Tìm hiểu chung về biến tần và thực hành các thao tác cơ bản trên biến tần ABB - Pdf 13

BÁO CÁO THỰC TẬP
Tìm hiểu chung về biến tần và thực hành các thao
tác cơ bản trên biến tần ABB
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đức Tuấn
Shsv : 20092995
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Liên Anh
Thực tâp tại : CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT CHÂU Á
Phần I : khái niệm chung và ứng dụng của biến tần, các loại biến tần
ABB
1, khái niêm : biến tần là thiết bị dùng để biến đổi nguồn điện có tần số f1 cố định thành nguồn điện có
tần số fr thay đổi được nhờ các khóa bán dẫn
2, Nguyên lý hoạt động :
có 2 nguyên lý hoạt động chính cho biến tần :
A, biến tần trực tiếp : . Biến tần trực tiếp tạo ra điện áp trên tải bằng các phần của điện áp lưới, mỗi lần
nối tải vào nguồn bằng một phần tử đóng ngắt duy nhất trong một khoảng thời gian nhất định, không
thông qua một khâu năng lượng trung gian nào, vì thế biến tần trưc tiếp sẽ có hiệu suất cao hơn so với
biến tần gián tiếp và hiển nhiên chúng cũng sẽ có cấu trúc các van và nguyên lý điều khiển khác so với
biến tần gián tiếp và chịu nhiều ảnh hưởng từ lưới cho nên mạch biến tần loại này rất phức tạp
B, biến tần gián tiếp : hay còn gọi là biến tần có khâu trung gian một chiều dùng bộ chỉnh lưu biến đổi
nguồn xoay thành dòng điện một chiều sau đó lại dùng bộ nghịch lưu biến đổi dòng điện một chiều
thành nguồn điện xoay chiều. Khâu trung gian một chiều đóng vai trò một khâu tích lũy năng lượng
dưới dạng nguồn áp dùng tựu điện hoặc nguồn dòng dùng cuộn cảm tạo ra một khâu cách ly nhất định
giữa phụ tải và nguồn điện áp lưới. Biến tần gián tiếp được cấu tạo từ bộ chỉnh lưu, khâu lọc trung gian
và bộ chỉnh lưu
3, phân loại :
• Theo số pha :1 pha, 3 pha,
• Giải điện áp: trung thế, hạ thế
• hãng chế tạo: ABB, siemen, Hitachi,…
• Công suất : nhỏ, vừa , lớn,rất lớn
• Phương pháp điều khiển : VF (IM V/f control); VFPG (IM V/f control+ Encoder); SVC(IM
Sensorless vector control); FOCPG (IM FOC vector control+ encoder); FOC Sensorless (IM

- Tương thích công cụ lập trình FlashDrop
- 5 đầu vào số (DI) gồm 1 đầu vào xung (Pulse Train 0…10kHz), 2 đầu vào tương tự (AI)
- 1 đầu ra rơ le 250VAC/ 30VDC; 1 đầu ra Transistor (10…16kHz); 1 đầu ra tương tự (AO)
3,Biến tần MCS 355
Ứng dụng: OEM - chế tạo máy dệt, máy in, máy chế biến thực phẩm, cao su, nhựa, gỗ; băng tải, …
- Dùng điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ 3 Pha, 220V/0.37…11 kW, 380V/0.37…22 kW
- IP20, NEMA 1 (tuỳ chọn); Tần số ra: 0-500 Hz; Hệ số công suất 0.98
- Tương thích công cụ lập trình FlashDrop; Lập trình khối logic tuần tự (Sequence Programming)
- Tích hợp sẵn Bộ lọc EMC, Bộ điều khiển phanh hãm, Bo mạch phủ (Coated boards)
- 5 đầu vào số (DI) gồm 1 đầu vào xung (Pulse Train 0…16kHz), 2 đầu vào tương tự (AI)
- 1 đầu ra rơ le (NO+NC); 1 đầu ra Transistor (10…16kHz); 1 đầu ra tương tự (AO)
- Bảo vệ biến tần khi đấu nhầm cáp mô tơ, cáp điều khiển
4, Biến tần MCS 555
Ứng dụng: Các lại tải mô men không đổi hoặc mô men thay đổi như băng tải, bơm, quạt, …
Thông số kỹ thuật:
- Dùng điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ 3 Pha 0.75…355 kW
- IP21, IP54 (tuỳ chọn); Tần số ra: 0-500 Hz; Hệ số công suất 0.98
- Tích hợp sẵn: Bộ lọc EMC, Bộ điều khiển phanh hãm (tới 11kW), Bo mạch phủ (Coated boards)
- 6 đầu vào số (DI), 2 đầu vào tương tự (AI); 3 đầu ra rơ le (NO+NC); 2 đầu ra tương tự (AO)
- Tích hợp sẵn hai mạch vòng PID độc lập
- Tích hợp sẵn cổng giao tiếp RS485 / Modbus; Các mô đun giao tiếp mạng khác (tuỳ chọn)
- Các chức năng hỗ trợ khởi động, hỗ trợ bảo trì
III, biến tần ACS 355 và ACS 550
1. ACS 355 :
ACS350 là biến tần được thiết kế để đáp ứng hàng loạt yêu cầu về ứng dụng máy công cụ. Loại biến
tần này rất lý tưởng cho các ứng dụng như chế biến thực phẩm, gia công vật liệu, dệt, in ấn, cao su,
nhựa và công nghiệp chế biến gỗ.
class="bi x3 y47 w5 hc"
Tính năng nổi bật:
o Công cụ hỗ trợ cài đặt nhanh FlashDrop

