Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ThÎ thanh to¸n-VCB
Chương I Những vấn đề cơ bản về thẻ thanh toán
I. TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN
1. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ thanh toán
Nhiều người trong chúng ta hẳn đã từng gặp những tình huống khó xử khi
trong người không có tiền mặt (ngay cả đối với những người “tiền nong không
thành vấn đề”). Chiếc thẻ đầu tiên đánh dấu cuộc cách mạng về thẻ tín dụng ra đời
từ một tình huống tương tự thế. Đó là vào một buổi tối năm 1949, sau khi ăn tối ở
một nhà hàng, ông Frank Mc Namara, một doanh nhân người Mỹ, bỗng phát hiện
mình không mang theo tiền mặt và ông buộc phải gọi điện về nhà để người nhà
mang tiền đến trả. Cũng vào thời gian này, ở Mỹ, người ta đã sử dụng khá phổ biến
các loại thẻ để mua hàng, mua xăng nhưng tiền mặt vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong
các giao dịch. Từ những bất cập đó, Frank đã sáng tạo ra thẻ “Diners Club”, một
loại thẻ tín dụng đầu tiên trên thế giới. Với lệ phí hàng năm là 5USD, những người
mang thẻ “Diners Club” có thể ghi nợ khi đi ăn ở 27 nhà hàng nằm trong hoặc ven
thành phố New York. Đến năm 1951, hơn 1 triệu USD được chi tiêu bằng thẻ này
tại Mỹ. Cũng trong năm 1951, Ngân hàng Franklin National Bank ở LongIsland,
New York phát hành thẻ tín dụng đầu tiên của mình. Tại đây, khách hàng đệ trình
đơn xin vay và được thẩm định khả năng thanh toán . Các ngân hàng đủ tiêu chuẩn
sẽ được duyệt cấp thẻ. Thẻ này dùng thanh toán cho các thương vụ bán lẻ hàng
hoá- dịch vụ. Các chủ thẻ rất thích hình thức này vì được hưởng khoản tín dụng
không tính lãi do ngân hàng cấp, còn các ĐVCNT cũng bán được nhiều hơn. Chính
vì sự tiện lợi của Diners Club cũng như sự ưa thích của cả chủ thẻ lẫn ĐVCNT nên
đến năm 1955, hàng loạt các loại thẻ tương tự ra đời, như: Trip Charge, Goldenkey,
Gourment, Guest Club, Esquire Club, … Năm 1958 Carte Blanche và American
Express ra đời và thống lĩnh thị trường.
Trong giai đoạn này, phần lớn thẻ dành cho giới doanh nhân giàu có, những
người có thu nhập cao. Sau đó, các ngân hàng đã cảm nhận rằng giới bình dân mới
1
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ThÎ thanh to¸n-VCB
là đối tượng sử dụng thẻ chủ yếu trong tương lai. Vì vậy, các ngân hàng bắt đầu để
• Thẻ thông minh ( Smart Card )
Là thế hệ thẻ mới nhất của thẻ thanh toán, có tính an toàn bảo mật rất cao.
Thẻ thông minh dựa trên kĩ thuật xử lý tin học nhờ gắn vào thẻ một chíp điện tử có
cấu trúc giống như một máy tính hoàn hảo. Tuy vậy, do là công nghệ mới, có giá
thành cao nên việc phát hành chấp nhận thanh toán loại thẻ này mới chỉ phổ biến ở
các nước phát triển.
b/ Theo chủ thể phát hành
• Thẻ do ngân hàng phát hành ( Bank Card )
Đây là loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp cho khách hàng sử dụng một
cách linh hoạt tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngân
hàng cấp tín dụng.
• Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành ( Non-bank Card )
Đây là thẻ du lịch và giả trí của các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành bởi
các công ty xăng dầu, điện thoại, các cửa hiệu lớn.
c/ Theo tính chất thanh toán của thẻ:
• Thẻ tín dụng ( Credit Card )
Đây là loại thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán cho các hàng hoá
dịch vụ với hạn mức chi tiêu nhất định mà ngân hàng cho phép căn cứ vào khả
năng tài chính, số tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của chủ thẻ. Thẻ tín dụng là một
hình thức chi tiêu trước, trả tiền sau với thời hạn ưu đãi không thu lãi (khoảng từ 10
dến 45 ngày). Chủ thẻ có thể thanh toán một phần hoặc có thể là toàn bộ số tiền đã
chi tiêu vào cuối mỗi kỳ tín dụng theo sao kê hàng tháng.
