Giải Bài Tập Vật Lí Phần A ::: Cơ Học - Bản FULL Dành cho Sinh Viên khối KHTN - Pdf 13


Khoa Vật Lí, trờng ĐH Khoa Học, ĐH Thái Nguyên

A. Cơ học
Chơng 1: Động học chất điểm
1-1. Phơng trình chuyển động của một chất điểm trong hệ trục toạ độ Đề các:
x = a
1
cos(t +
1
) (1)
y = a
2
cos(t +
2
) (2)
Xác định dạng quỹ đạo của chất điểm trong các trờng hợp sau:
a)
1
-
2
= 2k, k là một số nguyên;
b)
1
-
2
= (2k + 1);
c)
1
-
2

cos(t +
2
),
y = a
2
cos(t +
2
)
Từ đó:
21
a
y
a
x
=
hay
x
a
a
y
1
2
=

Vì -1

cos(

t +


cos(

t +

1
) = a
1
cos(

t +

2
+ 2k

+

) = -a
1
cos(

t +

2
)
Từ đó rút ra: chất điểm chuyển động trên một đoạn thẳng biểu diễn bởi:
x
a
a
y
1

=+

Phơng trình này biểu diễn một đờng êlíp vuông, có các trục lớn và trục nhỏ nằm
trên các trục toạ độ.
d) Phải khử t trong hệ phơng trình (1) và (2). Muốn thế khai triển các hàm số cosin
trong (1) và (2):
11
1
sin.sincos.cos

tt
a
x
=
(3)
22
2
tt
a
y

sin.sincos.cos
=
(4)
Nhân (3) với cos

2
và (4) với - cos

1

a
y
a
x

=
(6)
Bình phơng (5) và (6) rồi cộng vế với vế:
)(sin)cos(
12
2
12
21
2
2
2
2
1
2
aa
xy2
a
y
a
x

=+
(7)
Phơng trình (7) biểu diễn một đờng êlíp.
Nhận xét: Có thể thu đợc các kết luận của phần a), b), c) bằng cách thay

2
v
s
v
s
ss
tt
ss
v
21
21
2121
=
+
=
+
=
+
+
=
+
+
=
vềdi

Thay số ta đợc:
./,
sm539v =
a
h
=

sin
(2)
Từ (1) và (2) ta rút ra:
A

M
B
ah



I H D
Hình 1
-
2Khoa Vật Lí, trờng ĐH Khoa Học, ĐH Thái Nguyên

8330

'
'
30
123
30
56
00
<<

thì ngời này chạy
đến đờng phải đợi xe một lúc.
Thật vậy: giả sử ngời chạy đến điểm D thoả mn điều này


2
1
v
v
a
h
.sin >

.
Mà:
MD
v
v
AD
h
a


>==



.


21
v
MD
v
AD
>

(tức là thời gian xe chạy đến D lớn hơn thời gian ngời chạy đến D).
b) Để có thể gặp đợc ô tô với vận tốc nhỏ nhất thì rõ ràng rằng lúc mà ngời chạy
đến đờng cũng là lúc xe ô tô đi tới (ngời gặp đúng ô tô mà không phải chờ đợi lng phí
thời gian), vì vậy, theo phần a) giữa hớng chạy và vận tốc của ngời phải có quan hệ:

2
1
v
v
a
h
.sin =


Vì với mọi

===
.
Lúc này, ngời phải chạy theo hớng MI, với MI

AM.

1-4. Một vật đợc thả rơi từ một khí cầu đang bay ở độ cao 300m. Hỏi sau bao lâu
vật rơi tới mặt đất, nếu:
a) Khí cầu đang bay lên (theo hớng thẳng đứng) với vận tốc 5m/s;
b) Khí cầu đang hạ xuống (theo phơng thẳng đứng) với vận tốc 5m/s;
c) Khí cầu đang đứng yên.

Bài giải:
Khi khí cầu chuyển động, vật ở trên khí cầu mang theo vận tốc của khí cầu. Nếu khí
cầu chuyển động xuống dới với vận tốc v
0
thì thời gian t mà vật rơi tới đất thoả mn
phơng trình bậc hai của thời gian:
htg
2
1
tv
2
0
=+
.
Chọn nghiệm dơng của phơng trình này ta có kết quả:
g
vgh2v
t

Bài giải:
Cần nhớ lại các công thức của chuyển động rơi tự do:
a) Thời gian vật 1 rơi từ D đến điểm gặp nhau là:
g
H2
t =
cũng
bằng thời gian vật 2 chuyển động từ D đến G, do đó:
gH2
H
2
hH
2
gt
t
h
vtg
2
1
tvh
0
2
0
+
=+==b) Khoảng cách giữa hai vật tại thời điểm t trớc khi gặp nhau đợc
tính theo qung đờng s và s các vật đi đợc:
x = (H + h) - (s + s).

