Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện văn lâm tỉnh hưng yên - Pdf 14



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 TRẦN THỊ THU TRANG
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM HOA
CÚC CỦA HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊNLUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Mã số 60.620.115

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM BẢO DƯƠNG


Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt
tình và ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu
sắc tới các tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS. Phạm Bảo Dương ñã trực tiếp
hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ñề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện ñào tạo Sau ñại học, quý thầy cô thuộc Khoa
Kinh tế và phát triển nông thôn, bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách ñã giúp
tôi hoàn thành quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới các cán bộ Phòng Nông nghiệp, các phòng Thống
kê, Tài nguyên Môi trường, các cán bộ ñịa phương cấp huyện, cấp xã, cấp thôn và những hộ
gia ñình trên ñịa bàn nghiên cứu ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu ñề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và người thân ñã luôn
ñộng viên, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần ñể tôi học tập và hoàn
thành tốt luận văn

Tác giả luận văn Trần Thị Thu Trang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………… iv

MỤC LỤC

MỤC LỤC iv

3.2.1 Cách tiếp cận 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………… v

3.2.2 Khung phân tích 35
3.2.3 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 36
3.2.4 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin 40
3.2.5 Phương pháp phân tích số liệu 41
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu 42
PHẦN IV-
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45
4.1 Thực trạng sản xuất, tiêu thụ hoa cúc của huyện Văn Lâm 45
4.1.1 Thực trạng sản xuất hoa cúc 45
4.1.2 ðặc ñiểm hoạt ñộng của hệ thống chợ tiêu thụ hoa cúc trên ñịa bàn huyện Văn Lâm 48
4.1.3 Giá bán hoa cúc trên thị trường huyện Văn Lâm 49
4.1.4 Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất hoa cúc 51
4.2 Chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc huyện Văn Lâm 52
4.2.1 Tổng quan chuỗi giá trị hoa cúc của huyện Văn Lâm 52
4.2.2 Kết quả hoạt ñộng của từng tác nhân trong chuỗi 58
4.2.3 Phân bổ giá và giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc huyện
Văn Lâm 84
4.3 Những ưu và nhược ñiểm của chuỗi giá trị hoa cúc huyện Văn Lâm 92
4.3.1 Ưu ñiểm 92
4.3.2 Nhược ñiểm 94
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc huyện Văn Lâm 95
4.4.1 Khâu ñầu vào 96
4.4.2 Khâu sản xuất 98

Sơ ñồ 4.4 Hình thành giá và giá trị gia tăng của các tác nhân theo kênh tiêu thụ 86

Sơ ñồ 4.5. Tác ñộng hỗ trợ của các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc
94 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………… vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.3 Lợi nhuận biên trong doanh số bán qua chuỗi giá trị 17
Bảng 2.4. Giá trị xuất nhập khẩu hoa cúc hàng năm của một số nước trên thế giới
20
Bảng 2.5. Tình hình sản xuất hoa cúc ở một số tỉnh trong cả nước năm 2003 22
Bảng 2.6 Kim ngạch xuất khẩu hoa tươi 8 tháng ñầu năm 2008 và 2009 22
Bảng 3.1. Tình hình ñất ñai của huyện Văn Lâm năm 2008 – 2010 27
Bảng 3.2. Tình hình lao ñộng của huyện Văn Lâm năm 2008 – 2010 30
Bảng 3.3. Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế huyện Văn Lâm năm 2008 – 2010
32
Bảng 4.1. Diện tích gieo trồng các loại hoa ở huyện Văn Lâm 45
Bảng 4.2. Diện tích hoa cúc phân theo xã ở huyện Văn Lâm 46
Bảng 4.3. Sản lượng hoa cúc của huyện Văn Lâm qua các năm 48
Bảng 4.4. Giá bán hoa cúc trên thị trường huyện Văn Lâm qua các năm 51
Bảng 4.5. Khối lượng cung, cầu hoa cúc huyện Văn Lâm năm 2010 53