3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ThÎ thanh to¸n-VCB
• Thẻ Ghi Nợ ( Debit Card )
Đây là loại thẻ do ngân hàng phát hành cho người có tài khoản tiền gửi mở
tại ngân hàng cho phép chủ thẻ dùng thẻ để thanh toán cho chủ hàng toàn bộ hay
một phần số dư của thẻ. Việc thanh toán này được tiến hành trên cơ sở chuyển
khoản tiền từ tài khoản của chủ thẻ sang tài khoản của người bán hàng. Chủ thẻ
được chi tiêu trong phạm vi mình có, nhưng để gia tăng tính cạnh tranh sản phẩm
như Master Card, VISA. hoặc các công ty điều hành như AMEX, JCB, Diners
Club , hoạt động theo một hệ thống thống nhất, đồng bộ.
e/ Theo mục đích sử dụng
• Thẻ kinh doanh hay còn gọi là thẻ công ty ( Business Card )
Là loại thẻ được phát hành cho nhân viên của công ty sử dụng, nhằm giúp
cho công ty quản lý chặt chẽ việc chi tiêu vào các công việc chung của nhân viên
công ty mình. Hàng tháng, hàng quý, hàng năm công ty sẽ được cung cấp những
thông tin quản lý một cách tóm tắt và chi tiết về sự chi tiêu này.
• Thẻ du lịch và giải trí ( Travel and Entertainment Card )
Là loại thẻ do các tập đoàn hay công ty tư nhân lớn phát hành để phục vụ cho
ngành du lịch và giải trí.
3. Đặc điểm và cấu tạo của thẻ thanh toán
3.1 Đặc điểm của thẻ thanh toán
5
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ThÎ thanh to¸n-VCB
A. Mặt trước của thẻ
(1)Thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế ( nếu là thẻ quốc tế ), đồng thời
thể hiện loại thẻ: VISA, MASTER CARD, AMERICAN EXPRESS, JCB.
(2) Tên tổ chức, ngân hàng phát hành thẻ: nằm phía trên bên trái thẻ.
(3) Biểu tượng của thẻ:
- Đối với thẻ Visa: Nằm ở góc bên phải thẻ, có hình chim bồ
câu đang bay được in chìm trên thẻ, phía dưới là phù hiệu Visa gồm 3 đường kẻ
ngang màu xanh tím, màu trắng và màu vàng nâu, chữ Visa màu vang chạy ngang
đường kẻ trắng.
- Đối với thẻ Master: Biểu tượng gồm hai phần:
Hologram: Hình ảnh nổi ba chiều có in hình quả địa cầu giao
nhau với các lục địa, phần hình nổi lazer này có thể thấy được
và có vẻ như di chuyển khi nghiêng thẻ.
Phù hiệu Master Card : nằm trên 2 đường tròn đỏ vàng giao
nhau.
thẻ và ngày hiệu lực.
4. Các chủ thể tham gia trên thị trường thẻ thanh toán
4.1 Chủ thẻ ( Card Holder )
Chủ thẻ là cá nhân hoặc là người được uỷ quyền nếu là thẻ công ty được ngân
hàng phát hành cấp thẻ để sử dụng.
7
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ThÎ thanh to¸n-VCB
Chỉ có chủ thẻ mới có quyền sử dụng thẻ đứng tên mình để thanh toán tiền hàng
hoá dịch vụ hay rút tiền mặt trong giới hạn ngân hang quy định. Chủ thẻ có thể
gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ:
- Chủ thẻ chính: là người đứng tên xin cấp thẻ và
được ngân hàng phát hành cấp thẻ để sử dụng
- Chủ thẻ phụ: là người được cấp thẻ theo đề nghị
của chủ thẻ chính.
