LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, với xu thế phát triển của quá trình hội nhập khu
vực và thế giới đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, đã làm cho tính chất cạnh tranh
của nền kinh tế thị trường đang ở đỉnh cao của sự phát triển. Trong bối cảnh ấy,
sự hình thành các khu công nghiệp ở khắp mọi miền đất nước đã tạo ra một diện
mạo mới cho nền kinh tế nước ta. Đặc biệt, khi nước ta mới gia nhập vào tổ chức
thương mại quốc tế (WTO) đã đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam những cơ
hội và thách thức mới.
Hiện nay, trong cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh
tế, các doanh nghiệp đều đứng trước những thử thách to lớn, đòi hỏi phải luôn tự
đổi mới mình và phát huy những ưu điểm của ngành nghề kinh doanh. Công ty
Cổ phần Nam Sơn là một công ty đang phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực chế
biến vật liệu xây dựng. Đồng thời công ty đã góp phần đáng kể vào sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Trong những năm qua, công ty Cổ phần Nam Sơn đã có những nổ lực đáng
kể thể hiện vai trò trách nhiệm của mình đối với nền kinh tế tỉnh nhà nói chung và
bản thân công ty nói riêng. Ban Lãnh đạo công ty đã nổ lực tìm kiếm những giải
pháp tối ưu, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công ty luôn quan tâm
đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm và mẫu mã đẹp phong phú đa dạng, chất
lượng sản phẩm cao nhưng với một chi phí sản xuất thấp nhất.Vì vậy, việc phấn
đấu hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định đảm bảo
sự tồn tại và phát triển của công ty, nhằm đảm bảo vị trí của mình trên thị trường
trong nước.
Do đó, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa
hết sức quan trọng. Vì nó là chỉ tiêu tổng hợp, đánh giá trình độ quản lý sản xuất
và chất lượng sản xuất kinh doanh của công ty. Nó là công cụ giúp các nhà quản
1
lý nắm bắt tình hình tài chính cũng như các khoản mục chi phí, nhằm tìm ra biện
pháp tối ưu để hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.
Với mục đích tìm hiểu, làm quen với tình hình thực tế tại công ty Cổ phần
xuất gạch ngói Nam Sơn” với 150 xã viên, chuyên sản xuất gạch ngói bằng thủ
công giản đơn. Lúc này, quy mô sản xuất của đơn vị còn nhỏ bé, trình độ kỹ thuật
lạc hậu. Chính vì vậy, sản lượng sản xuất ra còn rất thấp so với khả năng tiêu thụ,
thực tế hằng năm công ty đều thiếu hụt sản phẩm giao cho khách hàng.
Tháng 10/1978, Hợp tác xã chuyển đổi thành “Xí Nghiệp Hợp Doanh Sản
Xuất Gạch Ngói Nam Sơn”. Mặc dù có sự đầu tư của Nhà nước và bản thân công
ty nhưng đơn vị vẫn chưa cải tạo được quy mô sản xuất.
Ngày 27/03/1993, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam–Đà Nẵng (cũ) ký
Quyết định số 209/QĐ-UB về việc cho phép đổi tên “Xí Nghiệp Gạch Ngói Nam
Sơn” thành “Công Ty Sản xuất Vật liệu và Xây dựng Nam Sơn”, bổ sung thêm
nhiệm vụ xây dựng công trình giao thông nông thôn.
Ngày 02/04/1999, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 88/QĐ-TTg về
việc phê duyệt danh sách các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh Quảng Nam để
thực hiện cổ phần hoá, trong đó có công ty Sản xuất Vật liệu và Xây dựng Nam
Sơn.
3
Ngày 21/07/1999, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam có Quyết định số
2212/QĐ-UB về việc chọn doanh nghiệp Nhà nước, công ty Sản xuất Vật liệu và
Xây dựng Nam Sơn để thực hiện cổ phần hoá.
Ngày 08/05/2000, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ra Quyết định số 2695
QĐ-UB chính thức công nhận công ty là công ty cổ phần.
