1
LỜI CẢM ƠN
Qua 5 tuần thực tập tại Doanh nghiệp tư nhân Nhơn Mẫn ,trước khi kết
thúc báo cáo thực tập,em xin gởi lời cảm ơn đến Cô giáo Đỗ Huyền Trang và
tập thể anh chị phòng kế toán của doanh nghiệp tư nhân Nhơn Mẫn đã giúp
đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp đợt này.
Phù Cát,ngày 15 tháng 8 năm 2010
2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ,BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 5
PHẦN 1 7
KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG 7
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHƠN MẪN 7
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH
NGHIỆP TƯ NHÂN NHƠN MẪN 7
1.1.1 S ra i v phát tri n c a doanh nghi p t nhân Nh n M nự đờ à ể ủ ệ ư ơ ẫ 7
1.1.1.1 S ra iự đờ 7
1.1.1.2 Quá trình phát tri nể 7
1.1.2 Thu n l i v khó kh nậ ợ à ă 8
1.1.3 Quy mô, k t qu kinh doanh v óng góp v o ngân sách nh n c ế ả àđ à à ướ
c a doanh nghi pủ ệ 8
1.1.3.1 Quy mô 8
1.1.3.2 K t qu kinh doanh v óng góp v o ngân sách nh n c c a ế ả àđ à à ướ ủ
doanh nghi pệ 8
1.2 CHỨC NĂNG, QUYỀN HẠN VÀ NHIỆM VỤ 9
1.2.1 Ch c n ngứ ă 9
1.2.2 Quy n h n v nhi m về ạ à ệ ụ 9
2.2 TỔ CHỨC SỔ VÀ GHI CHÉP VÀO SỔ THEO CÁC HÌNH THỨC
KẾ TOÁN CÒN LẠI 33
2.2.1 HÌNH TH C NH T KÝ CHUNGỨ Ậ 33
2.2.1.1 T ng quan v hình th c “nh t ký chung”ổ ề ứ ậ 33
2.2.1.2 Ghi s theo hình th c “Nh t ký chung”ổ ứ ậ 34
2.2.2 HÌNH TH C ” NH T KÝ –S CÁI”Ứ Ậ Ổ 37
2.2.2.1 T ng quan v hình th c “Nh t ký –S cái”ổ ề ứ ậ ổ 37
2.2.2.2 Ghi s theo hình th c “Nh t ký –S Cái”ổ ứ ậ ổ 38
PHẦN 3 40
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VỀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG
TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHƠN MẪN VÀ CÁC HÌNH THỨC
KẾ TOÁN CÒN LẠI 40
3.1 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH
NGHIỆP TƯ NHÂN NHƠN MẪN 40
3.2 NHẬN XÉT HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI DOANH
NGHIỆP VÀ CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN CÒN LẠI 42
KẾT LUẬN 43
Tiền mặt 54
Công cụ, dụng cụ 54
Vay ngắn hạn 56
4
Nợ dài hạn đến hạn trả 56
Doanh thu bán h ng v cung c p d ch và à ấ ị ụ 58
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BCTC Báo cáo tài chính
BHXH Bảo hiểm xã hội
BQ Bình quân
CCDC Công cụ dụng cụ
GĐ Giám đốc
đạo,các bộ phận biết được quá trình sản xuất kinh doanh.Đồng thời thông qua
các báo cáo do phòng kế toán cung cấp ,Giám đốc sẽ thấy được ưu, nhược
điểm của công ty,thấy được những khả năng tiềm tàng.Từ đó làm cơ sở đưa ra
các quyết định phù hợp nâng cao hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh
để thu được lợi nhuận nhiều hơn nữa.
“Học đi đôi với hành”giáo dục kết hợp với sản xuất đó là phương châm
giáo dục và đào tạo của Đảng.Từ yêu cầu cơ bản đó,lãnh đạo trường Đại học
Quy Nhơn đã cho sinh viên thâm nhập vào thực tế nhằm củng cố lý thuyết về
chuyên ngành kế toán đã học và phần nào tìm hiểu những nét khái quát nhất
về chuyên môn nghiệp vụ kế toán ,đồng thời làm cơ sở cho đợt thực tập tốt
nghiệp sau này.Xuất phát từ nhiệm vụ của đợt thực tập này ,em xin trình bày
báo cáo gồm các phần sau:
Phần 1:Khái quát về hoạt động doanh nghiệp tư nhân Nhơn Mẫn.