Quyền hạn:
Sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hay rút tiền mặt tại máy ATM
tại ngân hàng thanh toán hay tại cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ.
Khiếu nại ngân hàng phát hành khi có sai sót hay nghi ngờ có sai sót trong bảng
kê giao dịch hay ĐVCNT yêu cầu phải trả thêm phụ phí khi nhận thanh toán bằng
thẻ
Các quyền khác theo hợp đồng sử dụng thẻ
Nghĩa vụ
Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết theo yêu cầu của ngân
hàng phát hành thẻ khi xin sử dụng thẻ và trong quá trình sử dụng thẻ.
Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng phát hành các khoản vay, lãi và
phí phát sinh do việc sử dụng thẻ theo quy định của ngân hàng.
Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng sử dụng thẻ.
4.2 Ngân hàng phát hành thẻ - NHPHT ( Issuing bank )
NHPHT là ngân hàng được ngân hàng nhà nước cho phép thực hiện nghiệp vụ
phát hành thẻ. Đối với thẻ nội địa, NHPHT phải có năng lực tài chính, không vi
Yêu cầu NHPHT thanh toán đầy đủ và kịp thời đối với các giao dịch thẻ được
thực hiện theo đúng hợp đồng sử dụng thẻ
Yêu cầu ĐVCNT hoàn trả tiền đối với các giao dịch thực hiện không đúng hợp
đồng thanh toán thẻ, thu giữ thẻ không hợp lệ.
Yêu cầu ĐVCNT cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến các giao dịch
thẻ của chủ thẻ tại ĐVCNT
Các quyền khác theo hợp đồng thanh toán thẻ.
Nghĩa vụ :
Hướng dẫn các biện pháp, quy trình kĩ thuật nghiệp vụ và bảo mật trong thanh
toán thẻ đối với ĐVCNT theo quy định của NHPHT và phải chịu trách nhiệm về
các thiệt hại gây ra do không thực hiện đúng các quy định đó.
Cung cấp kịp thời và đầy đủ bảng tin cảnh giác – Warning Bulletin do tổ chức
thẻ quốc tế cung cấp.
Trách nhiệm khác theo hợp đồng thanh toán thẻ
4.4 Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT)
ĐVCNT là đơn vị bán hàng hoá - dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thanh
toán thẻ với NHTTT hoặc với NHPHT. ĐVCNT có thể là nhà hàng, khách sạn, sân
bay, cửa hàng, siêu thị hay các đơn vị nhận ứng tiền mặt, các ngân hàng đại lý.
Quyền hạn:
Yêu cầu NHPHT, NHTTT thanh toán một cách đầy đủ, kịp thời các giao dịch
thẻ được thực hiện theo đúng hợp đồng.
Kiểm tra tính hiệu lực của thẻ hoặc tiêu chuẩn thẻ theo qui định của NHPHT
hoặc NHTTT và từ chối chấp nhận thẻ hoặc tiêu chuẩn theo quy định của
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ThÎ thanh to¸n-VCB
NHPHT hoặc NHTTT và từ chối chấp nhận thẻ không còn hiệu lực, hay không
đủ các tiêu chuẩn qui định
Các quyền khác theo hợp đồng thanh toán thẻ
Nghĩa vụ:
Giữ bí mật các thông tin liên quan đến thẻ và chủ thẻ trừ trường hợp chủ thẻ
• Tăng doanh thu và lợi nhuận ngân hàng
• Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, tăng cường các mối quan hệ trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng
• Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
• Tăng uy tín và danh tiếng của ngân hàng
6. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thẻ thanh toán
6.1 Nhóm nhân tố chủ quan
6.1.1 Vốn
Điều dễ nhân thấy là việc phát hành và thanh toán thẻ đòi hỏi một chi phí đầu tư
cao cho viêc lắp đặt những thiết bị và công nghệ hiện đại như các terminal đầu
cuối, máy rút tiền tự động ATM hay máy thanh toán thẻ tại các điểm bán
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ThÎ thanh to¸n-VCB
hàng(POS). Vì vậy, vốn đầu tư là điều kiện đầu tiện và quan trọng nhất đối với các
ngân hàng trong bước đầu triển khai dịch vụ thẻ trên thị trường.