Bảng 4.19. Mối quan hệ hỗ trợ giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm hoa
cúc
93
Bảng 4.20. Kinh nghiệm trồng hoa cúc của các hộ ñiều tra 98
Bảng 4.21. Sâu, bệnh hại chính trên hoa cúc 99 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………… ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Diễn giải
1 BBHN Bán buôn hoa cúc tại Hà Nội
2 BBVL Bán buôn hoa cúc tại Văn Lâm
3 BLHN Bán lẻ hoa cúc tại Hà Nội
4 BLVL Bán lẻ hoa cúc tại Văn Lâm
5 BLVL tại HN Bán lẻ Văn Lâm bán hoa cúc tại Hà Nội
6 BVTV Bảo vệ thực vật
7 GTGT Giá trị gia tăng
8 HN Hà Nội
9 HQKT Hiệu quả kinh tế
10 HTXSXDVNN Hợp tác xã sản xuất dịch vụ nông nghiệp
11 KHKT Khoa học kỹ thuật
12 KHTSCð Khấu hao tài sản cố ñịnh
13 NN Nông nghiệp
14 NTD Người tiêu dùng
15 TSCð Tài sản cố ñịnh

ñộng nhằm giúp chuỗi tiêu thụ sản phẩm vận hành tốt hơn. Ở nước ta, nghiên cứu
chuỗi giá trị mới chỉ tiến hành ñối với một số sản phẩm chủ yếu và là thế mạnh của
nông nghiệp Việt Nam như các ngành hàng lợn, cà phê, lúa gạo, chè…. Bên cạnh các
sản phẩm chủ yếu trên, ngành hàng hoa cũng ñang dần khẳng ñịnh ví trí của mình ñối
với người sản xuất cũng như người tiêu dùng, nhưng việc áp dụng phương pháp chuỗi
giá trị ñể nghiên cứu ngành hàng hoa vẫn chưa ñược chú ý.
Văn Lâm là một huyện có nghề trồng hoa từ rất sớm. Với lợi thế là vùng ven
ñô, nhiều doanh nghiệp ñóng trên ñịa bàn và có quốc lộ 5 chạy qua, tiềm năng phát

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………… 2

triển hướng tiêu thụ hoa tươi là rất lớn. Tận dụng các lợi thế ñó, các xã ven quốc lộ 5
và một số xã phía Tây của huyện ñã mạnh dạn chuyển ñổi cơ cấu cây trồng. Việc thâm
canh những giống hoa chất lượng cao ñã trở thành hướng lựa chọn của nhiều hộ nông
dân nơi ñây. Thực tế cho thấy nghề trồng hoa tạo công ăn việc làm thường xuyên và
cho thu nhập cao hơn rất nhiều so với trồng lúa. Trung bình mỗi ha canh tác hoa chất
lượng cao ở Văn Lâm cho giá trị thu nhập không dưới 100 triệu ñồng/năm, một số
cánh ñồng cho thu nhập 200 triệu ñồng/ha/năm, trong ñó có mô hình trồng hoa chất
lượng cao như: hoa hồng, hoa cúc, phong lan và một số loại cây cảnh khác. Ngoài ra,
trên ñịa bàn huyện hiện có gần 200 doanh nghiệp và hàng chục công sở; ñời sống kinh
tế của công nhân, cán bộ công nhân viên chức ngày một nâng lên chính vì vậy nhu cầu
sử dụng hoa tươi là rất lớn. Cây hoa chủ ñạo và ñóng góp quan trọng trong ñời sống
kinh tế - xã hội của người dân ñịa phương là hoa cúc.
Bên cạnh những thành công ban ñầu, ngành sản xuất và kinh doanh hoa cúc của
Văn Lâm vẫn còn nhiều khó khăn và trở ngại. Khó khăn lớn nhất là hệ thống thương
mại hoa cúc còn rất yếu và lẻ tẻ, quá trình phát triển của các kênh tiêu thụ sản phẩm
hoa cúc chưa ñược tổ chức tốt, các hộ nông dân hoặc những người thu gom nhỏ mang