Phần 2:Thực hành về ghi sổ kế toán tại doanh nghiệp tư nhân Nhơn Mẫn.
Phần 3:Một số nhận xét về hình thức ghi sổ kế toán mà công ty áp dụng.
7
PHẦN 1
KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHƠN MẪN
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH
NGHIỆP TƯ NHÂN NHƠN MẪN
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của doanh nghiệp tư nhân Nhơn Mẫn
1.1.1.1 Sự ra đời
Công ty tư nhân Nhơn Mẫn thuộc mô hình công ty tư nhân.Giấy phép
kinh doanh số: 3501000324 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp
ngày 17 tháng 01 năm 2003.Theo đó ,công ty tư nhân Nhơn Mẫn có những
đặc điểm sau đây:
1.Tên doanh nghiệp: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHƠN MẪN
2.Địa chỉ trụ sở chính: thị trấn Ngô Mây- Phù Cát-Bình Định
3.Điện thoại: (056)3853716
kể, chất lượng các công trình xây dựng ngày càng được nâng cao, tạo niềm
tin cho các chủ đầu tư.
1.1.3 Quy mô, kết quả kinh doanh và đóng góp vào ngân sách nhà nước
của doanh nghiệp
1.1.3.1 Quy mô
Công ty tư nhân Nhơn Mẫn đăng ký vốn điều lệ với lần thay đổi cuối
cùng 19/05/2004 là 1 tỷ đồng,với lao động hàng năm 50 lao động.Do đó,theo
quy định thì công ty tư nhân Nhơn Mẫn thuộc loại hình công ty tư nhân có
quy mô nhỏ.
1.1.3.2 Kết quả kinh doanh và đóng góp vào ngân sách nhà nước của
doanh nghiệp
Những năm qua công ty tư nhân Nhơn Mẫn có nhiều chuyển biến thuận
lợi,hoạt động ngày càng hiệu quả ,doanh thu ngày càng tăng thể hiện ở bảng
số liệu sau:
9
BẢNG 1.1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHƠN MẪN
Đơn vị tính:đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng doanh thu 2.957.024.546 3.676.184.471 4.503.337.786
Tổng chi phí 2.779.603.073 3.492.375.247 4.278.170.897
Lợi nhuận truớc thuế 177.421.473 183.809.224 225.166.889
Thuế TNDN 44.355.368 45.952.306 56.291.722
Công ty tư nhân Nhơn Mẫn với loại hình kinh doanh là xây lắp các công trình
dân dụng ,các công trình giao thông thủy lợi.Nhu cầu xây dựng lại các công
trình nhà làm việc,văn phòng cho cán bộ nhà nước,xây dựng đường xá phục
vụ cho nông thôn…vì thế doanh thu của công ty không ngừng tăng lên.Qua
bảng số liệu trên ta thấy ,so với năm 2007thì năm 2008 tăng 719.159.925
đồng .Năm 2009 tăng 827.153.315đồng so với năm 2008 .Do đặc thù ngành
xây dựng cơ bản, doanh thu qua các năm có tăng nhưng hiệu quả chưa cao là
Đơn vị tính:đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Vốn CSH 2.362.662.612 3.108.213.970 3.722.008.680
Tỷ lệ % 89,89% 89,75% 89,47%
Nợ phải trả 265.876.344 354.986.229 438.134.953
Tỷ lệ % 10,11% 10,25% 10,53%
Qua bảng số liệu trên ta thấy, công ty hoạt động dựa trên hai nguồn vốn
là vốn CSH và vốn đi vay ,trong đó nguồn vốn CSH tăng đều qua các năm do
công ty làm ăn hiệu quả.Nguồn vốn CSH chiếm tỷ trọng lớn trên 70%.Đối với
vốn đi vay chủ yếu doanh nghiệp vay từ ngân hàng và các nhà đầu tư.
11
1.3.3 Các nguồn lực chủ yếu của doanh nghiệp
1.3.3.1 Tài sản cố định
BẢNG 1.3:TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Đơn vị tính:đồng
Chỉ tiêu Giá trị
Giá trị
khấu hao/năm
Giá trị
còn lại
Nhà cửa vật kiến
trúc
579.105.000 57.910.500 231.642.000
Máy móc thiết bị 1.249.790.000 156.223.750 468.671.250
Phương tiện vận
tải
479.930.000 79.988.333 159.976.667
Thiết bị dụng cụ
quản lý
457.658.000 114.414.500 114.414.500
lập dự toán cho công trình.Dự toán phải đảm bảo là chi phí phục vụ cho công
trình là nhỏ nhất.