6.1.2 Trình độ kĩ thuật công nghệ của ngân hàng
Một yếu tố không kém phần quan trọng là trình độ kĩ thuật công nghệ của ngân
hàng. Nếu hệ thống máy móc thiết bị có trục trặc và không được khắc phục kịp thời
thì sẽ gây ách tắc trong toàn bộ hệ thống. Vì vậy, cung cấp dịch vụ thẻ đồng thời
ngân hàng phải đảm bảo một hệ thống kĩ thuật công nghệ hiện đại theo kịp với yêu
cầu hiện nay.
6.1.3 Nhân lực
Là một phương tiện thanh toán hiện đại, thẻ thanh toán mang tính chuẩn hoá cao
độ và có quy trình vận hành thống nhất nên nó đòi hỏi phải có một đội ngũ nhân
lực có khả năng, trình độ và kinh nghiệm tiếp cận, đảm bảo cho quy trình phát
hành, sử dụng và thanh toán thẻ diễn ra một cách thông suốt, an toàn và hiệu quả,
phát huy được những tiện ích vốn có của thẻ thanh toán.
6.2 Nhóm nhân tố khách quan
6.2.1 Các điều kiện về mặt xã hội
Thói quen sử dụng tiền mặt của công chúng: thẻ thanh toán rất khó có thể
sắm. du lịch, giải trí của con người cũng cao hơn rất nhiều và thẻ thanh toán sẽ đáp
ứng nhu cầu này của họ.
6.2.3 Điều kiện về khoa học công nghệ:
Thẻ thanh toán sẽ chỉ là một tấm nhựa bình thường nếu nó không được gắn các
chip điện tử và những dải băng từ mang những thông tin cần thiết, cũng như không
14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ThÎ thanh to¸n-VCB
có khả năng thanh toán nếu nó không được đưa vào máy đọc thẻ và hệ thống mạng
máy tính kết nối các trung tâm phát hành và thanh toán.
6.2.4 Điều kiện về môi trường pháp lý
Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ của các ngân hàng phụ thuộc rất nhiều
vào môi trường pháp lý của mỗi quốc gia. Một hành lang pháp lý thống nhất sẽ tạo
cho các ngân hàng sự chủ động và an toàn khi tham gia thị trường thẻ cũng như
trong việc đề ra những chiến lược kinh doanh của mình, củng cố nền tảng vững
chắc cho việc phát triển thẻ trong tương lai.
6.2.5 Điều kiện cạnh tranh:
Mở rộng phát hành và thanh toán thẻ phụ thuộc rất nhiều vào cạnh tranh trên thị
trường. Sự cạnh tranh lành mạnh bắt buộc các ngân hàng phải có suy nghĩ nghiêm
túc cho việc đầu tư phát triển loại hình thanh toán hiện đại này, tạo cho ngân hàng
sự chủ động, sáng tạo trong việc cung cấp những sản phẩm thẻ chất lượng tốt nhất,
đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng để thu lợi nhuận tối ưu.
II. NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ
1. Phát hành thẻ
Hoạt động phát hành thẻ ở mỗi quốc gia, mỗi ngân hàng có thể khác nhau về thủ
tục và các điều kiện do có nhiều yếu tố ràng buộc về luật pháp, chính trị hay kinh tế
xã hội. Tuy nhiên, xét một cách toàn diện, nó bao gồm những nội dung sau:
1.1 Yêu cầu phát hành
Khi một khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ, NHPHT yêu cầu khách hàng cung
cấp các hồ sơ, chứng từ cần thiết. Hồ sơ chứng từ này có thể khác nhau tuỳ thuộc
vào từng ngân hàng, từng quốc gia trên thế giới nhưng về cơ bản là để chứng minh
tạm ứng thanh toán thẻ, ghi Có cho ĐVCNT.
2.5 Gửi thông tin dữ liệu
NHTTT tổng hợp toàn bộ hoá đơn, chứng từ về các giao dịch và gửi đến trung tâm
(tổ chức thẻ quốc tế).