giá trị hoa?
1. Có nhiều tác nhân trực tiếp và gián tiếp
ñang tham gia tích cực vào chuỗi giá trị
hoa.
2. Tình hình sản xuất hoa cúc tại huyện
Văn Lâm và các thành phần tham gia
trong chuỗi giá trị hoa cúc tại huyện Văn
Lâm?
2. Tại huyện Văn Lâm hoa cúc ñược sản
xuất và tiêu thụ hiệu quả với sự hoạt ñộng
hiệu quả của các tác nhân trong chuỗi giá
trị hoa cúc tại huyện Văn Lâm.
3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến chuỗi giá trị
hoa cúc tại huyện Vân Lâm?
3. Các yếu tố khác như yếu tố văn hóa,
chính sách, trình ñộ, thông tin,…có ảnh
hưởng tích cực và tiêu cực ñến chuỗi giá
trị hoa cúc tại huyện Văn Lâm.
4. Các chính sách và chương trình phát
triển hoa tại huyện Văn Lâm ñược thực
hiện như thế nào?
4. ðã có nhiều chính sách trợ giúp hiệu
quả cho phát triển ngành trồng hoa tại
huyện Văn Lâm nhưng vẫn cần thêm một
số giải pháp ñể nâng cao giá trị gia tăng
của hoa và của các tác nhân tham gia vào
chuỗi giá trị hoa tại huyện Văn Lâm.
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận cơ bản về chuỗi giá trị, cơ sở lý thuyết và thực tiễn

2.1.1 Những lý luận cơ bản về chuỗi giá trị
2.1.1.1 ðịnh nghĩa về chuỗi giá trị
Ý tưởng về chuỗi giá trị hoàn toàn mang tính trực giác. Chuỗi giá trị nói ñến tất
cả những hoạt ñộng cần thiết ñể biến một sản phẩm hoặc một dịch vụ từ lúc còn là sơ
khai, ñược thông qua các giai ñoạn sản xuất khác nhau, ñến khi phân phối tới tay
người tiêu dùng cuối cùng và ñược loại bỏ ñi sau khi sử dụng. (Kaplinsky, R. and. M.
Morris, 2001).
2.1.1.2 Các khái niệm chính về chuỗi giá trị
Theo sự phân loại về khái niệm, có ba luồng nghiên cứu chính trong các tài liệu về
chuỗi giá trị: phương pháp filière; khung phân tích do Porter lập ra; phương pháp toàn cầu
do Kaplinsly ñề xuất (1999), Gereffi (1994; 1999; 2003), và Korzeniewicz (1994).
- Phương pháp Filières (chuỗi):
+ Là tính liên tục của các hoạt ñộng tác ñộng ñến việc chuyển giao một mặt
hàng (hoặc một loạt các mặt hàng) ñến tay người tiêu dùng, tại giai ñoạn cuối cùng của
tiến trình (Morvan, 1999).
+ Là tập hợp những tác nhân kinh tế trực tiếp ñóng góp vào sản xuất, chế biến
và giao chuyển thị trường (Durufle, Fabre and Yung, 1988).
+ Là một khâu trung gian cung cấp thông tin về sự thay ñổi không ngừng của
các tiểu hệ thống có năng suất, ở ñó các thể lực ñược tạo thành, quan hệ market và non
– market ñược phát triển, các dạng hiệp hội và chiến lược của tác nhân ñược thể hiện
với nhiều khả năng tương thích và không tương thích khác nhau do các mục tiêu và
phương tiện khác nhau, trước tính liên tục của mối quan hệ kỹ thuật theo hướng từ trên
xuống (Philipe Hugon, 1985).
- Khung phân tích của Porter (1985) về các lợi thế cạnh tranh
Porter ñã dùng khung phân tích chuỗi giá trị ñể ñánh giá xem một công ty nên
tự ñịnh vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ với các nhà cung cấp,
khách hàng và ñối thủ cạnh tranh khác. Trong bối cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… …………………