Tên Công ty: Công Ty Cổ phần Nam Sơn
Tên giao dịch quốc tế: Nam Sơn Joint – Stock Company
Tên viết tắt: NASOSCO
Trụ sở chính: Hương An - Quế Sơn - Quảng Nam.
Điện thoại: (0510)3886501
Số tài khoản: 56210000000060 Ngân hàng đầu tư và phát triển Quảng Nam
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất kinh doanh gạch - vật liệu xây dựng, xây
dựng giao thông nông thôn.
Từ khi thành lập đến nay, công ty Cổ phần Nam Sơn có những bước phát
ngân sách Nhà nước.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
1.2.1. Chức năng:
- Công ty cổ phần Nam Sơn hoạt động độc lập trực thuộc Sở công nghiệp
Quảng Nam. Sản xuất các loại gạch xây dựng gồm: gạch thẻ, gạch 4 lỗ, gạch 6 lỗ;
nhận thầu xây dựng các công trình giao thông nông thôn.
- Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, được phép nhập khẩu máy móc
thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn theo quy định của pháp
luật.
5
- Tổ chức bộ máy kinh doanh và nhân sự phù hợp.
- Ngoài ra còn có các chức năng khác do pháp luật quy định.
1.2.2. Nhiệm vụ:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề quy định.
- Bảo đảm chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn đã đăng ký.
- Tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhằm phát triển vốn của công ty, góp phần
giải quyết việc làm cho người dân và thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển.
- Tuân thủ về chế độ hạch toán kế toán, thực hiện nghĩa vụ về thuế và các
nghĩa vụ khác theo quy định của Nhà nước.
- Chấp hành các quy định về tuyển dụng và quản lý lao động.
- Tuân thủ quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường.
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
1.3.1 Loại hình kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu:
- Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty sản xuất ra các loại gạch: gạch
thẻ , gạch ống 4 lỗ, gạch ống 6 lỗ.
1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của công ty:
- Thị trường đầu vào của công ty là tất cả các loại vật tư phục vụ cho quá
trình sản xuất, xây dựng của công ty như: than, đất, xi măng được mua trong
huyện và các huyện khác.
càng tăng. Bên cạnh đó, công ty đã tổ chức đào tạo cán bộ và công nhân viên có
trình độ tay nghề cao góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty. Quy mô sản
xuất được mở rộng nên số lượng lao động được tăng lên đáng kể.
1.3.5. Tài sản cố định:
Tình hình tài sản của công ty trong 3 năm 2007, 2008, 2009 như sau:
(Bảng 3: Tình hình tài sản của Công ty qua các năm)
ĐVT: (Triệu Đồng)
Chỉ
tiêu
Năm So sánh
2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008
Giá trị Giá trị Giá trị
±
%
±
%
Tài sản 10.056 10.248 10.271 192 1,91 23 0,22
Chỉ tiêu tài sản này phản ánh toàn bộ tài sản hiện thời của công ty và qua đó
ta có thể nhận định được quy mô và tiềm lực của công ty.
7
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của công
ty:
Sơ đồ1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:
Giải thích về quy trình công nghệ sản xuất:
- Công ty Cổ phần Nam Sơn sản xuất ra các loại gạch: gạch thẻ, gạch ống 4
lỗ, gạch 6 lỗ nên công nghệ sản xuất cũng phù hợp và đảm bảo. Nguyên liệu
chính dùng cho quá trình sản xuất là đất sét. Sản phẩm hoàn thành cần qua 2 giai
đoạn công nghệ chính:
- Khâu chế biến tạo hình bao gồm:
Khai thác và vận chuyển đất sét
đại và hoàn chỉnh. Sản phẩm phải được tạo hình bằng máy đùn ép chân không,
quy mô sản xuất lớn, sản phẩm ra vào liên tục. Lò nung tuy-nen vẫn sử dụng năng
lượng là than cám, tận dụng phần nhiều ở khâu đốt để đưa vào 1 buồng sấy khô
các bán thành phẩm, cứ như vậy sản phẩm liên tục được đưa vào và ra lò. Chu kỳ
của lò nung là 2 ngày công suất khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện đầu tư.
