Phần I
Giới thiệu chung về công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển
a. Quá trình hình thành:
Vào năm 1955 do yêu cầu cấp bách của tiền phơng, tổng cục hậu cần quân
đội nhân dân Việt Nam đã quyết định thành lập đoàn sản xuất quân dụng với
nhiệm vụ may trang phục cho bộ đội phục vụ tiền tuyến. Với sự góp mặt của
30 cán bộ chiến sĩ hầu hết từ quân đội chuyển sang là lực lợng đầu tiên đặt nền
móng cho việc xây dựng xởng quân dụng 40. Trải qua 5 năm xây dựng và tr-
ởng thành, đến ngày 20/4/1960 xí nghiệp may X40 đợc thành lập dựa trên nền
tảng là phân xởng quân dụng 40. Là một đơn vị sản xuất công nghiệp quốc
doanh thuộc Sỏ công nghiệp Hà Nội, đơn vị đã không ngừng cố gắng nỗ lực v-
ơn lên. Chính vì vậy đến ngày 4/5/1994 căn cứ vào quyết định số 741/QĐUB
của Uỷ Ban Nhân Dân thành phố Hà Nội đổi tên xí nghiệp may X40 thành
công ty May 40 với tên giao dịch quốc tế là HaNoi Garmentex N nhiệm vụ
sản xuất các sản phẩm may mặc phục vụ cho nhu cầu trong nớc và nớc ngoài.
b. Quá trình phát triển:
Từ năm 1955 - 1960 : Xí nghiệp X40 là đơn vị hạch toán kinh tế do sở công
nghiệp Hà Nội quản lý. Lúc này tổng số cán bộ công nhân viên là 280 ngời với
80 máy may và 488 m2 nhà xởng.
Năm 1961 -1965 Xí nghiệp may X40 thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
Trong thời gian này xí nghiệp đóng trên địa bàn Cầu Mới - Thợng Đình - Hà
Nội (Nay là công ty giầy HN). Xí nghiệp là một đơn vị hạch toán với 7 phòng
ban nghiệp vụ và 3 ngành sản xuất (ngành quân dụng, quân hàm và mũ).
Trong thời gian này xí nghiệp đã vinh dự đợc đón chủ tịch Hồ Chí Minh về
thăm vào ngày 20/4/1963. Vì vậy từ đó đến nay, ngày này trở thành ngày
truyền thống của đơn vị.
Trong giai đoạn chống Mỹ cứu nớc (1966 - 1975): để có thể phục vụ tốt nhất
cho kháng chiến, xí nghiệp đã phải chia ra làm 5 cơ sở nhỏ để đi sơ tán, nơi
gần nhất cách Hà Nội 12 km và nơi xa nhất là 40 km. Tuy nhiên, vào thời kỳ
ngành nghề chủ yếu :
- Công nghiệp dệt thêu Mã số : 0115
- Công nghiệp may mặc Mã số : 0116
Sản xuất các sản phẩm chính nh quần áo các loại. Tổ chức doanh nghiệp theo
hình thức hạch toán độc lập.
Từ năm 92 -93 : Bắt đầu thực hiện gia công xuất khẩu và bắt đầu XNK trực
tiếp.
Năm 1994 nhờ có chính sách đổi mới kinh tế của Đảng, công ty đã dần khắc
phục đợc những khó khăn và duy trì đợc uy tín của một đơn vị có truyền thống
nhiều năm. Với uy tín của mình công ty đã đợc ngân hàng Đầu t cho vay 3 tỷ
đồng vốn đầu tiên. NgoàI ra công ty đã tìm đợc thị trờng mới nh Tây Âu, Nhật
Bản với những chủng loạI sản phẩm đa dạng nh : quần áo trợt tuyết, quần áo
thể thao, áo Jacket, áo sơ mi, váy áo phụ nữ trẻ em...
Trong những năm tiếp theo, thị trờng của công ty chủ yếu là trong khu vực.