2.6 Xử lý bù trừ thanh toán
Trung tâm ghi Nợ và báo Nợ cho NHPHT, ghi Có và báo Có cho NHTTT số tiền
giao dịch sau khi trừ phí trao đổi thông tin.
2.7 NHPHT chấp nhận thanh toán
Sau khi nhận được thông tin từ trung tâm, nếu không có khiếu nại gì, NHPHT chấp
nhận thanh toán cho trung tâm.
2.8 Thông báo cho chủ thẻ
Định kỳ hàng tháng, NHPHT lập bảng thông báo giao dịch gửi đến cho chủ thẻ và
yêu cầu chủ thẻ thang toán.
2.9 Thanh toán cho NHPHT
Sau khi nhận được bảng thông báo giao dịch, nếu không thấy có sai sót gì, chủ thẻ
tiến hành thanh toán cho NHPHT
Khiếu nại và xử lí tranh chấp: Trong quá trình trên, tổ chức thẻ quốc tế, NHPHT,
NHTTT, ĐVCNT có trách nhiệm giải quyết, xử lý tất cả các khiếu nại tra soát, đòi
bồi hoàn và những tranh chấp khác ở bất cứ khâu nào có liên quan.
3. Một số rủi ro trong phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ
• Rủi ro do khách hành thiếu trung thực
Khách hàng cố tình gian dối, sử dụng thẻ ở các ĐVCNT khác nhau với mức
thanh toán thấp hơn hạn mức cho phép nhưng tổng số tiền lại cao hơn hạn mức cho
17
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ThÎ thanh to¸n-VCB
phép. Điều này chỉ được phát hiện khi NHTTT kiểm tra hoá đơn do ĐVCNT gửi
đến và ngân hàng có thể chịu rủi ro khi chủ thẻ mất khả năng thanh toán. Chủ thẻ
cũng có thể lợi dụng tính chất thanh toán toàn cầu của thẻ để thông đồng với người
khác, giao thẻ cho người đó sử dụng ở các nước khác nhau bằng chữ ký giả mạo và
từ chối thanh toán khi bị NHPHT đòi tiền.
III. KINH NGHIỆM Ở MỘT SỐ NƯỚC TRONG KINH DOANH THẺ
1. Kinh doanh thẻ ở Mỹ
Mỹ có một thị trường hoàn hảo cho việc phát triển thẻ thanh toán. Luật phát
Mỹ có những quyđịnh và chế tài hết sức rõ ràng và chặt chẽ cho hoạt động thẻ. Tội
làm giả mạo thẻ và tiến hành các giao dịch giả mạo có liên quan đến thẻ được điều
chỉnh theo luật tín dụng tiêu dùng. Người Mỹ từ lâu đã hình thành thói quen giao
dịch sử dụng các tiện ích của ngân hàng. Thêm vào đó, một hệ thống ngân hàng
phát triển lâu đời và hết sức năng động theo đúng phong cách Mỹ là điều kiện lý
tưởng cho ngành kinh doanh thẻ.
Gần như tất cả các ngân hàng ở Mỹ đều cung cấp dịch vụ thẻ thanh toán,
MASTERCARD và VISA cho biết có khoảng 2 triệu thương gia và trên 14 triêu
cửa hàng đại lý chấp nhận một trong hai loại thẻ nói trên. Số khách hàng sử dụng
thẻ thanh toán ngày càng gia tăng đáng kể trong thời gian gần đây và hiện lên tới
con số 750 triệu thẻ.
2. Kinh doanh thẻ tín dụng ở Anh
Quan tâm đến các tiện ích của chủ thẻ là chiến lược kinh doanh của các ngân
hàng Anh quốc. Thông thường, mỗi ngân hàng Anh quốc đều tạo điều kiện cho
19
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ThÎ thanh to¸n-VCB
khách hàng sử dụng một số loại thẻ khác nhau với dịch vụ, lệ phí khác nhau nhưng
mỗi loại đều cho phép chủ thẻ được sử dụng một khoản tín dụng miễn phí trong
thời hạn dưới 8 tuần lễ. Hai loại thẻ MASTERCARD, VISA đem lại cho người sử
dụng thẻ nhiều tiện ích nhất. Với thẻ VISA loại vàng, mức bảo hiểm tai nạn du lịch
là 75 nghìn bảng. Ngoài ra, chủ sở hữu 2 loại thẻ này còn được hưởng một số ưu
đãi: được chuyển đổi thẻ ngay lập tức khi ra nước ngoài, được trợ giúp về y tế,
pháp lý khi cần thiết.