+=

c) Sử dụng công thức quan hệ v, a, s của chuyển động thẳng biến đổi đều
sa2vv
2
0
2
=
với vận tốc ở độ cao cực đại bằng v = 0, a = -g, s = h
max
suy ra, nếu không
có sự cản trở của vật 1, vật 2 lên đến độ cao cực đại là:
H4
hH
g2
v
h
22
)(
max
+
==
.

1-6. Thả rơi tự do một vật từ độ cao h = 19,6 mét. Tính:
a) Qung đờng mà vật rơi đợc trong 0,1 giây đầu và 0,1 giây cuối của thời gian
rơi.
b) Thời gian cần thiết để vật đi hết 1m đầu và 1m cuối của độ cao h.

Bài giải:

6192
g
h2
t ===
,
,.
.
Qung đờng vật đi đợc trong 0,1 s cuối cùng, đợc tính theo qung đờng đi đợc
trong 2-0,1 = 1,9 s đầu:
( ) ( ) ( )
m9110289
2
1
61910tg
2
1
hs
22
2
,,.,.,, ===
.
H

hD

D


===
dầu 18,6m
tổng1-7. Từ ba điểm A, B, C trên một vòng tròn ngời ta đồng thời thả rơi ba vật. Vật
thứ nhất theo phơng thẳng đứng AM qua tâm vòng tròn (Hình 1-3), vật thứ hai theo dây
BM, vật thứ ba theo dây CM. Hỏi vật nào tới M trớc tiên, nếu bỏ qua ma sát?

Bài giải:

Qung đờng đi và gia tốc của vật thứ nhất: s
1
= 2R, a
1
= g, của vật thứ hai s
2
=
2Rcos
^
AMB
, a
2
= gcos
^
AMB
, của vật thứ ba: s
3
= 2Rcos
^

0

bằng bao nhiêu để nó rơi tới mặt đất:
a) Trớc

= 1 giây so với trờng hợp vật rơi tự do?
b) Sau

= 1 giây so với trờng hợp vật rơi tự do?
Lấy g = 10m/s
2
.

Bài giải:
Sử dụng công thức tính thời gian đến khi chạm đất của bài 5:
g
vgh2v
t
0
2
0
+
=
và công thức thời gian rơi tự do:
g
h2
t =
ta thấy:
Để vật chạm đất sớm, muộn phải ném vật xuống dới với vận tốc v
0


Hình 1
-
3Khoa Vật Lí, trờng ĐH Khoa Học, ĐH Thái Nguyên

Bình phơng hai vế của phơng trình ta đợc:
( )
( )
(
)
( )



ggh22
ggh22g
v0gh2v2gh2vg2g
000
2


==++

a) Để vật chạm đất sớm, áp dụng với

= 1s ta có:
(
=
+
+
=

Vậy vật đợc ném thẳng đứng lên trên.

1-9. Một vật chuyển động thẳng thay đổi đều đi hết qung đờng AB trong 6 giây.
Vận tốc của vật khi qua A bằng 5m/s khi đi qua B bằng 15m/s. Tìm chiều dài của qung
đờng AB.

Bài giải:
Cách 1:
Theo định nghĩa, gia tốc a của vật:
( )
2
AB
sm
3
5
6
515
t
vv
t
v
a /=


t
2
vv
tvAB
BA
=
+
=
+
== 1-10. Một xe lửa chạy giữa hai điểm (nằm trên một đờng thẳng) cách nhau 1,5km.
Trong nửa đoạn đờng đầu, xe lửa chuyển động nhanh dần đều, trong nửa đoạn đờng sau
xe lửa chuyển động chậm dần đều. Vận tốc lớn nhất của xe lửa giữa hai điểm đó bằng
50km/giờ.
Biết rằng trị số tuyệt đối của các gia tốc trên hai đoạn đờng bằng nhau. Tính:
a) Gia tốc của xe lửa.
b) Thời gian để xe lửa đi hết qung đờng giữa hai điểm.

