Báo cáo kiến tập về nguyên vật liệu công ty tnhh Đức Nhân - Pdf 14

-1-
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế đất nước phát triển không ngừng, cùng với quá trình
đổi mới cơ chế quản lý, từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường
có sự điều tiết của Nhà Nước theo định hướng XHCN. Các Doanh nghiệp tiến hành
hoạt động sản xuất, kinh doanh với quy mô và đang đổi mới mạnh mẽ và hoàn thiện
để hòa nhập. Tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường, nhằm thỏa mãn nhu cầu thị
trường, nhu cầu của con người.
Hiện nay nhu cầu thiết yếu của cuộc sống không chỉ dừng lại mà càng lúc càng
phong phú và đa dạng, đã thúc đẩy ngành sản xuất vật chất phát triển với trình độ
chuyên môn hóa cao.
Như chúng ta đã biết trong bất kỳ lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh nào
đi nữa để đạt được lợi nhuận cao và an toàn trong kinh doanh thì công ty phải tiến
hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan
trọng và không thể thiếu để quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng,
quản lý tài sản, hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong
sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạt động sản xuất
kinh doanh làm cơ sở để vạch ra chiến lược kinh doanh.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán, sau thời gian
thực tập tại công ty TNHH Đức Nhân đã giúp em hiểu sâu hơn công tác kế toán cả
về lý thuyết được trang bị ở trường và thực tiễn tại công ty. Bên cạnh đó được sự
giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán và các thầy cô đã giúp em hoàn
thành báo cáo của mình.
Nội dung báo cáo thực tập tổng hợp gồm 3 phần cơ bản :
PHẦN 1 : Khái quát chung về công ty.
PHẦN 2 : Thực hành ghi sổ kế toán .
PHẦN 3 : Một số ý kiến về hình thức kế toán áp dụng tại công ty và các hình thức
kế toán còn lại

-2-
PHẦN 1

năm 2008, 2009 được thể hiện qua các bảng sau :
Bảng 2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty
VT : ng Đ Đồ
STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
4
Tổng doanh thu 57.601.672.557 58.192.520.515
5
Lợi nhuận trước thuế 213.743.390 814.693.855
6
Lợi nhuận sau thuế 118.852.457 708.913.438
Nguồn : Phòng tài chính- Kế tốn
Qua bảng số liệu trên ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty diễn
ra mạnh mẽ doanh thu hầu như tăng nhanh qua các năm 2008 và 2009, điều đó cho
thấy cơng ty ngày càng có chỗ đứng vững chắc trên thị trường, đồng thời cũng thể
hiện sự nổ lực của cơng ty trong việc tìm ra những biện pháp và chính sách để nâng
cao kết quả sản xuất kinh doanh. Cũng có thể từ đó giúp cho cơng ty có thể mở rộng
sản xuất kinh doanh để đạt được lợi nhuận tối đa và đóng góp một phần nhỏ vào
ngân sách góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
-4-
Công ty TNHH Đức Nhân
Tổ 10-kv7-P.Bùi Thị Xuân-TP.QN
BẢNG 1 : TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC CẢ NĂM 2009
ĐVT : Đồng
Chỉ tiêu Mã số Nợ đầu kỳ Phải nộp Đã nộp Nợ cuối kỳ
I.thuế(10=11+12+ 19+20) 10 28.581.284 108.030.286 124.390.883 12.220.687
1.Thuế GTGT hàng bán nội địa 11 0 0 0 0
2.Thuế GTGT hàng xuất khẩu 12 0 0 0 0
3.Thuế TTĐB 13 0 0 0 0
4.Thuế nhập khẩu và xuất khẩu 14 0 0 0 0
5.Thuế TNDN 15 28.581.284 108.030.286 124.390.883 12.220.687

