tổng quát, định hướng phát triển.
Tiếp đó, NHTM cụ thể hoá các mục tiêu định hướng của chiến lược
phát triển trong từng thời kỳ bằng hệ thống các chỉ tiêu, biện pháp thực hiện.
Nếu chiến lược, mục tiêu, biện pháp đúng đắn và năng lực điều hành
quản trị ngân hàng của Ban lãnh đạo tốt, NHTM sẽ phát triển về quy mô tài
sản và nguồn vốn, giá trị vốn chủ sở hữu dẫn tới doanh thu từ HĐKD tăng,
chi phí từ HĐKD giảm làm cho lợi nhuận từ HĐKD tăng. Ngược lại, nếu