Bài giải:
Vận tốc trung bình của xe lửa là
h
km
25
2
50
v
/
/


Có thể tính gia tốc của xe lửa dựa vào mối quan hệ v, a, s của chuyển động thẳng
biến đổi đều:
sa2vv
2
0
2
=



(
)
2
2
2
0
2
sm1290
km51
hkm50
s2
vv
a /,
,
/
==

=
.

2
1
l)1n(

=

Chiều dài của n toa đầu:
2
n
at
2
1
nl =
.
Từ đó suy ra thời gian để toa thứ n đi qua trớc mặt ngời quan sát:
1nn(ttt
1nnn
==

).
Với n =7 , ta có

t
7
= 1,18s.

1-12. Một hòn đá đợc ném theo phơng nằm ngang với vận tốc v
0
=15m/s. Tính gia
tốc pháp tuyến và gia tốc tiếp tuyến của hòn đá sau lúc ném 1 giây.

g

g.sin


g.cos

vvKhoa Vật Lí, trờng ĐH Khoa Học, ĐH Thái Nguyên

( )
( )
222
2
n
2
t
2
222

=10m/s theo phơng hợp với mặt
phẳng nằm ngang một góc

= 40
0
. Giả sử quả bóng đợc ném đi từ mặt đất. Hỏi:
a) Độ cao lớn nhất mà quả bóng có thể đạt đợc.
b) Tầm xa của quả bóng.
c) Thời gian từ lúc ném bóng tới lúc bóng chạm đất.

Bài giải:
Để xác định đợc những đại lợng nh trong bài toán đặt ra, cần lu ý rằng, có thể
coi chuyển động của vật bao gồm hai chuyển động khá độc lập: chuyển động theo phơng
thẳng đứng và chuyển động theo phơng ngang.
Chuyển động theo phơng thẳng đứng là một chuyển động thẳng biến đổi đều với
gia tốc bằng g, vận tốc ban đầu bằng v
0y
= v
0
.sin

. Chuyển động theo phơng ngang là
chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi bằng v
x
= v
0
.cos

.
a) Độ cao cực đại và thời gian rơi của vật chỉ liên quan đến vận tốc ban đầu theo

,
sin.
. ===


b) Công thức tầm xa của vật ném xiên:
m10
g
2v
g
v2
vtvL
2
00
0x
====


sin.sin
.cos1-14. Từ một đỉnh tháp cao H = 25m ngời ta ném một hòn đá lên phía trên với vận
tốc v
0
= 15m/s theo phơng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc

= 30
0
. Xác định:

y

x

O

H



v
0
LKhoa Vật Lí, trờng ĐH Khoa Học, ĐH Thái Nguyên


thời gian chuyển động của hòn đá:
(
)
(
)
( )


Vận tốc lúc chạm đất:
(
)
(
)
(
)
( )
( )
sm7263015323vvv
sm32378225892hHg2v
2
02
2
x
2
y
y
/,cos.,
/,,.,.
=+=+=
=+=+=

Ta có thể giải quyết bài toán theo cách khác bằng cách dùng phơng pháp toạ độ.
Chọn hệ trục toạ độ Oxy với O nằm tại chân tháp nh hình vẽ.
Phơng trình chuyển động của vật theo các trục này:
2
0
2

=



Đáp số:
a) 3,16s ; b) 41,1m ; c) 26,7m/s.

1-15. Từ một đỉnh tháp cao H = 30m, ngời ta ném một hòn đá xuống đất với vận
tốc v
0
= 10m/s theo phơng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc

= 30
0
. Tìm:
a) Thời gian để hòn đá rơi tới mặt đất kể từ cú ném?
b) Khoảng cách từ chân tháp đến chỗ rơi của hòn đá?
c) Dạng quỹ đạo của hòn đá?

Bài giải:
Ta dùng phơng pháp toạ độ giống nh của bài 1-14.
Chọn hệ trục toạ độ Oxy với O nằm tại chân tháp.
a) Phơng trình chuyển động của vật theo các trục này:
)( sin
)(.cos
2tg
2
1
tvHtg
2


Khoa Vật Lí, trờng ĐH Khoa Học, ĐH Thái Nguyên

c) Để biết dạng quỹ đạo chuyển động của viên đá, ta cần tìm phơng trình quỹ đạo
của chuyển động này (phơng trình quan hệ giữa x và y đ khử biến thời gian):
Khử thời gian trong hệ phơng trình (1) và (2) bằng cách rút t từ phơng trình (1) rồi
thay vào (2):
(
)
m310x0
15
x
3
x
30
v2
xg
tgxH
v
x
g
2
1
v
x
vHtg
2
1
tvHy2
v


cos
.
.
coscos
.sin sin.)(
cos
)(

Phơng trình này chỉ ra rằng, quỹ đoạ của viên đá là một cung parabol.