9
Sơ đồ 2: Tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Nam Sơn
* Ghi chú:
Giải thích chức năng, nhiệm vụ của phòng ban:
* Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công
ty. Đại hội đồng cổ đồng được triệu tập định kỳ thường vào cuối năm 31/12 nhằm
giải quyết các công việc và hoạt động kinh doanh của công ty trong khuôn khổ
điều lệ, trừ khi có những thay đổi cần thiết phải thông qua các cổ đông thì mới
được triệu tập bất thường. Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ:
- Quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển của công ty và kế hoạch
kinh doanh hằng năm.
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soátHội đồng Quản Trị
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng
tổ chức
hành chính
Phòng
kinh tế
kế hoạch
Phòng kế
toán
Phân
xưởng sản
Ban kiểm soát có nhiệm vụ sau:
- Kiểm soát các hoạt động kinh doanh, tài chính của công ty.
- Giám sát các hành vi, vi phạm pháp luật hay Điều lệ của công ty, Hội đồng
quản trị và Giám đốc điều hành trong quá trình thi hành nhiệm vụ.
- Có quyền tìm hiểu tài liệu, số liệu, các thuyết minh liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty.
11
- Báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông về những sự kiện tài chính bất thường
xảy ra trong công ty, các ưu khuyết điểm trong quản lý tài chính của Hội đồng
quản trị.
- Tham gia các cuộc họp do Hội đồng quản trị tổ chức, có quyền kiến nghị
nhưng không tham gia biểu quyết. Trường hợp phát hiện những hành vi gây tổn
thất đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì có quyền yêu cầu
Hội đồng quản trị triệu tập cuộc họp bất thường.
- Trung thực, khách quan trong thi hành các chức trách, nhiệm vụ chính xác
của mình theo luật pháp của Nhà nước và theo Điều lệ công ty.
* Giám đốc công ty: Do Hội đồng quản trị bầu ra. Giám đốc có nhiệm vụ
sau:
- Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Căn cứ Quyết
định của Đại hội đồng cổ đông, của Hội đồng quản trị giám sát, điều hành thực
hiện.
- Kiến nghị phương án bố trí về cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công
ty, lựa chọn, đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó giám đốc, Kế
toán trưởng, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty (trừ các
chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức)
- Được quyền ký kết các hợp đồng tuyển dụng, kỷ luật, cho thôi việc, giảm
lương, nâng lương, đối với các công nhân viên dưới quyền nếu được Hội đồng
quản trị phân cấp.
- Ký các báo cáo, văn bản, hợp đồng kinh tế, sổ sách, chứng từ kế toán của
công ty.
Kế toán
tiền gửi
ngân hàng
Kế toán vật tư,
công nợ, tài sản
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng: phụ trách công tác kế toán chung, giám sát chỉ đạo trực
tiếp bộ máy kế toán trong công ty, chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động của bộ
phận kế toán. Kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính
của công ty, đồng thời có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học và
có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty, xác định hình thức kế toán
để áp dụng cho công ty mình.
- Kế toán tổng hợp: Đảm nhiệm việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, đồng thời có nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp số liệu kế toán từ các
bộ phận kế toán để lên báo cáo tài chính, cho toàn bộ công ty.
- Kế toán vật tư công nợ, tài sản: Theo dõi tình hình nhập xuất kho nguyên
vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng, thành phẩm… theo dõi tình hình biến động tăng
giảm tài sản cố định, định kỳ tính khấu hao tài sản cố định, theo dõi công nợ của
công ty.
- Kế toán ngân hàng: phụ trách chuyển trả tiền cho nhà cung cấp. Theo dõi
số dư tiền gửi ở ngân hàng, thời gian trả nợ vay và đối chiếu thường xuyên với
ngân hàng theo nghiệp vụ công ty giao, tính lương và các khoản trích theo lương.
