Báo cáo kiến tập chi phí nguyên vật liệu công ty cổ phần công nghệ Gỗ Đại Thành - Pdf 14

TRệễỉNG ẹAẽI HOẽC QUY NHễN
KHOA KINH Tấ VA Kấ TOAN

C s thc tõp:
CễNG TY Cễ PHN CễNG NGHấ Gễ AI THANH
Sinh viờn thc hiờn : Hụ Thi Xuõn Thanh
Lp : Kờ Toan A
Khoa : 30
Giang viờn hng dõn : Th.S Leõ Thũ Myừ Kim

Quy Nhn, 08/2010
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực hiện: Hờ Thị Xn Thanh
Lớp: Kế Toán A Khóa: 30
Tên cơ sở thực tập: CƠNG TY CỞ PHẦN CƠNG NGHỆ GỠ ĐẠI THÀNH
I. Nội dung nhận xét:
1. Tình hình thực hiện:
2. Nội dung của báo cáo:
• Cơ sở số liệu:
• Phương pháp giải quyết các vấn đề:
3. Hình thức của báo cáo:
• Hình thức trình bày:
• Kết cấu của báo cáo:
4. Những nhận xét khác:

II. Đánh giá cho điểm: Ngày … tháng … năm …
Giáo viên hướng dẫn
Th.S.Lê Thị Mỹ Kim

XDCB Xây dựng cơ bản
XK Xuất khẩu
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
1. Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuấtError: Reference source not
found
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh Error: Reference
source not found
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức quản lý ở Công ty Đại Thành Error: Reference
source not found
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.1. Quá trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất NVL tại Công ty
Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2: Kế toán hàng nguyên vật liệu Error: Reference source not
found
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ của hình thức Nhật Ký Chung Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ của hình thức Nhật Ký –Sổ Cái: Error:
Reference source not found
2. Bảng biểu:
Bảng 1.1. Kết quả hoat động sản xuất kinh doanh trong 2 năm của CT:
Error: Reference source not found
LỜI MỞ ĐẦU
Trong hơn một thập niên qua, đường lối đổi mới của Đảng và Nhà
Nước ta đã đạt được những thành quả đáng kể, nhất là những thành quả về
kinh tế. Đó là dấu hiệu tích cực cho sự phát triển của các Doanh nghiệp trong
nền kinh tế Việt Nam được điều tiết theo cơ chế thị trường.
Mặc khác, xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới đã mang

Thành.
Phần II: Thực hành về ghi sổ kế toán.
Phần III: Nhận xét về hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty và
các hình thức còn lại.
Với vốn kiến thức và thời gian thực tập còn hạn hẹp, chắc chắn bài báo
cáo của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của quý thầy cô cũng như ý kiến của các Cô Chú, Anh Chị
phòng kế toán tại công ty CPCN Đại Thành để bài báo cáo của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần
Công Nghệ Gỗ Đại Thành:
1.1.1. Tên, địa chỉ Công ty Cổ phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành:
• Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH.
• Tên giao dịch quốc tế: DAITHANH FURNITURE JSC.
• Địa chỉ: 90 Tây Sơn, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định.
• Điện thoại: 84.056.846839
• Fax: 84.056.847267
• Email:
• Website: www.daithanhfurniture.com
1.1.2. Thời điểm thanh lập, các mốc quan trọng:
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành được thành lập theo giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 03520002177 ngày 15/6/1995 do Sở kế
hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp dưới loại hình Công ty TNHH.
Với tầm nhìn chiến lược chủ Công ty đã quyết định chuyển đổi hình
thức kinh doanh: chuyển từ Công ty TNHH sang CTCP. Từ đó Công ty CPCN
Gỗ Đại Thành ra đời với giấy phép kinh doanh số 3503000161 do Sở kế
hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp ngày 25/10/2007.

CHỈ TIÊU NĂM 2008 NĂM 2009 So sánh 2009/2008
Tăng (giảm)
Tỷ lệ
(%)
Doanh thu thuần
250.510.214.53
0
213.689.626.354 -36.820.588.176 -14,69
Tổng chi phí
249.857.879.849
213.321.638.89
8
-36.536.240.951 -85,37
Tổng LNKTTT
652.334.681 367.987.456 -284.347.225 -43,59
Thuế TNDN phải nộp
105.344.541 73.597.491 -31.747.050 -30,13
Lợi nhuận sau thuế
546.990.140 294.389.965 -252.600.175 -46,18
(Nguồn: phòng kế toán)
Qua bảng trên, ta thấy: năm 2009 là năm có nhiều khó khăn do ảnh hưởng của
suy thoái kinh tế làm cho việc xuất khẩu của doanh nghiệp giảm sút khiến
LNTT của DN đã giảm 284.347.225 đ (43.59%) so với năm 2008. Do đó,
Công ty chỉ đóng góp vào Ngân sách 73.597.491 đ
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ Phần Công Nghệ
Gỗ Đại Thành:
1.2.1. Chức năng:
- Là đơn vị chuyên SX và chế biến hàng lâm sản XK, chủ yếu là bàn
ghế theo đơn đặt hàng của nước ngoài, thị trường tiêu thụ ở hơn 20 quốc gia
trên thế giới, tạo việc làm ổn định cho 1240 người, thu nhập bình quân