1-16. Hỏi phải ném một vật theo phơng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc


bằng bao nhiêu để với một vận tốc ban đầu cho trớc, tầm xa của vật là cực đại.

Bài giải:
Sử dụng công thức tính tầm xa của vật đợc ném xiên đ lập đợc trong bài 1-13:
g
v
g
2v
L
2
0
2
0
=

sin.

2v
L
2
0

sin.
=
ta nhận thấy, với lực đẩy không đổi (để v
0

không đổi) và góc ném không đổi (ném xa nhất khi góc ném bằng 45
0
) thì tầm xa L sẽ tỉ
lệ nghịch với gia tốc trọng trờng g. Do đó có thể xác định đợc kỉ lục đẩy tạ tại thành
phố Xanh Petécbua:
( )
m56126712
8109
7279
L
g
g
L
HN
XP
HN
XP
,,.
,
,

5
/.,
.
.

==



b) Chu kỳ quay của kim phút là 1h. Kim giờ quay hết một vòng là 12 tiếng nên vận
tốc góc của kim giờ và kim phút là: 14,5 . 10
-5
rad/s; 1,74 . 10
-3
rad/s
c) Cũng áp dụng công thức trên với các chu kỳ khác nhau ta có vận tốc góc của
mặt trăng quanh trái đất là: 2,7 . 10
-6
rad/s ;
d) Của vệ tinh có chu kì quay là 88phút là: 1,19 . 10
-3
rad/s
1-19. Tìm vận tốc dài của chuyển động quay của một điểm trên mặt đất tại Hà Nội.
Biết rằng vĩ độ của Hà Nội là

= 21
0
.

Bài giải:

thay cho gia tốc thờng a chúng chỉ chênh nhau một hằng số bằng bán
kính quỹ đạo tròn.

O


R

r

Hình của bài 1-
19

Khoa Vật Lí, trờng ĐH Khoa Học, ĐH Thái Nguyên

1-20. Một vô lăng sau khi bắt đầu quay đợc một phút thì thu đợc vận tốc 700
vòng/phút. Tính gia tốc góc của vô lăng và số vòng mà vô lăng đ quay đợc trong phút
ấy nếu chuyển động của vô lăng là nhanh dần đều.
Bài giải:
Vận tốc góc của vô lăng đạt

= 700vòng/phút = 700.2

/60 (rad/s) sau thời gian

=
1phút = 60s.

2
1
2
1
22

=== .,

Do vậy, số vòng quay đợc trong 1 phút là:
vòng 350
2
n
===




2
700
.

1-21. Một bánh xe quay chậm dần đều, sau một phút vận tốc của nó giảm từ 300
vòng/phút xuống 180 vòng/phút. Tìm gia tốc của bánh xe và số vòng mà bánh xe đ quay
đợc trong phút ấy.

Bài giải:
Theo định nghĩa về gia tốc góc ta có luôn gia tốc góc trong chuyển động này:
( )
2
0

0
2
=


=

=
,.
/./.




.
Hoặc dựa vào công thức vận tốc góc trung bình:
(vòng)
2401
2
300180
2
0
=
+
=
+
=




Gia tốc tiếp tuyến có giá trị không đổi và gia tốc pháp tuyến
lúc này: Hình a
t

a
n

aKhoa Vật Lí, trờng ĐH Khoa Học, ĐH Thái Nguyên

(
)
( )
222
n
2
t
sm986010143Ra
sm314010143Ra
/,,.,.
/,,.,.
===

= 17
0
46.

1-23. Chu kì quay của một bánh xe bán kính 50cm là 0,1 giây. Tìm:
a) Vận tốc dài và vận tốc góc của một điểm vành bánh;
b) Gia tốc pháp tuyến của điểm giữa một bán kính.