Hệ thống chứng từ công ty đang sử dụng tuân thủ theo QĐ 15/2006/QĐ
BTC.Bao gồm các chứng từ sau :
+ Phiếu thu –phiếu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
+ Chứng từ mua bán(xuất nhập khẩu) hàng hóa, vật tư.
+ Tổng hợp về chí phí sản xuất.
+ ………………………………
-6-
D. Chế độ báo cáo:
Các báo cáo mà công ty đang sử dụng :
+ Bảng cân đối kế toán.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
E. Chế độ tài khoản : Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản do bộ tài chính
ban hành.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Đức Nhân
1.2.1 Chức năng : Công ty TNHH Đức Nhân là một doanh nghiệp ngoài quốc
danh có đầy đủ tư cách pháp nhân, là một đơn vị kế toán chịu sự ràng buộc về nghĩa
vụ và quyền lợi của công ty là bàn, ghế, dù và trang trí nội thất đáp ứng nhu cầu của
thị trường. Hơn nữa ngoài mục đích xã hội là giải quyết việc làm cho công nhân
viên và thực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho công
nhân viên, đảm bảo kinh ngạch năm sau cao hơn năm trước
1.2.2 Nhiệm vụ :
Sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, nghiên cứu nhu cầu thị
trường, đồng thời mở rộng nhà xưởng, đầu tư, cải tiến trang thiết bị máy móc, thiết
bị tiên tiến hiện đại để sản xuất mặt hàng có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá thành
hạ. Đáp ứng nhu cầu của khách hàng và nâng cao tính cạnh tranh hàng hóa của công
ty trên thương trường, đẩy mạnh sản xuất có hiệu quả.
Quản lý và sử dụng nguồn vốn phải được an toàn và phát triển, tiết kiệm trong
sản xuất kinh doanh. Phải thực hiện các báo cáo thống kê, báo cáo kế toán định kỳ

+ Tập đoàn SCANOM-DENMARK : Vương quốc Đam Mạch
+ Tập đoàn COMI COMI-FRANCE : Cộng hòa Pháp
+……
– Mối quan hệ với các tổ chức tín dụng : Công ty đang duy trì và phát triển mối
-8-
quan hệ tốt, uy tín cao với các ngân hàng như : Ngân hàng ngoại thương, Ngân hàng
công thương, Ngân hàng đầu tư và phát triển. Từ đó có thể quyết các vấn đề tài
chính nhanh chóng và đảm bảo vốn cho hoạt dộng sản xuất kinh doanh.
– Vốn kinh doanh của công ty : Năm 2009 vốn kinh doanh tự có là 40 tỷ đồng. Vốn
vay ngắn hạn là 56.026.471.200 đồng. So với các năm mới thành lập thì vốn kinh
doanh tự có của công ty có sự tăng lên đáng kể. Chứng tỏ được công ty làm ăn ngày
càng hiệu quả. Quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng.
– Đặc điểm của các nguồn lực chủ yếu :
+ Về lao động : Tổng số công nhân viên và người lao động có khoảng
450 người.lao động chủ yếu là của địa phương cung cấp.
+ Về tài sản cố định : Giá trị tài sản cố định cuối năm 2009 là
14.371.319.418 đồng.
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại DN
1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh : Công ty sử dụng mô hình kế toán
tập trung
1.4.1.1. Quá trình sản xuất của công ty luôn được diễn ra theo một quy trình :
SƠ ĐỒ 1.4.1 : QUY TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY
Gỗ tròn
Nguyên liệu
Xẻ theo quy
cách sản
xuất
Kiểm tra chất
lượng sản phẩm
Luộc Gỗ

thuật đúng theo hàng mẫu của đơn đặt hàng quy định thì sản phẩm được nhập kho
để chờ tiêu thụ.
+ Tiêu thụ : Sau khi sản phẩm đã hoàn thành nhập kho căn cứ vào hợp đồng
đã ký để giao cho khách hàng.
1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty :
1.4.2.1. Tổ chức quản lý tại công ty là bộ phận chủ chốt và là sự sống của công ty.
Nó có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
-11-
SƠ ĐỒ 1.4.2: BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH ĐỨC NHÂN
Ghi chú :
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
1.4.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận :
P. Giám đốc TC-XDCB
Tổ chức
nhân sự
Kho
nguyên liệu
KH-
SX
Quản đốc
sơ chế
K
C
S
Lò sấy,
bốc xếp
Kỹ thuật
chế biến
Quản đốc