Chuỗi giá trị
của công ty
Chuỗi giá
trị của
người mua

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………… 7

ðến năm 1999, một khái niệm cụ thể hơn trong nghiên cứu nông sản ñược
Kaplinsly ñưa ra là: “Chuỗi giá trị mô tả tổng thể các hoạt ñộng cần thiết ñể ñưa sản
phẩm hay dịch vụ từ ý tưởng, thông qua trung gian sản xuất, ñưa tới người tiêu dùng
cuối cùng và loại bỏ sau khi sử dụng”. Khái niệm này hiểu theo hai cách khác nhau:
+ Theo nghĩa hẹp: chuỗi giá trị là một loạt các hoạt ñộng thực hiện trong một ñơn
vị sản xuất (công ty, doanh nghiệp…) ñể sản xuất ra một sản phẩm nhất ñịnh. Tất cả
những hoạt ñộng này tạo thành một chuỗi kết nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
+ Theo nghĩa rộng: chuỗi giá trị là tập hợp của những hoạt ñộng do nhiều người
tham gia khác nhau thực hiện như: người sản xuất, chế biến, thu gom, chủ buôn, người
cung cấp dịch vụ, người bán lẻ,… ñể biến một nguyên liệu thô thành thành phẩm ñược
người tiêu dùng sử dụng.
Khái niệm này bao gồm cả các vấn ñề về tổ chức, ñiều phối, các chiến lược và
quan hệ của những người tham gia vào chuỗi, ngoài ra ñó còn cả các vấn ñề liên quan
ñến các khía cạnh xã hội (quan hệ cộng ñồng, thói quen và quan ñiểm sản xuất, tiêu
dùng của người dân,…) và môi trường (thoái hóa ñất, ô nhiễm nước, ña dạng sinh
học,…). Hạn chế của phương pháp tiếp cận này là các yếu tố thể chế, xã hội, lãnh thổ,
chính sách ít ñược quan tâm so với phương pháp Filière.
Kaplinsky và Morris (2001) quan sát ñược rằng trong quá trình toàn cầu hóa, có
nhận thức rằng khoảng cách trong thu nhập trong và giữa các nước tăng lên. Các tác

toàn bộ hoạt ñông, quy trình của chuỗi.

+ Quản trị chuỗi: là các mối quan hệ giữa các bên tham gia và các cơ chế thể
chế thông qua ñó các hoạt ñộng ñiều phối phi thị trường cũng ñược thực hiện
(Humphrey and Schmitz, 2002). Việc phân tích quản trị chuỗi giúp ñánh giá sự phân
phối quyền lực giữa những người tham gia khác nhau.
+ Các vấn ñề về phân phối thu nhập gồm: chi phí và lợi nhuận
Chi phí gồm: chi phí cố ñịnh (FC) là những chi phí không thay ñổi khi khối
lượng sản phẩm sản xuất ra thay ñổi; chi phí biến ñổi (VC) là những chi phí thay ñổi
khi khối lượng sản phẩm sản xuất thay ñổi, là những chi phí hình thành trong sản xuất
kinh doanh như nguồn nguyên liệu sản xuất sản phẩm như phân bón, thuốc trừ sâu…;
tổng chi phí (TC) là tổng cộng hai khoản phí trên ở một mức sản xuất cụ thể. Ngoài ra còn
có một số dạng chi phí khác như chi phí cận biên, chi phí trung bình, chi phí cơ hội…
Lợi nhuận: Là phần tài sản mà nhà ñầu tư nhận ñược nhờ ñầu tư sau khi ñã trừ
ñi các chi phí liên quan ñến ñầu tư ñó, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu (TR) và
tổng chi phí (TC).
Ý nghĩa của phân tích chi phí và lợi nhuận: Xác ñịnh các chi phí hoạt ñộng và
ñầu tư ñang ñược phân chia giữa những người tham gia vào chuỗi giá trị. Biết ñược chi
phí lợi nhuận trong một chuỗi theo thời gian ñể dự ñoán sự tăng trưởng hay suy giảm
của chuỗi giá trị.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………… 9

+ Vấn ñề về thu nhập và việc làm
Phân tích thu nhập nhằm: Phân tích tác ñộng, phân bổ thu nhập trong và giữa
các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị theo cấp bậc. Phân tích tác ñộng của hệ thống
quản trị chuỗi giá trị tới sự phân bổ thu nhập và giá sản phẩm cuối cùng. Miêu tả sự ña

• Làm sạch
• ðóng gói

• Bán sỉ
• Bán lẻ

Tác nhân
Các nhà cung
cấp ñầu tư
ñầu vào
Nông dân, Tổ
HT, HTX
Người thu
gom
Nhà sơ chế Người
bán sỉ,
người
bán lẻ Chính quyền ñịa phương, ngân hàng, các Sở/ngành liên quan,…
Trong