ACS550 được sử dụng cho nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Các ứng dụng chuẩn bao gồm Bơm,
Quạt, lò hơi, kéo dây đồng, thép, giấy, cầu trục, máy nén khí, …
Tính năng nổi bật:
• Công cụ hỗ trợ cài đặt nhanh FlashDrop
• Phanh hãm (10HP, 230V / 15 Hp, 480V và 600 V)
• Cài đặt dễ dàng hơn với panel điều khiển loại Assistant, cho phép cài đặt trực quan
• Điều khiển vector, bộ điều khiển PID, đồng hồ thời gian thực
• Bảng mạch được phủ lớp bảo vệ để hoạt động trong môi trường khắc nghiệt
• Tích hợp bộ lọc RFI cho môi trường cấp 1 và cấp 2
• Sản phẩm đạt chứng chỉ UL, cUL, CE, C-Tick và GOST R
• Cuộn kháng “swinging choke” cho phép giảm thiểu sóng hài
• Đạt tiêu chuẩn RoHs
• Giao tiếp mạng linh hoạt với RS-485 Modlbus tích hợp sẵn khe cắm cho các modun giao tiếp
khác
• Chức năng theo dõi lượng điện năng tiêu thụ và số giờ vận hành của động cơ
Thông số kỹ thuật:
Điện áp cấp 3 pha 380-480V AC
Công suất 355 Kw - 500 Hp
Hệ số công suất 0.98
Tần số điện áp cấp 48 – 63 Hz
Tần số ngõ ra 0 – 500 Hz
Khả năng quá tải 150% - 1 phút/10 phút; 180% - 2 giây
Tần số chuyển mạch
o Mặc định 4kHz
o 0.75 - 110 Kw 1kHz, 4kHz, 8kHz, 12 kHz
o Lên đến 355 Kw 1kHz, 4kHz
Nhiệt độ hoạt động -10 – 40
0
C, max. 50
0

Độ không đổi được sửdụng.bắt đầu /dừnglại kiểm soát với
một số đầu vào (bắt
đầu và dừng). đó là có thể chuyển đổi giữa 2 thời gian đạt
tốc và thời gian giảm tốc
3-wire Kiểm soát tốc độ thông thường ứng dụng mà không có,một
,hai hoặc ba tốc độ
Không đổi được sử dụng. biến tần được khởi động và dừng
lại bởi các nút nhấn.
Alternate Tốc độ kiểm soát các ứng dụng mà không có, một ,hai hoặc
ba tốc độ Không đổi
được sử dụng .bắt đầu ,dừng lại và hướng được kiểm soát
bằng hai yếu tố đầu
vào kỹ thuật số(kết hợp của những trạng thái nhập vào xác
định thao tác ).
Motor
Potentiometer
Các ứng dụng điều khiển tốc độ mà không có,một,hai hoặc
ba tốc độ Không đổi
được sử dụng.bắt đầu, dừng lại và hướng được kiểm soát
bằng hai yếu tố đầu vào số
Hand/Auto ứng dụng kiểm soát tốc độ nơi chuyển đổi giữa hai thiết bị
điều khiển cần thiết. một số tín hiệu điều khiển thiết bị đầu
cuối được dành riêng cho một thiết bị ,phần còn lại cho
một thiết bị khác. Một số tín hiệu số đầu vào lựa chọn giữa
các thiết bị đầu cuối (thiết bị ) trong sử dụng
PID Control Các ứng dụng điều khiển quá trình, ví dụ dùng để kiểm
soát hệ thống vòng lặp khác nhau như kiểm soát áp suất
kiểm soát mức và kiểm soát dòng chảy. có thể chuyển đổi
giữa các tiến trình kiểm soát tốc độ: một số tín hiệu điều
khiển thiết bị đầu cuối được dành riêng để kiểm soát quá