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
Mỗi công ty sản xuất kinh doanh, để tiện lợi cho việc theo dõi các nghiệp vụ
kinh tế được chặt chẽ, kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn được thuận tiện,
công ty phải lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp với trình độ kinh tế và cơ
cấu quản lý. Đối với công ty cổ phần Nam Sơn hình thức kế toán mà công ty này
lựa chọn áp dụng đó là hình thức “Nhật ký chung”.
(1) Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số
giá thành sản phẩm ở công ty Cổ phần Nam Sơn một cách phù hợp, chính xác cần
nắm vững đặc điểm sau:
Chi phí sản xuất của công ty được phát sinh thường xuyên, liên tục trong
một quá trình sản xuất, quá trình tồn tại và phát triển. Do vậy, để phục vụ cho yêu
cầu quản lý, hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải hạch toán cho từng
tháng, từng năm, từng thời kỳ phù hợp với các kỳ báo cáo, những chi phí để tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh mới được coi là chi phí sản xuất, còn các chi
phí liên quan đến các hoạt động sản xuất khác như: chi phí hao hụt về nguyên vật
liệu ngoài định mức, lãi phải trả về các khoản vay quá hạn, thanh toán các khoản
tiền phạt do vi phạm hợp đồng sẽ không phải là chi phí sản xuất kinh doanh.
Giá thành sản phẩm là giai đoạn tiếp theo trên cơ sở số liệu của hạch toán chi
phí sản xuất, tập hợp theo từng đối tượng và khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
Trên cơ sở đó kiểm tra và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành
theo từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm của công ty.
Do đặc điểm của công ty Cổ phần Nam Sơn trong cùng một quá trình sản
xuất, sử dụng cùng một lượng nguyên vật liệu, tiến hành trong một quá trình lao
động cho nên đã tạo ra nhóm sản phẩm cùng loại. Đối tượng tập hợp chi phí là
nhóm sản phẩm, đối tựợng tính giá thành là từng thứ sản phẩm. Do vậy, để tính
16
giá thành công ty đã quy định hệ số kinh tế kỹ thuật của các thứ sản phẩm thu
được.
Sản phẩm Công ty gồm 3 loại: gạch thẻ, gạch 4 lỗ, gạch 6 lỗ. Công ty đã tính
hệ số quy đổi cho từng sản phẩm như sau:
+ Gạch thẻ: Hệ số quy đổi là 1
+ Gạch 4 lỗ: Hệ số quy đổi là 0,9
+ Gạch 6 lỗ: Hệ số quy đổi là 1,35
Chi phí sản xuất bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
xuất
A B C D 1 2 3 4
01
Xuất đất sét
dùng để chế tạo
sản phẩm
m
3
7072,203 7072,203 38437,2 271.835.681
02 Xuất than dùng
để chế tạo sản
phẩm
kg
518.381 518.381 406,66 210.804.817
Tổng cộng
482.640.498
Tổng số tiền: Viết bằng chữ: Bốn trăm tám hai triệu sáu trăm bốn mươi
nghìn bốn trăm chín tám đồng y.