hiện nay, tổng tài sản đã lên tới hơn 261 tỷ đồng (2009). Trong đó, vốn chủ sở
hữu là hơn 46 tỷ đồng (chiếm 17,69%), còn lại là vốn đi vay.
4
1.3.4. Đặc điểm của các nguồn lực chủ yếu của Công ty:
1.3.4.1. Đặc điểm lao động:
Hiện nay, công ty có 2300 cán bộ công nhân viên (năm 2009), đội ngũ
công nhân chủ yếu là thanh niên, độ tuổi từ 18-35, có trình độ văn hóa THCS
trở lên. Đội ngũ cán bộ có trình độ Trung cấp trở lên. Chính nhờ trình độ văn
hóa, độ tuổi công nhân và cán bộ như vậy mà Công ty có thể nhanh chóng
ứng dụng các thành tựu khoaa học kỹ thuật, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.
1.3.4.2. Đặc điểm TSCĐ:
Công ty được các thành viên góp vốn và sáng lập giao quản lý và sử dụng
diện tích đất đai là 10.000m
2
. Trong đó:
 5 nhà xưởng với diện tích: 30.000 m
2
 5 nhà xưởng lắp ráp thành phẩm: 20.000 m
2
 5 nhà xưởng cho bộ phận hoàn thiện: 25.000 m
2
 5 kho thành phẩm: 20.000 m
2
 Lò sấy gỗ (s30m
3
/lô): 145 lò
 Lò luộc gỗ (5m
3
/lò): 5 lò
 Hệ thống sơn: 2 hệ thống

tra của Công ty.
6
Xẻ gỗ tròn Sấy và tẩm
thuốc
Gỗ tròn nhập
kho
Cắt phôi
Tổ ghép
hoàn thiện
Nhập kho
thành phẩm
Tinh chế
1.4.1.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty:
Sơ đồ 1.2: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH
Ghi chú:
1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lí:
Bộ máy quản lý của Công ty có chức năng chỉ đạo và điều hành toàn bộ
hoạt động của Công ty. Sơ đồ tổ chức quản lý tại Công ty như sau:
7
Quan hệ phối hợp
Quan hệ trực tuyến
KCS
Thống kê
PGĐ sản xuất
Xưởng
CD
Xưởng sơ
chế
Xưởng
tinh chế

A
N
H

P
.

Q
U
A
̉N

L
Y
́

C
H
Â
́
T

L
Ư
Ơ
̣
N
G

P


BỘ PHẬN
NGUYÊN LIỆU
BỘ PHẬN MÁY BỘ PHẬN HOÀN
THIỆN
Hội đồng quản trị
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
kiêm TỔNG GIÁM ĐỐC
P.TGĐ PHỤ TRÁCH SX-KD-KH P.TGĐ PHỤ TRÁCH HÀNH CHÍNH
P
.

K
Y
̃

T
H
U
Â
̣T

V
I

T
I
́N
H
P

.

X
U
Â
́
T

N
H
Â
̣P

K
H
Â
̉
U

Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
 Hội đồng quản trị: quan hệ trực tiếp với Ban Giám Đốc, do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra.
 CTHĐQT kiêm TGĐ: có quyết định cao nhất về mọi hoạt động của
công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và các thành viên góp vốn.
 Trưởng ban kiểm soát: kiểm soát mọi hoạt động tài chính của công ty.
 Các phó tổng giám đốc: giúp giám đốc điều hành CT theo sự phân
công ủy quyền của giám đốc. Chịu trách nhiệm về những nhiệm vụ
được giao.
 Phòng kinh doanh: tìm kiếm các nhà cung cấp đầu vào và đầu ra cho

1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán tại công ty:
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình
tập trung. Toàn bộ công tác kế toán từ phiếu thu, phiếu chi hàng ngày, ghi sổ
chi tiết đến sổ tổng hợp, lập báo cáo quyết toán, kiểm tra kế toán đều được
thực hiện ở phòng kế toán.
1.5.2. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty:
Sơ đồ 1.4: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
10
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN
kiêm KT TỔNG HỢP
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN
kiêm KT TSCĐ
K
T