Khách hàng đầu tiên là Hàn Quốc với một hợp đồng 5 năm và 1 triệu sản
phẩm. Trong những năm từ 1994 - 1999, công ty May 40 đã mạnh dạn đầu t
hơn 40 tỷ đồng để nâng cấp và mua sắm thêm máy móc thiết bị, máy móc
chuyên dụng nhằm mở rộng sản xuất để đáp ứng những đòi hỏi khắt khe của
thị trờng trong và ngoài nớc. Lĩnh vực hoạt động của công ty cũng rộng hơn :
XNK trực tiếp, uỷ thác XNK... Năm 1997, nhờ bố trí hợp lý cơ cấu tổ chức và
bộ máy quản lý, công ty đã đạt hiệu quả cao hơn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình. Điều này đã góp phần tạo công ăn việc
làm và đảm bảo đời sống cho công nhân lao động của công ty đợc ổn định.
Năm 1998, sản phẩm của công ty đã đợc thị trờng EU, Mỹ, Canada và Nhật
Bản chấp nhận.
Nh vậy, sau 5 năm thực hiện đổi mới, công ty May 40 đã có những yếu tố
của một đơn vị công nghiệp tơng đối hiện đại thích ứng với thị trờng thế giới,
2
trọng may mặc hàng xuất khẩu chiếm từ 95%- 98%. Ngoài ra công ty còn nhận
sản xuất theo đơn đặt hàng của các đơn vị khác trong và ngoài nớc.
b. Đặc điểm quy trình công nghệ
Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty May 40 là quy trình công nghệ kiểu
phức tạp, chế biến liên tục bao gồm nhiều công đoạn khác nhau. Đặc điểm sản
xuất sản phẩm của công ty là sản xuất hàng loạt, sản phẩm hoàn thành nhập kho là
kết qủa của một quá trình chế biến liên tục từ khi đa nguyên vật liệu vào sản xuất
đến khi hoàn thành sản phẩm là một quy trình khép kín không thể gián đoạn về
mặt kỹ thuật. Đầu tiên là xuất nguyên vật liệu cho phân xởng cắt, cắt bán thành
3
phẩm. Sau đó tổ chức dây chuyền sản xuất từ bán thành phẩm và vật phụ liệu theo
từng công đoạn chi tiết sản phẩm. Sản phẩm sản xuất xong phảI đợc bộ phận KCS
kiểm tra sau đó mới đợc nhập kho thành phẩm.
Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất ra những sản phẩm chủ yếu để xuất
khẩu. Vì vậy để tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành sản xuất và chủ động
sản xuất của các mã hàng của công ty, các bộ phận thuộc phân xởng may có
nhiệm vụ thực hiện quy trình công nghệ nh sau :
- Nhận mẫu mã, tài liệu kỹ thuật, quy cách, kích thớc sản phẩm từ phòng kỹ
thuật cùng với định mức nguyên liệu, phụ liệu, khảo sát mẫu may chuẩn. Thiết kế
đây chuyền sản xuất cho từng loại sản phẩm, nghiên cứu bảng tính thời gian chi
tiết sản phẩm, may thử bấm giờ để so sánh chính xác nhằm chia công đoạn, bộ
phận để sản xuất và tính lơng sản phẩm. Nghiên cứu nhiệt độ là ép, độ co nguyên
liệu, màu sắc giặt tẩy nguyên phù liệu. Lập bảng phối màu nguyên phù liệu của
sản phẩm. Nghiên cứu các thông số, kích thớc các thùng cattong, bao bì đai nẹp,
chữ số, trọng lợng cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng, của sản phẩm.
- Tổ chức giác mẫu và cắt bán thành phẩm. Làm mẫu mỏng, mẫu cattong bán
thành phẩm. Trên cơ sở đó phân xởng cắt nhận nguyên liệu từ kho theo phiếu xuất
vải của công ty và theo đúng yêu cầu kỹ thuật nh màu sắc, số lợng, khổ vải, loại
theo bản giác - Thêu chi tiết nếu -May sp
-Đánh số bán thành có -Kiểm tra sản
phẩm phẩm
-Là hơi toàn bộ sản - Kiểm tra xuất -Nhập kho
phẩm xởng thành phẩm
- Đóng gói sản
phẩm
Sơ đồ 1 : Sơ đồ công nghệ may chung.