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
18
Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính và nhiên liệu, kế toán
phản ánh vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh:
Đơn vị: Công Ty Cổ phần Nam Sơn
Địa chỉ: Hương An - Quế Sơn - Quảng Nam
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
ĐVT: (Đồng)
NTGS
210.804.817 210.804.817
Cộng số
phát sinh
trong kỳ
482.640.498 482.640.498
Ghi có
TK 154
482.640.498
Số dư
cuối kỳ
482.640.498
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng
19
Đơn vị: Công ty Cổ Phần Nam Sơn
Địa chỉ: Hương An - Quế sơn - Quảng Nam
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
QUÝ IV NĂM 2009
S
T
T
Ghi có tài
khoản
Đối tượng
sử dụng
TK 334
Phải trả
người lao
động
TK 338 – phải trả, phải nộp khác
toán
Giá thực tế
Giá hạch
toán
Giá thực
tế
112599000 2635400 4250000
Tổng cộng
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng
20
Đơn vị: Công ty Cổ Phần Nam Sơn
Địa chỉ: Hương An - Quế Sơn - Quảng Nam
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
TK : 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
ĐVT: (Đồng)
NTGS
Chứng từ
Diễn giải
Tài
khoản
đối ứng
Ghi nợ tài khoản
SH NT Tổng số tiền Tk 622
A B C D E 1 2
Số dư đầu
kỳ
Số phát sinh
trong kỳ
31.12.2009
622
154 409.921.711
Số dư cuối
kỳ
409.921.711
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng
21
Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Nam Sơn
Địa chỉ: Hương An - Quế Sơn - Quảng Nam
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
QUÝ IV/2009
S
T
T
Chỉ tiêu
Tỷ lệ
khấu hao
hoặc thời
gian sử
dụng
Nơi sử
dụng toàn
doanh
nghiệp
TK 627
chi phí sản
xuất chung
TK
Đơn vị: Công ty Cổ phần Nam Sơn
Địa chỉ: Hương An - Quế Sơn - Quảng Nam
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: 627_ Chi phí sản xuất chung
ĐVT : (Đồng)
NTGS Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Ghi nợ tài khoản 627
SH NT
Tổng số
tiền
627 133
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong
kỳ
31/12/
2009
BPBTL
&
CKTTL
31/12/
2009
Tiền lương phải
trả cho nhân viên
phân xưởng
334 28.907.563 28.907.563
31/12/
2009
152 112.599.000
112.599.000
31/12/
2009
BPBNL,
VL,CC,DC
31/12/
2009
Xuất kho CCDC
cho phân xưởng
153 2.635.400 2.635.400
31/12/
2009
BPBNL,
VL,CC,DC
31/12/
2009
Giá trị CCDC
phân bổ
142 4.250.000 4.250.000
31/12/
2009
BT&PB
KHTSCĐ
31/12/
2009
Trích KHTSCĐ
trong quý
214 163.600.520
163.600.520
Người ghi sổ Kế toán trưởng
23
Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Nam Sơn
Địa chỉ: Hương An - Quế Sơn - Quảng Nam
SỔ NHẬT K Ý CHUNG Trang số : 01
Tháng 12/2009 ĐVT: Đồng
NTGS
Chứng từ
Diễn giải
Đã
ghi sổ
cái
SốTT
dòng
Số hiệu
TKĐƯ
Số phát sinh
SH
NT Nợ Có
Trang trước
mang sang
31/12
PXK45
31/
12
Xuất kho
nguyên vật
liệu chính
R
1
351.758.780 351.758.780
31/12
BPBTL
31/
12
Trích BHXH,
BHYT,KPCĐ
R
7
8
622
338
58.162.931 58.162.931
31/12
BPBTL
31/
12
Tiền lương
phải trả cho
NVPX
R
9
10
627
334
28.907.563 28.907.563
31/12
BPBTL
31/
12
xưởng
R
15
16
627
153
2.635.400 2.635.400
31/12
BPB,
NVL,CC
31/
12
Giá trị CC,
DC, phân bổ
R
17
18
627
142
4.250.000 4.250.000
….
… …
…. … …
… …
31/12
31/
12
K/c chi phí
nguyên vật
liệu trực tiếp
hoàn thành
nhập kho
R
29
30
154
155
1.260.804.459 1.260.804.459
Cộng phát sinh
1.260.804.459
24
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT PHÁT SINH
QUÝ IV/2009
ĐVT: (Đồng)
STT Nội dung chính Số tiền
1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu chính
- Chi phí nhiên liệu
482.640.498
271.835.681
210.804.817
2 Chi phí nhân công trực tiếp 409.921.711
3 Chi phí sản xuất chung 371.045.819
Tổng cộng 1.293.608.028
PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
THEO SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM QUY ĐỔI
QUÝ IV NĂM 2009
SỐ LƯỢNG:
25