tài chính phải theo dõi cụ thể giá trị TSCĐ, giá trị NVL chưa dùng, theo dõi sản
phẩm đã nhập kho phản ánh các nghiệp vụ tăng, giảm. Đồng thời theo dõi các
khoản phải trả, phải thanh toán nội bộ, tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm
sau mỗi kỳ sản xuất.
- Phòng tổ chức nhân sự : Thực hiện xét tuyển, bổ sung lao động, quản lý lao
động toàn công ty, tổ chức thực hiện nâng cao tay nghề, an toàn lao động, kiểm tra
thực hiện và duy trì nội qưy và quy chế của cán bộ công nhân viên toàn công ty.
- Phòng điều hành sản xuất :
+ Quản đốc nhà máy : Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc sản xuất
hoặc tổng giám đốc triển khai xây dựng kế hoạch sản xuất tổ chức, điều động cán
bộ công nhân viên và đảm bảo đúng kế hoạch giao hàng và chất lượng sản phẩm.
-13-
Quản lý điều hành, bám sát chỉ đạo toàn bộ dây chuyền công nghệ sản xuất, theo
dõi kiểm tra, đôn đốc và xử lý ngay các chi tiết hư hỏng và mọi tình huống trong
sản xuất.
+ Cán bộ kỹ thuật chế biến : Quản lý công tác kỹ thuật đảm bảo đúng theo
yêu cầu từ hàng mẫu đến hàng xuất xưởng.Chịu trách nhiệm chi tiết sản phẩm trên
dây chuyền từng công đoạn, chịu trách nhiệm chính về chất lượng sản phẩm, canh
chỉnh máy, hướng dẫn công nhân thao tác trên các chi tiết, sản phẩm trên dây
chuyền từng khâu, từng công đoạn. Làm hàng mẫu, làm các chi tiết mẫu đối chứng,
căn cứ các mẫu chi tiết đối chứng để kiểm tra xử lý.
+ Phòng KCS : Luôn luôn bám sát khu vực phân công, chịu trách nhiệm theo
dõi kiểm tra chất lượng chi tiết sản phẩm trên dây chuyền, phân công kiểm tra KCS
ở tất cả khu vực nhất là bộ phận đầu. Chịu trách nhiệm về mọi mặt chất lượng sản
phẩm trước lãnh đạo công ty.
+Cán bộ cơ điện – xe nâng : Luôn luôn bám sát và sẵn sang phục vụ các yêu cầu
sản xuất, chịu trách nhiệm lắp đặt sữa chữa thay thế, bảo trì máy móc và hệ thống
điện trong nhà máy đảm bảo được an toàn, sẵn sang phục vụ kịp thời các sự cố với
thời gian sớm nhất để tránh tình trạng dùng chuyền sản xuất.
+Cán bộ phụ trách khu vực cưa CD, lò sấy, kho nguyên liệu : Gỗ xẻ phải đảm

Sổ kế toán
-Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
Máy vi tính
-15-
theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu
số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính theo quy định sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. Cuối tháng, cuối
năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy đóng thành quyển và
thực hiện thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
1.5.2. Bộ máy kế toán của doanh nghiệp :
SƠ ĐỒ 1.5.2 : TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Chức năng và nhiệm vụ của mỗi phần hành của bộ máy kế toán như sau :
+ Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp : Là người trực tiếp phân công chỉ
đạo công việc cho tất cả nhân viên kế toán, kiểm tra và giám sát bộ máy kế toán của
công ty, tổ chức thực hiện hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp và hạch toán
đúng quy định của nhà nước. Tham mưu cho lãnh đạo về công tác quản lý tài chính,
sử dụng hiệu quả tiền vốn. Tổng hợp số liệu từ các kế toán viên, in các bản báo cáo
tài chính và tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán theo đúng quy định pháp luật.
+ Kế toán nguyên vật liệu : Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, theo dõi tình hình Nhập – Xuất – Tồn của
NVL, CCDC.

Bảng cân đối
số phát sinh
Các Báo cáo tài
chính cuối kỳ
Bảng tổng
hợp chi
tiết
Sổ nhật ký
ĐB(Nhật ký
chuyên
dùng)
-17-
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối kỳ.
: Quan hệ đối chiếu.
: Ghi chép định kì
Đặc trưng của hình thức kế toán “ Nhật ký chung” : Là tất cả các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời
gian và nội dung.
Hình thức này bao gồm các sổ chủ yếu sau :
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ Cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Quy trình hạch toán :
+ Hằng ngày dựa vào chứng từ gốc kế toán ghi các sổ như : sổ quỹ, sổ chi
tiết, sổ nhật ký chung. Từ sổ nhật ký chung ta ghi sổ cái.
+ Cuối kỳ dựa vào sổ chi tiết ta lập bảng tổng hợp chi tiết. Đồng thời dựa
vào sổ cái ta lập bảng cân đối số phát sinh. Sau cùng dựa vào sổ cái, bảng tổng hợp
chi tiết, bảng cân đối số phát sinh ta lập các báo cáo tài chính cuối kỳ.

+Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản
xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác
quản lý…Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lõng, thể rắn hay thể khí.
+Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sữa chữa máy móc, thiết
bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ…
+Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật tư được sử dụng cho công
việc Xây dựng cơ bản, đối với thiết bị Xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp
và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công
trình xây dựng cơ bản.
+Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên, các loại
vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra, như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do
thanh lý Tài sản cố định .
Tính giá nguyên vật liệu nhập kho :
Đối với nguyên vật liệu nhập kho được đánh giá theo từng loại, từng
nguồn nhập :
 Nếu doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được
tính theo công thức :
Giá trị
thực tế
nhập kho
=
Giá mua ghi
trên hóa đơn
(chưa có
thuế)
+
Các loại thuế
không hoàn lại
+
Chi phí

Giá trị thực tế
nhập kho
= Giá thõa thuận +
Chi phí liên quan (nếu
có)
Tính giá nguyên vật liệu xuất kho :
Mỗi doanh nghiệp có một cách tính khác nhau tùy theo đặc điểm hoạt động,
yêu cầu quản lý và trình độ, nghiệp vụ của cán bộ kế toán lựa chọn phương pháp
hạch toán nguyên vật liệu xuất kho là bình quân gia quyền hàng tháng.công thức
tính như sau:
 Phưong pháp bình quân gia quyền :
Giá trị thực tế
xuất kho
=
Số lượng thực tế xuất
kho
* Đơn giá bình quân
Trong đó giá bình quân có thể được tính theo một trong ba cách sau :
Cách 1: Bình quân cuối kỳ dự trữ
Đơn giá
bình quân
=
Giá trị thực tế tồn đầu kỳ + Giá trị thực tế nhập trong kỳ
Số lượng thực tế tồn đầu kỳ+ số lượng thực tế nhập trong kỳ
Cách 2: Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.
Giá đơn vị bình
quân
=
Giá trị thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Số lượng thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

Phương pháp thẻ song song.
Khái niệm :
Đây là phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng mà ở
kho thủ kho sẽ theo dõi nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ về mặt số lượng trên
thẻ kho, bộ phận kế toán theo dõi vật liêu, công cụ, dụng cụ vền mặt số lượng và giá
trị trên sổ thẻ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ.
Trình tự ghi chép:
- Ở kho : Hàng ngày căn cứ vào chứng từ Nhập – Xuất kho, thủ kho ghi số
lượng thực nhập, thực xuất vào các thể kho, mỗi chứng từ ghi vào thẻ kho một
dòng. Sau khi đã kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, cuối ngày tính ra số
tồn kho ghi vào thẻ kho. Cuối kỳ thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho
về phòng kế toán.
- Ở phòng kế toán : Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế
toán tiến hành kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào các sổ chi tiết cả về mặt số lượng
và giá trị. Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên
các sổ chi tiết với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số lượng kiểm kê thực tế. Nếu có
chêch lệch phải được xử lý kịp thời. Sau khi đã đối chiếu và đảm bảo số liệu đã
khớp đúng, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết Nhập – xuất – Tồn kho vật
tư. Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết Nhập – xuất – Tồn nguyên vật liệu, công cụ,
dụng cụ được dùng để đối chiếu số liệu tên tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”, trong
sổ cái.
Sơ đồ 2.2.1.5 : kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
-23-
Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi vào cuối kỳ
2.2.1.6. Quy trình ghi sổ kế toán :
Sơ đồ 2.2.1.6. Quy trình ghi sổ kế toán đối với NVL
Thẻ
kho

xuất TK
152
-25-
TK111 TK152 TK621
Nhập kho NVL trả bằng tiền
Mặt
Xuất kho NVL trực
Tiếp sản xuất
TK627
Nhập kho NVL trả bằng
Chuyển khoản
Xuất kho NVL sử dụng
Sản xuất chung
TK331 TK641,642
Nhập kho NVL chưa trả
Người bán
Xuất sử dụng BP bán hàng,
BP quản lý
TK141
TK241
Nhập kho NVL tạm ứng Xuất sử dụng bộ phận sữa
Chữa lớn tài sản
TK338 TK138
NVL thừa không rõ nguyên nhân NVL thiếu không rõ
nguyên nhân
2.2.2 Phần hành kế toán TSCĐ :
2.2.2.1. Đặc điểm TSCĐ, nhiệm vụ, phân loại , giá trị ghi sổ :
+ Đặc điểm TSCĐ : Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và
giữ nguyên hình thái vật chất từ lúc đưa vào sử dụng đến lúc hư hỏng. Khi tham gia
vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị hao mòn này


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status