Bài giải:
Vận tốc dài và vận tốc góc của một điểm trên vành bánh:
( )
( )
srad862
50
431
R
v
sm431
10
502
T
R2
v
/,
,
,
/,
,
,.
===

)
( )
2
22
0
t
2
t0
sm
3
1
30
30156002
t
tvs2
ata
2
1
tvs /
.
=

=

=

+=
.
Vận tốc của tầu tại cuối đờng vòng:
( ) ( )

8
5
3
1
aaa
/,
=






+






=+=

Gia tốc góc của đoàn tầu:

Khoa Vật Lí, trờng ĐH Khoa Học, ĐH Thái Nguyên

( )
24
t
srad1033


= v/R = 4,4 . 10
16
rad/s;
a
n
=

2
R = 9,68 .10
22
m/s
2

1-26. Một ngời muốn chèo thuyền qua sông có dòng nớc chảy. Nếu ngời ấy chèo
thuyền theo hớng từ vị trí A sang vị trí B (AB

với dòng sông, hình 1-4) thì sau thời
gian t
1
= 10 phút thuyền sẽ tới vị trí C cách B một khoảng s = 120m. Nếu ngời ấy chèo
thuyền về phía ngợc dòng thì sau thời gian t
2
= 12,5 phút thuyền sẽ tới đúng vị trí B.
Coi vận tốc của thuyền đối với dòng nớc là không đổi. Tính:
a) Bề rộng l của con sông;
b) Vận tốc v của thuyền đối với dòng nớc;
c) Vận tốc u của dòng nớc đối với bờ sông;
d) Góc


1
; l = (v.cos

).t
2
; u = v.sin

;



( )
sm20
600
120
t
s
u
1
/,
===
.
'
,
cos.cos
5336
5
4
512
10


.
Chiều rộng của dòng sông:
m2006010330tvl
1
=
=
=
) (,.
. ABCM

Hình 1-4a
v

u


Khoa Vật Lí, trờng ĐH Khoa Học, ĐH Thái Nguyên

1-27. Ngời ta chèo một con thuyền qua sông theo hớng vuông góc với bờ sông với
vận tốc 7,2km/h. Nớc chảy đ mang con thuyền về phía xuôi dòng một khoảng 150m.
Tìm:
a) Vận tốc của dòng nớc đối với bờ sông;
b) Thời gian cần để thuyền qua đợc sông. Cho biết chiều rộng của sông bằng
0,5km.

Bài giải:
Bề rộng của dòng sông: l = 0,5km = 500m. s = 150m, V = 7,2km/h=2m/s.
Từ hình vẽ ta thấy:
( )
sm6002
500
150
v
l
s
u
l
s
v
u
/,
====
.
Thời gian của một chuyến sang sông:
( )

= 600km/h.
a) Thời gian máy bay bay trực tiếp từ A đến B:
( )
(phút)
30h50
600
300
v
l
t
2
====
,
.
b) Tơng tự bài 1-26, ta thấy máy bay muốn tới vị trí B, nó phải bay chếch về phía
nam một góc

so với phơng AB. Ta có:
( )
hkm59672600vvV
22
2
1
2
2
/===
.
Thời gian máy bay bay từ A đến B là:
( )
phút


BCHình của bài 1
-
27v

u
Vs
lB

A

v


1-30. Hình 1-6 cho đồ thị vận tốc của một chất điểm chuyển động. Hy cho biết trạng
thái chuyển động của chất điểm trên mỗi đoạn OA, AB, BC, CD.

Bài giải:

Đoạn OA: vật xuất phát tại thời điểm t = 0 rồi chuyển động nhanh dần đều với gia
tốc khá lớn.
Đồ thị đoạn AB cho biết vật chuyển sang chuyển động đều.
Đồ thị đoạn BC biểu hiện vật chuyển động chậm dần đều.
Đồ thị đoạn CD: vật tiếp tục chuyển động chậm dần đều nhng với gia tốc lớn hơn
khi chuyển động trong giai đoạn BC. Vật dừng lại tại cuối giai đoạn này.

vt

O

A

BCD


Khoa Vật Lí, trờng ĐH Khoa Học, ĐH Thái Nguyên

Chơng 2
động lực học chất điểm
2-1. Một xe có khối lợng 20000kg, chuyển động chậm dần đều dới tác dụng của
một lực bằng 6000N, vận tốc ban đầu của xe bằng 15m/s. Hỏi:
a) Gia tốc của xe;
b) Sau bao lâu xe dừng lại;
c) Đoạn đờng xe đ chạy đợc kể từ lúc hm cho đến khi xe dừng hẳn.
Bài giải:
a) Gia tốc của xe đợc tính theo định luật II Newton:
a = F/m = -6000/20000= - 0,3m/s
2
.
b) Thời gian kể từ lúc hm đến khi dừng lại:
( )
.s 50
0,3-
15-0

a
v
t ==

== t

c) Qung đờng kể từ lúc hm đến khi dừng lại:
s = v
0
.t + a.t

=

ì
=

+

F
N
=
(
)
N810749147202PNk2PFF
2ms1ms
,.,
=
+
=
+
ì
=
+
+2-3. Hỏi phải tác dụng một lực bằng bao nhiêu lên một toa tàu đang đứng yên để nó
chuyển động nhanh dần đều và sau thời gian 30 giây nó đi đợc 11m. Cho biết lực ma sát
của toa tàu bằng 5% trọng lợng của toa tàu.