hoạt macro, đặt giá trị của tham số 9902 đến 3 (ALTERNATE).
Motor Potentiometer macro
Macro này cung cấp giao diện hữu hiệu cho các PLC thay đổi tốc độ chỉ dùng tín hiệu
số. để kích hoạt macro, đặt giá trịcủa tham số 9902 đến 4 (MOTOR POT).
Hand/Auto macro
Macro này có thể được sử dụng khi chuyển đổi giữa hai thiết bị kiểm soát bên
Ngoài cần thiết,để kích hoạt macro đặt giá trị của tham số 9902 đến 5 HAND/AUTO).
Chú ý: thamsố 2108 START INHIBIT phải ở trong thiết lập mặc định 0 (OFF).
PID Control macro
Macro này cung cấp các thiết lập thông số cho hệ thống điều khiển vòng lặp kín như
kiểm soát áp suất, kiểm soát lưu lượng,vv kiểm soát cũng có thể chuyển sang kiểm
soát tốc độ sử dụng một đầu vào kỹ thuật số. để kích hoạt macro, đặt giá trị tham số
9902 đến 6 (PID CONTROL).
Chú ý: thamsố 2108 START INHIBIT phải ởtrong thiết lậpmặc định 0 (OFF).
Torque Control macro
Macro này cung cấp các thiết lập thông số cho các ứng dụng có yêu cầu kiểm
soát momen xoắn của độngcơ. Kiểm soát này cũng có thể được chuyển sang
kiểm soát tốc độ bằng cách sử dụng một đầu vào kỹ thuật số. để kích hoạt macro ,
đặt giá trị của tham số 9902 đến 8 (TORQUE CTRL).
class="bi x3 y43 w5 h1d"
class="bi x3 y11 w5 h1e"
Phụ lục:
Cấp bảo vệ : ip xy
Chỉ số thứ nhất (x)
bảo vệ khỏi sự xâm nhập của các thể rắn, bụi
Số
Bảo vệ thiết bị khỏi các xâm nhập của các
vật dụng, thiết bị
Bảo vệ khỏi sự xâm nhập của các vật thể
0 Không bảo vệ

3
Nước phun theo góc dưới 60 độ từ
phương thẳng đứng
Mưa bão
4 Nước phun theo tất cả các hướng
Bảo vệ các thiết bị trong các môi trường có thể bị bắn

5
Vòi phun nước áp xuất thấp từ tất cả
các hướng
Làm việc được trong điều kiện bị phun bởi các vòi
phun có áp xuất thấp
6 Vòi phun áp xuất cao tất cả các hướng
Có thể làm việc được khi chịu tác động của vòi phun
cứu hỏa
7 Bị nhúng nước tạm thời 15cm đến 1m
Các thiết bị có thể bị nhúng trong các thùng, các bồn
nông, trong thời gian ngắn
8 Chìm trong nước thời gian dài, áp suất Các thiết bị làm việc lâu dài dưới đáy biển, hoặc trong
cao bình chứa có áp suất
IP có thể đi kèm với chỉ số thứ 3 chỉ độ chắc chắn của lớp vỏ bảo vệ chống lại lực tác động từ bên
ngoài như theo bảng dưới đây:
Chỉ số thứ 3 - Bảo vệ khỏi va chạm
Chỉ số Lực tác động Bảo vệ thực tế
0 KHông bảo vệ
1
Bảo vệ khỏi tác động của lực
0.225J
Tương đương lực tác động của vật 150g thả từ độ cao
15cm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status