ớc

Sản xuất Thu gom
Sơ chế

Thương mại


những ñiều kiện cần thiết ban ñầu như: giống, ñất ñai, phân bón và kỹ thuật chăm sóc.
Người nông dân sẽ trồng và chăm sóc hoa cúc của mình cho ñến khi thu hoạch, sau thu
hoạch hoa cúc sẽ ñược cho vào nhà hoặc nơi mát ñể xử lý sơ bộ và sử dụng các dung
dịch bảo quản ñể bán cho các tác nhân thu gom hoặc hoa cúc sẽ ñược bán ngay sau thu
hoạch cho các tác nhân thu gom hay ñi bán trực tiếp cho người tiêu dùng. Các tác nhân
thu gom vận chuyển hoa cúc ñến bán tại các chợ ñầu mối hoặc các chủ buôn; từ ñó,
hoa sẽ ñược bán tới tay người tiêu dùng.
Như vậy, trong chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc có nhiều tác nhân tham gia từ
nông dân sản xuất ñến thu gom, người bán buôn, người bán lẻ. Mỗi một tác nhân trong
chuỗi giá trị sẽ có vị trí và vai trò khác nhau, lợi nhuận và chi phí bỏ ra của các tác
nhân cũng khác nhau: Nông dân bỏ ra nhiều chi phí nhất nên thu nhập của người nông
dân sẽ lớn nhất, nhưng ñó là phần thu nhập mà chưa ñược tính công lao ñộng của
người nông dân. Tác nhân thu gom có chi phí ñầu tư ít hơn, lợi nhuận ñạt ñược cũng
nhỏ hơn so với nông dân nhưng sản lượng hoa hàng năm họ thu mua rất lớn, vì vậy,
tổng lợi nhuận/ năm của tác nhân thu gom sẽ lớn hơn rất nhiều so với nông dân.
Với nhiều công ñoạn sản xuất từ cung ứng vật tư ñầu vào cho tới sản phẩm hoa cúc

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………… 11

cuối cùng ñược tiêu dùng sẽ có nhiều tác nhân tham gia vào từng công ñoạn
- ðối với hoạt ñộng cung ứng vật tư ñầu vào: Hiện nay các tác nhân cung ứng ñầu
vào cho trồng hoa cúc là trạm khuyến nông; các hội, ñoàn thể cho vay phân bón trả chậm;
các ñại lý vật tư.
- ðối với hoạt ñộng sản xuất hoa cúc: chủ yếu người nông dân tham gia vào
công ñoạn này.
- ðối với hoạt ñộng thu gom hoa cúc: thu gom hoa cúc có nhiều cấp từ thu gom
nhỏ (thu gom cấp xã), thu gom cấp huyện.

không khí dưới 20
0
C. Với yêu cầu ánh sáng như vậy thì cúc thích hợp trồng nhất vào
vụ thu ñông và ñông xuân ở nước ta.
Yêu cầu về ñộ ẩm:
Thích hợp nhất cho cây sinh trưởng và phát triển là ñộ ẩm ñất 60 – 70%, ñộ ẩm
không khí 55 – 65%.
Yêu cầu về nhiệt ñộ:
Nhiệt ñộ thích hợp cho cây sinh trưởng phát triển là từ 15 – 20
0
C, cây chịu
ñược nhiệt ñộ 10 – 35
0
C.
Thời vụ gieo trồng:
Trong năm có thể trồng thành 4 vụ:
+ Vụ Xuân – Hè: Trồng tháng 3,4,5 và ra hoa vào tháng 6,7,8.
+ Vụ Hè – Thu: Trồng tháng 5,6 thu hoạch hoa vào tháng 10,11.
+ Vụ Thu – ðông: Trâng tháng 8,9 cho hoa vào tháng 1 và 2.
+ Vụ ðông – Xuân: Trồng vào tháng 9,10 cho hoa tháng 2,3,4.
Vì thế, về mặt kỹ thuật người trồng hoa cúc phải có tính kiên trì, tỉ mỉ, thực
hiện ñúng yêu cầu kỹ thuật, chú trọng phòng trừ dịch bệnh do hoa cúc hay bị sâu rầy
cắn phá. Do vậy yếu tố kỹ thuật có vai trò quyết ñịnh của hộ nông dân. Với kinh
nghiệm trồng hoa cúc và biết tiếp thu kinh nghiệm của người nông dân thì ngành trồng
hoa cúc của vùng có ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển. Tuy nhiên, người nông dân vẫn
còn ñang khó khăn, lúng túng trong phương pháp trồng hoa cúc theo công nghệ mới,
giống mới, chống chọi nấm bệnh và ña số là lao ñộng phổ thông, cán bộ kỹ thuật chưa
ñược ñào tạo ở cấp ngành chuyên môn nên cũng là một khó khăn cho việc gia tăng giá
trị sản phẩm hoa cúc.
* Nhân tố kinh tế