Theo sơ đồ công nghệ may này ta nhận thấy tại các khâu ở công đoạn 1
tiến hành chỉ là làm thủ công và đơn giản, ở giai đoạn 2 và 3. Cụ thể là :
+ Công đoạn cắt bán thành phẩm theo bản giác: Hiện nay công ty đang sử
dụng hai loại máy cắt động và tĩnh cùng với hệ thống máy trải vải tự động của
Pháp.
+ Khâu thêu chi tiết : Các chi tiết đợc thêu trên dàn máy thêu tự động sử dụng
máy vi tính lập các chơng trình chạy máy.
+ Quá trình là chi tiết, là hơi toàn bộ sản phẩm : Sau khi cắt hoặc may xong,
các sản phẩm này đợc đa xuống khu vực là hơi để đảm bảo chất lợng sản
phẩm khi may và đóng bao. Các máy ép cổ, hệ thống là hơi đều sử dụng hơi nớc từ
các nồi hơi đốt điện.
Để đảm bảo thực hiện tốt quy trình công nghệ, công ty thờng xuyên tổ chức h-
ớng dẫn cách giảI chuyền các mặt hàng mới cho ban quản đốc phân xởng, tổ tr-
ởng, tổ phó sản xuất nhằm đảm bảo chất lợng bán thành phẩm và thành phẩm.
KCS thờng xuyên kiểm tra việc cắt bán thành phẩm để đảm bảo không hụt, lẹm.
Tổ chức mạng lới kiểm tra sản phẩm, sản phẩm 100%. Hớng dẫn và xử lý các sai
phạm kỹ thuật và đề xuất kịp thời hớng giải quyết không gây ách tắc sản xuất,
đảm bảo cho sản xuất đợc liên tục.
Vì ngành may mặc nói chung và công nghệ may của công ty May 40 là một
trong những ngành công nghiệp nhẹ, sạch do mức độ sử dụng hoá chất cũng
không nhiều. Vậy nên, tại công ty không có các yếu tố gây ô nhiễm môi trờng lao
hình thức gia công đơn thuần, nhng hiện nay công ty đã và đang mở rộng sang
hình thức gia công góp vốn để tạo thế chủ động hơn trong việc thực hiện
hợp đồng với khách hàng và khắc phục bớt những khó khăn trong hoạt động
gia công của mình. Trong hình thức này thì công ty góp một phần vốn mua
nguyên phụ liệu với khách hàng :
+ Gia công đơn thuần : chỉ, bao bì, thùng catton...
+ Gia công góp vốn : vải, chỉ, thùng catton...
Trong năm 2000, 60% - 70% tổng doanh thu là do hoạt động gia công góp
vốn tạo ra. Đây thực sự là một nỗ lực cố gắng lớn của công ty. Mặc dù đã đạt
đợc kết quả nh vậy, nhng công ty đã không dừng lạI ở đây, trong những năm
tiếp theo, ngoài hình thức gia công đơn thuần, gia công góp vốn, doanh nghiệp
sẽ tiến tới làm hợp đồng bán sản phẩm, chịu từ đầu đến cuối trong việc cung
cấp nguyên vật liệu, thực hiện hợp đồng.