Bài giải:

4
b

Hình 2-4Khoa Vật Lí, trờng ĐH Khoa Học, ĐH Thái Nguyên

Từ đó suy ra:
2
ms
t
ms2
mg5mafF

% +=+=
.
Thay số: s = 11 m, t = 30s, m = 15,6 tấn = 15600kg ta đợc: F

8200N.
(Trong phần đề bài cho thiếu khối lợng của toa tầu bằng m = 15,6 tấn).

2-4. Một ngời di chuyển một chiếc xe với vận tốc không đổi. Lúc đầu ngời ấy kéo
xe về phía trớc, sau đó ngời ấy đẩy xe về phía sau. Trong cả hai trờng hợp, càng xe
hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc

. Hỏi trong trờng hợp nào ngời ấy phải đặt lên
xe một lực lớn hơn? Biết rằng trọng lợng của xe là P, hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt
đờng là k.




cos.cos.

Mà, lực ma sát tác dụng lên xe:
F
ms
= kN = k(P - Fsin

)


(
)


sincos FPkF

=


sin
cos
k
kP
F
+
=
k = 0,2. Tìm gia tốc của vật trên mặt phẳng nghiêng.

Bài giải:
N

F

F
ms

P

N

F

F
ms
P

Hình 2
-
1a

Hình 2
-
1b



sin
cos









=
=
m
FP
a
PN
ms


sin
cos

Mà F
ms
= k.N nên:
( )


= 45
0
. Khi trợt đợc qung đờng s = 36,4cm, vật thu đợc vận tốc v = 2m/s. Xác
định hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng.

Bài giải:
áp dụng công thức gia tốc của vật trong bài 2-5 ta có :
(
)


cossin kga

=







coscos
sin
g
a
tg
g
ag
k =



cos.gS2
v
tgk
2
=

Thay các thông số đ cho:

= 45
0
, v = 2m/s, s = 36,4cm = 0,364m ta đợc: k

0,2.

2-7. Một sợi dây thừng đợc đặt trên mặt bàn sao cho một phần của nó buông thõng
xuống đất. Sợi dây bắt đầu trợt trên mặt bàn khi chiều dài của phần buông thõng bằng
25% chiều dài của dây. Xác định hệ số ma sát k giữa sợi dây và mặt bàn.

Bài giải: P
1
f
ms
Hình của bài 2-7
F
ms


.
Muốn dây bắt đầu trợt phải có P
1
= f
ms


f
ms
= 25%P.
Mà, f
ms
= k .N = k.(75%P).
Từ đó: 25%P = k.(75%P)


330
3
1
75
25
k ,==
.

2-8. 1) Một ôtô khối lợng một tấn chuyển động trên một đờng bằng, hệ số ma sát
giữa bánh ôtô và mặt đờng là 0,1. Tính lực kéo của động cơ ôtô trong trờng hợp:
a) Ôtô chuyển động đều;
b) Ôtô chuyển động nhanh dần đều với gia tốc bằng 2m/s
2
;

=
a
m
ms
fNPF

Chọn chiều dơng là chiều chuyển động của xe. Chiếu phơng trình này lên phơng
chuyển động ta đợc:
1) Khi xe chuyển động trên đờng nằm ngang:
kmgmafmaFmafF
msms
+
=
+
=

=


Thay số: m = 1tấn = 1000kg; k = 0,1; g = 9,8m/s
2
; và:
a) Khi chuyển động đều, a = 0

F = 980N.
b) Khi chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 2m/s
2


F = 2980N.




(
)
N137204089100018910001001000F
=
+
+
ì
=
,., , ,

b) Ôtô xuống dốc: F = P(kcos

- sin

).




sincossinsin
mgkmgmaPfmaFmaPfF
msms

+
=

+

f'
ms

Hình của bài 2
-
8Khoa Vật Lí, trờng ĐH Khoa Học, ĐH Thái Nguyên

2-9. Một sợi dây đợc vắt qua một ròng rọc có khối lợng không đáng kể, hai đầu
buộc hai vật có khối lợng m
1
và m
2
(m
1
> m
2
). Xác định gia tốc của hai vật và sức căng
của dây. Coi ma sát không đáng kể.
áp dụng bằng số: m
1
= 2m
2
= 1kg.