xuất cũng cần ñược nâng cấp. ðó là hệ thống công trình thủy lợi ñảm bảo tưới tiêu
nhằm ñáp ứng nhu cầu nước tưới với quá trình sinh trưởng của cây hoa cúc; hệ thống
giao thông liên quan ñến quá trình vận chuyển cây giống, cây thương phẩm và vật tư.
Hiện nay hệ thống cơ sở hạ tầng của vùng ñã ñược chuẩn hóa, tạo ñiều kiện rất thuận
lợi cho việc phát triển ngành trồng hoa cúc.
Thông tin thị trường
Trong quá trình sản xuất hoa cúc do người nông dân còn thiếu thông tin về
người tiêu dùng nên dẫn ñến việc không ñáp ứng ñược yêu cầu của khách hàng và
thương lượng giá.
Chính sách pháp luật của ðảng và Nhà nước
Nhân tố chính sách của ðảng và Nhà nước là nhân tố góp phần ñịnh hướng cho
các hoạt ñộng sản xuất hoa cúc trong cả một thời gian dài do vậy nó có vai trò rất quan
trọng. Hiện nay với các chính sách chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông thôn, chính sách

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………… 14

dồn ñiền ñổi thửa, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia sản xuất
và xuất khẩu hoa cùng hàng loạt chính sách hỗ trợ sản xuất khác, người nông dân sẽ
yên tâm hơn khi gắn bó với nghề của mình.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Chuỗi giá trị sản phẩm hoa trên thế giới
Sản lượng hoa ñược sản xuất và tiêu thụ trên thế giới không ngừng gia tăng
hàng năm. Doanh thu từ kinh doanh hoa ñạt khoảng 70 tỷ USD. Việc tiêu thụ hoa cắt
cành bình quân trên ñầu người và giá trị thị trường tại các quốc gia tiêu thụ hoa cũng
gia tăng nhanh chóng (bảng 2.1)
ðồ thị 2.1. Tiêu thụ hoa cắt cành bình quân ñầu người và giá trị thị trường
tại một số quốc gia

- Từ trung tâm bán ñấu giá hay nhà nhập khẩu, hoa ñược vận chuyển bằng
ñường hàng không hay ñường bộ ñến các sân bay và ñược vận chuyển về các trung
tâm thành phố (DC);
- Từ sân bay ở các thành phố hay các trung tâm, hoa ñược vận chuyển ñến các
cửa hàng chuyên kinh doanh hoa (florist) và các cửa hàng bán lẻ (retail) như siêu thị
và hoa ñược bán cho người tiêu dùng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………… 16

Hình 2.1. Mô hình chuỗi giá trị sản phẩm hoa vào thị trường châu Âu ðối với hoa cắt cành, chuỗi giá trị này kéo dài từ 4 ñến 5 ngày, sau ñó hoa mới
ñến ñược tay người tiêu dùng và ñược lưu giữ ñể bán trong khoảng 5 ngày tại các cửa
hàng và nhà bán lẻ.
- Ngày thứ nhất: Hoa ñược thu hoạch, ñóng gói, vận chuyển bằng ñường hàng
không và nằm tại kho bảo quản tại sân bay của nước nhập khẩu;
- Ngày thứ hai: Hoa ñược dỡ khỏi container tại kho bảo quản của sân bay, ñược
chuyển vào các hộp và ñược tiếp tục vận chuyển bằng ñường bộ hoặc hàng không ñến
các thành phố;
- Ngày thứ ba: Hoa ñến các thành phố và ñược kiểm dịch thực vật ñảm bảo an
toàn vệ sinh cho người sử dụng, sau ñó hoa ñược phân loại, loại bỏ hoa khô héo hoặc
dính tạp chất, và ñược ñóng gói lại;
- Ngày thứ tư: Hoa ñược ñưa ñến các trung tâm bán ñấu giá hoặc ñược chuyển
ñến các trung tâm bán buôn và bán lẻ cho người tiêu dùng.
Như vậy, chu kỳ ñời sống của hoa kể từ khi thu hoạch ñến khi không còn khả
năng bán ñược là 10 ngày. ðể ñảm bảo chất lượng hoa, ñòi hỏi một quy trình rất chặt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status