Chúng ta cũng thấy rằng mặc dù doanh thu của doanh nghiệp hàng năm là cao
nhng hầu nh mới chỉ tập trung ở thị trờng nớc ngoài, doanh thu tiêu thụ hàng
nội địa còn rất thấp, trung bình mọi năm chỉ trên dới 100 triệu đồng, chủ yếu
trong việc giới thiệu sản phẩm. Trong năm 2000, nhờ năng động trong việc
thêm nhiều mẫu mã sản phẩm, giới thiệu sản phẩm ở các hội chợ hàng tiêu
dùng, mà doanh thu hàng nội địa đã tăng cao hơn : 250 triệu đồng. Đây là một
6
cố gắng của công ty, nhng chúng ta thấy rõ rằng, thị trờng trong nớc là rất
rộng, khách hàng dễ tính hơn các thị trờng khác và vì vậy với số lợng doanh
thu nh trên thì quả là còn quá ít. Trong những năm tiếp theo bên cạnh kế hoạch
mở rông thị trờng sang Mỹ và các nớc khác thì công ty cũng nên tìm nhiều
biên pháp để khai thác tốt thị trờng trong nớc, tăng cờng chiến dịch quảng cáo,
phát triển mạnh mạng lới đạI lý trong nớc, các cửa hàng bán và giới thiệu sản
phẩm ( hiện tạy công ty có 2 cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm, một ở tại
công ty và một ở siêu thị Marko)... để tiếp túc nâng cao hơn nữa hiệu quả của
hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống
Sơ đồ 2 : Bộ máy quản lý của công ty May 40
Công ty May 40 là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập có đủ t cách pháp nhân
(đã có con dấu riêng) trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội. Công ty tổ chức quản lý
theo kiểu trực tuyến, nghĩa là các phòng ban tham mu cho ban giám đốc theo từng
chức năng, nhiệm vụ của mình, giúp cho ban giám đốc bám sát đợc thực tế đa ra
đợc những quyết định đúng đắn có lợi cho Công ty. ở công ty hiện nay trên có ban
giám đốc và các phòng ban quản lý, dới là các phân xởng sản xuất và ban quản
đốc phân xởng.
a.Trách nhiệm của ban giám đốc công ty
Giám đốc: Là ngời do UBND thành phố bổ nhiệm sau khi tham khảo ý kiến
của Đảng uỷ và tín nhiệm của CBCNV trong công ty, đồng thời đợc sự nhất trí của
Sở Công nghiệp. Giám đốc công ty có trách nhiệm tổ chức ,chỉ huy các mặt hoạt
động sản xuất kinh doanh, tìm biện pháp khai thác và sử dụng hợp lý khả năng
khai thác của công ty nhằm hoàn thành các chỉ tiêu đợc giao và các hợp đồng kinh
tế đã ký kết với khách hàng. Sử dụng hợp lý các tài sản đợc giao một cách có hiệu
quả. Tạo điều kiện cho CBCNV thực hiện tốt quyền làm chủ tập thể, phát huy tính
sáng tạo của CNVC trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất cũng nh tham gia quản lý,
nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Tổ chức thực hiện tốt chủ trơng, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nớc, nội quy của công ty cũng nh các hoạt động kinh tế .
8
Phó giám đốc tổ chức sản xuất: Là ngời đợc giám đốc đề nghị, đợc Sở công
nghiệp bổ nhiệm sau khi tham khảo ý kiến của Đảng uỷ công ty và tham khảo ý
kiến của tập thể CBCNV. Phó giám đốc tổ chức sản xuất là ngời đợc giao nhiệm
vụ phụ trách phần điều hành, triển khai kế hoạch sản xuất, an toàn lao động...
Phó giám đốc kỹ thuật : là ngời đợc giám đốc đề nghị, đợc Sở Công nghiệp bổ
nhiệm sau khi tham khảo ý kiến của Đảng uỷ Công ty và tham khảo ý kiến của tập
thể CBCNV. Phó giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm chỉ đạo, giảI quyết các vấn
đề kỹ thuật máy.
quản lý mạng lới tiêu thụ sản phẩm công ty.
- Phòng tổ chức- bảo vệ :
Tham mu cho ban giám đốc công ty về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh. Tổ
chức hợp lý lao động. Xây dựng kế hoạch lao động và tiền lơng đào tạo, tổ chức
9