Tóm lại, Anh là một nước có thị trường thẻ tín dụng đa năng, biểu hiện dặc
trưng cho mức phát triển cao của dịch vụ thẻ.
3. Thị trường thẻ khu vực Châu á - Thái Bình Dương
Đây là khu vực có tính năng động vào bậc nhất trên thế giới, hơn ba thập kỉ
Nhận thấy, trong vòng 5 năm tới Mỹ sẽ vẫn là thị trường dẫn đầu thế giới về
doanh số giao dịch thẻ.
Châu Âu đứng hàng thứ hai và khu vực Châu á-Thái Bình Dương đứng hàng
thứ 3. Tuy nhiên, tỷ trọng của thị trường Mỹ sẽ giảm từ 44.28% xuống còn 39.45%,
Chấu Âu giảm ít hơn từ 25 9% xuống còn 25.46%, trong khi đó khu vực Châu á-
Thái Bình Dương lại tăng lên từ 21.43% lên 25.22% và ngày càng có triển vọng là
một thị trường phát triển. Chiến lược chính của MASTERCARD và VISA là nhắm
tới thị trường này, đặc biệt là Ấn Độ và Trung quốc. Mặc dù mới chỉ xếp hạng 3,
nhưng có thể khẳng định rằng thị trường thẻ khu vực Châu Á-Thái Bình Dương sẽ
là
Bảng 1: Tổng kết dự báo các thị trường thẻ trên thế giới
( đơn vị tính : tỷ USD)
21
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ThÎ thanh to¸n-VCB
Thị Trường
Năm 2000 Năm 2006
Doanh số
thanh toán
Tỷ lệ(%)
Doanh số
thanh toán
Tỷ lệ (%)
Mỹ 1246.61 44.28 2200.79 39.45
Châu Âu 728.16 25.9 1420.73 25.46
Châu Á-Thái Bình Dương 594.87 21.13 1407.33 25.22
Canada 81.21 2.88 121.54 2.18
Mỹ La Tinh 109.36 3.88 283.57 5.08
Trung Đông & Châu Phi 55.2 1.96 144.51 2.59
Tổng cộng 2815.41 100 5578.47 100
( Nguồn: Phòng quản lý thẻ ngân hàng ngoại thương Việt nam năm 2006 )
- Phòng hối đoái
- Phòng Ngân Quỹ
- Phòng quản lý nhân sự
- Phòng thanh toán nhập khẩu
- Phòng thanh toán xuất khẩu
- Phòng thanh toán thẻ
- Phòng tín dụng Ngắn hạn
- Phòng tín dụng trả góp tiêu dùng
- Phòng tin học
- Phòng tiết kiệm
- Tổ quản lý quỹ ATM
- Phòng vay nợ viện trợ
3. Nhân lực
Hiện nay nguồn nhân lực tại Sở Giao Dịch có 382 nhân viên được phân bổ
tại các phòng ban nghiệp vụ như sau:
- Phòng tin học : 7 người
24
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ThÎ thanh to¸n-VCB
- Văn Thư : 5 người
- Phòng tiết kiệm : 21 người
- Phòng bảo lãnh : 8 người
- Tổ Đảng Đoàn : 2 người
- Phòng ngân quỹ : 33 người
- Phòng hối đoai : 38 người
- Phòng kiểm tra nội bộ : 8 người
- Phòng quản lý nhân sự : 6 người
- Phòng kế toán tài chính : 17 người
- Phòng vay nợ viện trợ : 12 người
- Phòng quản lý nợ : 6 người
- Phòng quản lý rủi ro : 13 người