:
:

Cộng vế theo vế của hai phơng trình trên ta thu đợc:
(
)
ammPP
2121
+
=




2
21
21
21
21
sm273g
mm
mm
mm
PP
a
/,=
+

=
+

N
55
6
T
,
=2-10. Một tàu điện, sau khi xuất phát, chuyển động với gia tốc không đổi

=
0,5m/s
2
. 12 giây sau khi bắt đầu chuyển động, ngời ta tắt động cơ của tàu điện và tàu
chuyển động chậm dần đều cho tới khi dừng hẳn. Trên toàn bộ qung đờng hệ số ma sát
bằng k = 0,01. Tìm:
a) Vận tốc lớn nhất của tàu;
b) Thời gian toàn bộ kể từ lúc tàu xuất phát cho tới khi tàu dừng hẳn;
c) Gia tốc của tàu trong chuyển động chậm dần đều;
d) Qung đờng toàn bộ mà tàu đ đi đợc.

Bài giải:
m
1
m
2

P
1



t.

Có thể vẽ đồ thị vận tốc của tầu theo thời gian nh trên hình.
a) Vận tốc lớn nhất của tầu:
(
)
(
)
hkm621sm61250tav
11
/,/.,
max
=
=
=
=

b) Tầu chuyển động chậm dần trong thời gian:
( )
s261
0980
6
a
v
t
2
,
,
max

,,
max
===2-11. Một bản gỗ A đợc đặt trên một mặt phẳng nằm ngang. Bản A đợc nối với
một bản gỗ B khác bằng một sợi dây vắt qua một ròng rọc cố định (nh hình vẽ 2-5).
Khối lợng của ròng rọc và của dây coi nh không đáng kể.
a) Tính lực căng của dây nếu cho m
A
= 200g; m
B
= 300g, hệ số ma sát giữa bản A và
mặt phẳng nằm ngang k = 0,25.
b) Nếu thay đổi vị trí của A và B thì lực căng của dây sẽ bằng bao nhiêu? Xem hệ số
ma sát vẫn nh cũ.

Bài giải:

Xét hệ hai vật có khối lợng m
1
, m
2
đợc nối với nhau nh trên hình 2-5. Các lực tác
dụng vào các vật đ đợc chỉ rõ trên hình vẽ.

P
1
f
ms


Khoa Vật Lí, trờng ĐH Khoa Học, ĐH Thái Nguyên

Có thể viết phơng trình định luật II Newton cho các vật này xét trên phơng
chuyển động của chúng (đợc chỉ ra bằng các mũi tên có dấu + bên cạnh):



=
=
)(:
)(:
2amfTm
1amTPm
2ms2
111

Trong đó,
22ms
PkNkf

=
=
.
Cộng vế theo vế của hai phơng trình (1) và (2) trên ta thu đợc:
(
)
ammfP
21ms1
+

Từ phơng trình (1) suy ra:


(
)
g
mm
mmk1
g
mm
kmm
mgmamPT
21
21
21
21
1111
+
+
=
+

== .

Nhận xét: biểu thức kết quả về lực căng dây trên cho thấy, nếu đổi vai trò của m
1

m
2
cho nhau thì lực căng dây không đổi. Vậy, lực căng dây không phụ thuộc vào việc đặt


(Thay số: k = 0,25; m
A
= 200g = 0,2 kg; m
B
= 300g = 0,3 kg)

2-12. Hai vật có khối lợng m
1
= 1kg, m
2
= 2kg đợc nối với nhau bằng một sợi dây
và đợc đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng một sợi dây khác vắt qua một ròng rọc, một
đầu dây buộc vào m
2
và đầu kia buộc vào một vật thứ ba có khối lợng m
3
= 3kg (hình 2-
6). Coi ma sát không đáng kể. Tính lực căng của hai sợi dây.

Bài giải:

Trọng lực P
3
là thành phần lực duy nhất theo phơng chuyển động của hệ và làm các
vật chuyển động với cùng một gia tốc a. Ta có:
321
3
mmm
gm

agmTamTgm
32323

=

=
P
3

T
2
P
2

N
2

+
+T
2


gmT
321
321
321
3
32
,,.
).(
)(
=
++
+
=
++
+
=
++
=
.