G
I
A
́

T
H
A
̀
N
H
K
T

Â
̣
T

T
Ư
K
T

C
Ô
N
G

N
Ơ
̣
K
T

N
G
Â
N

H
A
̀N
G


giá thành sản phẩm, đánh giá giá trị sản phẩm dở dang.
 Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ theo dõi tổng hợp và phân bổ chi phí
tiền lương.
 Kế toán nguyên vật liệu và XDCB: theo dõi tình hình biến động nhập-
xuất- tồn của nguyên vật liệu hằng ngày.
 Kế toán vật tư: theo dõi tình hình biến động nhập - xuất - tồn hằng
ngày của vật tư.
 Kế toán công nợ: theo dõi các khoản nợ phải trả, phải thu các đối
tượng.
 Kế toán ngân hàng: chịu trách nhiệm giao dịch với các ngân hàng vay
vốn, trả lãi.
 Kế toán thanh toán: thanh toán theo yêu cầu, quản lý tình hình biến
động quỹ tiền mặt tại đơn vị.
 Thủ quỹ: chịu trách nhiệm thu- chi theo lệnh của giám đốc và kế toán
trưởng.
1.5.3. Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng:
Là một Công ty SXKD với số lượng lớn, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
tương đối nhiều, nên Công ty đã sử dụng hình thức kế toán “chứng từ ghi
sổ”.
Hệ thống sổ sách bao gồm:
11
 Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
 Chứng từ ghi sổ.
 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
 Sổ cái.
 Bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
Sơ đồ 1.5: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG
TỪ GHI SỔ
Ghi chú:


Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp
chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài
chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải
bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký CTGS, tổng số dư
Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải
bằng nhau và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải
bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết.
13
PHẦN II
THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN
Phần hành: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ,
DỤNG CỤ.
Nguyên vật liệu là 1 trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất,
kinh doanh tham gia trực tiếp đến chất lượng sản phẩm được sản xuất .Trong
Công ty Cổ phần Công nghệ Gỗ Đại Thành nguyên vật liệu gồm nhiều loại có
tính năng và mục đích sử dụng khác nhau như: gỗ tròn, gỗ xẻ, băng keo
trong, keo tròn, dây cột, giấy nhám
• Nguyên vật liệu chính: là những thứ nguyên liệu, vật liệu sau khi
tham gia vào quá trình sản xuất, gia công, chế biến sẽ cấu thành thực thể vật
chất chủ yếu của sản phẩm là gỗ và được phân chia từ nhóm 1 đến nhóm 8,
có hai loại gỗ chủ yếu: Gỗ tròn, Gỗ xẻ. Như Teak, w-teak, bạch đàn…
• Vật liệu phụ: là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
không cấu thành nên thực thể sản phẩm mà chỉ có tác dụng phụ, sử dụng
nhằm mục đích hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng giá trị sử
dụng cho sản phẩm, kết hợp với vật liệu chính để thay đổi màu sắc, hình dáng
bên ngoài phục vụ nhu cầu công nghệ kỹ thuật như: keo, giấy nhám, keo
trong, dây cột, thùng giấy
• Nhiên liệu: là những vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng

chứng từ gốc, và sổ trên máy, nếu có gì sai sót thì kế toán tiến hành in, ngược
15
lại sẽ phải điều chỉnh lại. Có thể khi nhập số liệu sẽ bị nhập trùng vì vậy kế
toán cần tiến hành kiểm tra một cách kỹ lưỡng và cẩn thận rồi mới cho in.
• Báo cáo kế toán: sau khi in xong, kế toán trưởng kiểm tra, nếu hoàn
toàn chính xác kế toán trưởng ký xác nhận và nộp lên cho giám đốc.
Cuối năm, nộp tất cả các số liệu, báo cáo tài chính cho các cơ quan có
liên quan.
Sơ đồ 2.1. Quá trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất NVL tại Công ty
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi vào cuối tháng
: Đối chiếu vào cuối tháng
Căn cứ để ghi sổ của phần hành kế toán NVL-CCDC là các phiếu nhập
kho, xuất kho, đề nghị mua hàng, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm vật
tư, thẻ kho, thẻ (sổ) chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết
16
Bảng tổng hợp
nhập xuất, tồn vật

Biên bản kiểm
nghiệm vật tư
Hóa đơn
mua hàng
Giấy đề nghị
cấp vật tư
Phiếu nhập
kho
Kế toán
tổng hợp
Thẻ kho

trình sản xuất, tổ trưởng bộ phận quản lý sản xuất anh Nguyễn Mộng Hùng
đã viết giấy đề xuất nhận gỗ như sau:
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status