+ Nếu bảng dự toán mà nhỏ hơn chi phí mà chủ đầu tư đưa ra thì doanh
nghiệp tham gia đấu thầu.Hồ sơ đấu thầu gồm dự toán và bảng thiết kế.
+ Các nhà thầu nộp hồ sơ tham gia thầu,nhà đầu tư sẽ lựa chọn nhà thầu nào
phù hợp với những điều kiện đưa ra.
Chủ đầu tư
mời thầu
Chủ đầu tư
mời thầu
Nhận hồ sơ
Nhận hồ sơ
Lập dự án thi công
và lập dự toán
Lập dự án thi công
và lập dự toán
Nghiệm thu, bàn giao,
xác định lập kết quả,
lập quyết toán
Nghiệm thu, bàn giao,
xác định lập kết quả,
lập quyết toán
Tiến hành
xây dựng
Tiến hành
xây dựng
Chuẩn bị nguồn lực:
NVL, nhân công
Chuẩn bị nguồn lực:
NVL, nhân công
dựng sè 1
§éi xây
dựng sè 2
§éi xây
dựng sè 2
§éi xây
dựng sè 3
§éi xây
dựng sè 3
§éi xây
dựng sè 4
§éi xây
dựng sè 4
Gi¸m ®èc
doanh nghiÖp
Gi¸m ®èc
doanh nghiÖp
Phòng kinh tế -kế
hoạch,kỹ thuật,vật tư
Phòng kinh tế -kế
hoạch,kỹ thuật,vật tư
14
+ Các đội xây dựng là các đội trực tiếp tham gia sản xuất các sản phẩm, theo
kế hoạch dự án mà công ty tham gia dự thầu có trách nhiệm. Tổ chức thi công
đảm bảo tiến độ chất lượng theo yêu cầu của thiết kế của bên chủ đầu tư và
theo quyết định giao việc của công ty.
1.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung.Nhiệm vụ
chủ yếu của bộ máy kế toán là phản ánh xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sơ đồ 1.4 Hình thức chứng từ ghi sổ
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra,kế toán lập Chứng từ ghi sổ. ghi vào sổ
Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái.
- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ
vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
Sổ, thẻ
kế toán
chi tiết
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Bảng
tổng hợp
chi tiết
Sổ Cái
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
16
1.5.4 Kế toán hàng tồn kho
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai
Ghi chú : ghi hµng ngµy
ghi cuèi th¸ng
®èi chiÕu kiÓm tra
Sơ đồ 2.1:Trình tự kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song
2.1.2 Kế toán nhập kho NVL
2.1.2.1 Kế toán chi tiết nhập kho NVL
a) Trình tự thủ tục
Các chứng từ ban đầu bao gồm:
Hóa đơn thuế giá trị gia tăng.
Hóa đơn bán hàng.
Phiếu nhập kho của phòng kế toán.
Căn cứ vào hóa đơn của người giao hàng.Thủ kho tiến hành kiểm tra
chất lượng để tiến hành lập phiếu nhập kho.Phiếu nhập kho được lập thành
ba liên:
Liên 1:lưu lại cùi gốc.
Liên 2:Giao cho thủ quỹ để thanh toán.
Thẻ kho
Thẻ kho
Sổ (thẻ) kế
toán chi
tiết
Sổ (thẻ) kế
toán chi
tiết
Phiếu nhập kho
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
Chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1
Xi măng
PCB40
kg 10.000 10.000 1.150 11.500.000
Cộng
10.000 11.500.000
Tổng số tiền(viết bằng chữ):Mười một triệu năm trăm ngàn đồng chẵn.