2-13. ở đỉnh của hai mặt phẳng nghiêng hợp với mặt phẳng nằm ngang các góc

=
30
0


= 45
0
(hình 2-7), có gắn một ròng rọc khối lợng không đáng kể. Dùng một sợi

)
ammPP
2121
+
=



sinsin


g
mm
mm
mm
PP
a
21
21
21
21
+

=
+

=




1
thay bằng m
A
, m
2
thay bằng m
B
) vào các biểu
thức của gia tốc và lực căng dây ta thu đợc:
2
sm021a /,=
;
N
9
5
T
,
=
.
Kết quả này chứng tỏ rằng, hệ chuyển động ngợc với chiều dơng đ chọn với gia
tốc có độ lớn bằng 1,02 m/s
2
.
Lu ý: trong bài toán trên, ta có thể đoán nhận ra ngay rằng vật B sẽ trợt xuống
còn vật A bị kéo lên. Do đó, trong bài toán này ta có thể chọn chiều dơng cho các
chuyển động theo chiều ngợc lại so với chiều đ chọn trong lời giải trên. Tuy nhiên, tôi
muốn thiết lập một công thức tổng quát cho hệ vật nh vậy, qua đó cũng để các bạn thấy
cách xử lý khi gặp kết quả gia tốc không phù hợp chiều dơng đ chọn.
Câu kết luận cuối cùng trong lời giải trên chỉ đợc áp dụng trong trờng hợp hệ
không có ma sát. Khi hệ không có ma sát, các lực tác dụng vào mỗi vật không phụ thuộc

Khoa Vật Lí, trờng ĐH Khoa Học, ĐH Thái Nguyên

vào chiều chuyển động của các vật cũng nh việc chọn chiều dơng của trục toạ độ. Khi
hệ có ma sát, rõ ràng chiều của lực ma sát phụ thuộc vào chiều chuyển động của các vật,
do đó không thể giả sử tuỳ ý các chiều chuyển động của các vật đợc. Trong trờng hợp
ta đ giả thiết nhầm chiều chuyển động dẫn đến kết quả gia tốc của các vật bị âm thì
buộc phải giả thiết lại chiều chuyển động và giải lại bài toán. Tất nhiên không ai dại gì
mà giả thiết đúng vào trờng hợp nhầm này để phải ghi lời giải hai lần. Ta có thể tránh
đợc điều này bằng cách đoán nhận (sau khi đ làm nhiều bài toán và đúc rút đợc nhiều
kinh nghiệm - thực ra sự đoán nhận này vẫn phải dựa trên sự nhẩm nhanh để so sánh một
cách định tính các thành phần lực đóng vai trò lực kéo và lực cản) hoặc bằng cách kiểm
tra trớc (tính nháp và so sánh các thành phần lực đóng vai trò lực kéo, lực giữ và lực
cản) hoặc giả thiết và giải bài toán trớc ở ngoài nháp.

2-14. Một đoàn tàu gồm một đầu máy, một toa 10 tấn, và một toa 5 tấn, nối với nhau
theo thứ tự trên bằng những lò xo giống nhau. Biết rằng khi chịu tác dụng một lực bằng
500N thì lò xo gin 1cm. Bỏ qua ma sát. Tính độ gin của lò xo trong hai trờng hợp:
a) Đoàn tàu bắt đầu chuyển bánh, lực kéo của đầu máy không đổi và sau 10 giây vận
tốc của đoàn tàu đạt tới 1m/s;
b) Đoàn tàu lên dốc có độ nghiêng 5% với vận tốc không đổi.
Bài giải:
Độ gin x của lò xo tuân theo định luật Húc: F = kx.
Từ đó xác định đợc hệ số đàn hồi:
./. mN105
cm
1
N500
x
F
k

k
T
x
2
4
3
211
1
==
+
=
+
==

.
.
.

.
)(

Lực căng của lò xo thứ hai: T
2
= m
2
a

độ gin của lò xo thứ hai:
cm1m101
10

gmT
gmmT
22
211
=
+
=

Trong đó, dốc có độ nghiêng là 5%, tức là sin

= 0,05.

độ gin của các lò xo:
(
)
(
)
cm714m1470
10
5
0508910510
k
gmm
k
T
x
4
3
211
1

FT
1

T
1
T
2
T
2

Hình của bài 2-14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status