Nhập,ngày10 tháng06năm2010
Thủ trưởng đơn vị Kế toán Người nhận hàng Thủ kho
(ký,đóng dấu) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
19
Tại kho:sau khi hàng về tới kho thủ kho tiến hành kiểm tra vật liệu,nếu
đúng chất lượng và số lượng thì sẽ tiến hành làm thủ tục nhập kho.Khi công
trình cần vật tư để xây dựng, thủ kho sẽ làm thủ tục xuất kho.Thủ kho căn cứ
vào phiếu nhập,xuất để phản ánh tình hình nhập, xuất ,tồn kho vật liệu về số
luợng và tiến hành mở Thẻ kho cho từng thứ vật tư. Sau đó chuyển sang bộ
10/06/1
0 Nhập xi măng
10/06/1
0 10.000 Cộng 10.000 200
Ngày10 tháng06 năm 2010
Người lập bảng Kế toán Thủ kho
(Ký ,họ tên) (ký, họ tên) (Ký, họ tên)
20
Đơn vị:Doanh nghiệp Mẫu số 01-VT
tư nhân Nhơn Mẫn (Ban hành theo QĐ số48/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ:Phù Cát-Bình Định ngày14/09/2006 của BTC
)
Nợ:152
PHIẾU NHẬP KHO Có:331
Ngày 12 tháng 06 năm 2010 Số:8
Họ tên người giao hàng:Đinh Xuân Nam
Theo số :0093681 ngày 11 tháng06 năm2010
Của:Cửa hàng vật liệu xây dựng Mai kỷ
Địa chỉ:245 Quang trung -Ngô Mây-Phù Cát
Nhập tại kho:Nhơn Mẫn
Đơn vị tính:đồng
S
T
T
Tên
hàng
(ký,đóng dấu) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
21
THẺ KHO
Số:16
Ngày lập thẻ:12/06/2010
Tên nhãn hiệu quy cách vật liệu:Gạch rỗng 6 lỗ
Đơn vị tính:viên
S
T
T
Chứng từ
Diễn giải
Ngày
nhập
xuất
Số lượng
Ký
xác
nhận
của
kế
toán
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nhập Xuất Tồn
Tồn đầu kỳ 0
8 12/06/10 Nhập gạch 12/06/10 8.000
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
7 10/06/10
Nhập xi măng
PCB40
152 331-SQ
11.500.00
0
133 331-SQ
1.150.00
0
8 12/06/10
Nhập gạch rỗng 6
lỗ
152 331-MK
4.320.00
0
133 331-MK 216.000
8 12/06/10 Nhập đá 1x2 152 331-MK
2.400.00
0
133 331-MK 240.000
8 12/06/10
Ngày
tháng
1 7 10/06/10
Xi măng
PCB40 kg 10.000
11.500.000
2 8 12/06/10
Gạch rỗng 6 lỗ viên 8.000
4.320.000
3 8 12/06/10
Đá 1x2 m
3
10
2.400.000
4 8 12/06/10 Sắt Φ 8
kg 500
6.000.000
5 8 12/06/10
Cát xây m
3
10
1.260.000
Cộng
25.480.000
Kèm theo…chứng từ gốc
Ngày 30tháng 06 năm2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
tính
Số
luợng
Mục đích sử
dụng
Ghi
chú
1 Xi măng PCB40 kg 4.000 thi công phần thô
2 Gạch rỗng 6 lỗ viên 7.200 thi công phần thô
3 Đá 1x2 m
3
10 thi công phần thô
4
Sắt Φ 8
kg 480 thi công phần thô
5 Cát xây m
3
10 thi công phần thô
Ngày 15 tháng 06 năm 2010
Duyệt xuất kho Người lập Phụ trách phân xưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
25
Đơn vị:Doanh nghiệp Mẫu số 02-VT
tư nhân Nhơn Mẫn (Ban hành theo QĐ số48/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ:Phù Cát-Bình Định ngày14/09/2006 của BTC
)
Nợ:154
PHIẾU XUẤT KHO Có:152
Ngày 15 tháng 06 năm 2010 Số:6
Họ tên người nhận hàng:Huỳnh Tấn Đạt
3
10 10 240.000 2.400.000
4
Sắt Φ 8
kg 480 480 12.000 5.760.000
5
Cát xây m
3
10 10 126.000 1.260.000
Cộng 18.340.000
Tổng số tiền(viết bằng chữ):Mười bảy triệu năm trăm ba mươi nghìn đồng chẵn.
Xuất,ngày12tháng06năm2010
Thủ trưởng đơn vị Kế toán Người nhận hàng Thủ kho
(Ký,đóng dấu) (ký ,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký ,họ tên)
Tại phòng kế toán:kế toán mở sổ chi tiết vật liệu theo dõi tình hình
nhập xuất tồn kho vật liệu cả về số lượng và giá trị.Hàng ngày nhận được