Báo cáo kiến tập về tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần constrexim Bình Định - Pdf 14

Báo cáo thực tập tổng hợp Trang 1 GVHD: TS. Văn Thị Thái Thu
PHẦN I:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
CONSTREXIM BÌNH ĐỊNH
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
1.1.1. Tên, địa chỉ của công ty:
Tên công ty: Công ty cổ phần Constrexim Bình Định.
Trụ sở giao dịch của công ty: Km 1219 Quốc lộ 1A- Thị Trấn Diêu Trì- Huyện
Tuy Phước- Tỉnh Bình Định.
Điện thoại: 056.3834 434 hoặc 056.3833 662; Fax: 056.3833 661
Đơn vị chủ quản: Công ty đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Việt Nam
( Constrexim Holdings ).
Email:
Mã số thuế: 4100 506 132
1.1.2. Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng:
Công ty sản xuất VLXD và xây lắp Constrexim Bình Định là một DN nhà
nước thành lập theo quyết định số: 1150/QĐ – BXD ngày 26/08/2003 của BXD.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3506000001 ngày 10/10/2003 do
Sở Kế Hoạch đầu tư tỉnh Bình Định cấp.
Tiền thân của công ty là XN Xi Măng Nghĩa Bình được thành lập từ năm
1977. Trước đây, XN sản xuất xi măng lò đứng với công nghệ, thiết bị cũ và lạc
hậu, sản xuất theo phương pháp bán khô, xi măng có mác thấp, chất lượng thấp
nên chỉ thích hợp cho xây nhà cấp 4 và các công trình phụ gia đình. Mức sản
lượng thấp, chỉ đạt 2000 đến 3000 tấn/ năm, tiêu thụ chủ yếu trong tỉnh Nghĩa
Bình (cũ).
SVTH: Lê Trà Ly Kế toán B- K30
Báo cáo thực tập tổng hợp Trang 2 GVHD: TS. Văn Thị Thái Thu
Cùng với sự phát triển thời gian, sau hơn 10 năm hoạt động, với nhu cầu
xi măng trên thị trường ngày càng cao, đặc biệt là nhu cầu cho các công trình xây
dựng lớn như thủy điện Vĩnh Sơn, thủy điện Yaly, Bình Định cần thiết phải có
một điểm nghiền xi măng mác PC 30 theo tiêu chuẩn Việt Nam với công suất

Định.
1.1.3. Quy mô hiện tại và kết quả kinh doanh của công ty:
Trong quá trình hoạt động, công ty cổ phần Constrexim Bình Định đã
không ngừng lớn mạnh về mọi mặt. Kết quả đạt được như sau:
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2007 đến 2009
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Doanh thu thuần 132.708.561.396 130.581.838.144 174.007.387.671
Giá Vốn hàng bán 117.601.060.749 112.154.285.119 155.734.332.776
Lợi nhuận trước thuế 1.495.085.000 2.377.374.915 6.134.300.299
Thuế TNDN hiện hành 1.471.196 261.361.292 645.684.049
Lợi nhuận sau thuế 1.493.613.804 2.116.013.623 5.488.616.250
Nguồn: Phòng Kế toán
Qua bảng số liệu trên ta thấy những năm gần đây hoạt động SXKD của
công ty có chiều hướng phát triển, và có sự đóng góp vào ngân sách nhà nước.
SVTH: Lê Trà Ly Kế toán B- K30
Báo cáo thực tập tổng hợp Trang 4 GVHD: TS. Văn Thị Thái Thu
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
1.2.1. Chức năng:
 Sản xuất chủng loại xi măng nhằm cung cấp cho thị trường trong và ngoài
tỉnh.
 Xây dựng các công trình xây dựng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,
công trình cấp thoát nước, công trình công cộng, đường dây tải điện và
trạm biến thế.
 Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng.
 Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị nông lâm sản và kho bãi.
 Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ. Gia công, chế tạo, lắp đặt
thiết bị đồng bộ và phi tiêu chuẩn.
1.2.2. Nhiệm vụ:
 Xây dựng và thực hiện kế hoạch SXKD hàng năm, hoàn thành nghĩa vụ

cho các nguồn lực lao động công ty đi hoc thêm ngoài giờ làm việc và đã tạo
điều kiện tốt nhất để cho họ hoàn thành công tác của mình. Tính tới thời điểm
bây giờ tổng lao động của công ty hiện tại khoảng 280 người, với đội ngủ quản
lý năng động nhiều kinh nghiệm, công nhân lành nghề.
Bảng 1.2: Bảng phân bổ lao động của công ty
Khu vực văn
phòng công ty
Bộ phận sản
xuất xi măng
Bộ phận
xây lấp
Bộ phận sản
xuất bê tông
SVTH: Lê Trà Ly Kế toán B- K30
Báo cáo thực tập tổng hợp Trang 6 GVHD: TS. Văn Thị Thái Thu
Thạc sĩ 1 0 0 0
Đại học 19 4 5 6
Cao đẳng 0 5 0 3
Trung cấp 2 10 3 0
LĐ phổ thông 0 41 150 31
Tổng 22 60 158 40
Nguồn: Phòng tổ chức hành
chính
 Tài sản cố định: chủ yếu là các dây chuyên sản xuất, nhà xưởng, máy
móc thiết bị với tổng giá trị là 49 tỷ đồng.
1.4. Đặc điểm tổ chức SXKD và tổ chức quản lý tại công ty:
1.4.1. Đặc điểm tổ chức SXKD tại công ty:
1.4.1.1. Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xi măng
Mô tả công nghệ:

nghiền.
Bước hai, Gia công thạch cao và phụ gia: Bố trí máy kẹp hàm với năng
suất 15T/giờ cùng với 2 két chứa (1 cho thạch cao, 1 cho phụ gia). Phụ gia và
thạch cao sau khi gia công (đập nhỏ) sẽ đổ xuống gầu tải để đổ vào hai két chứa.
Dưới mỗi két chứa có 1 cân băng định lượng loại 0,1- 4,5 Tấn/giờ. Sau khi định
lượng, phụ gia và thạch cao được đổ chung xuống băng tải từ kho Clinker để đổ
vào đầu máy nghiền. Máy kẹp hàm và 2 phiễu chứa được bố trí ở đầu gian đặt
máy nghiền.
Bước ba, Công đoạn nghiền: Nguyên liệu gồm Clinker, thạch cao, phụ gia
sau khi được định lượng riêng theo tỉ lệ phối trộn xác định sẽ được đổ vào máy
nghiền bi Ø 2,2×7 m, năng suất 15-16 tấn/giờ, N=380Kw - 400Kw(6KV). Ra
khỏi máy nghiền xi măng được dẫn tới máy phân ly hiệu suất cao( phân ly cơ
khí) có đường kính 3,5 m, được vít tải đưa tới gầu nâng đưa lên xilô chứa xi
măng( có sẵn). Các hạt thô sẽ quay lại đầu máy nghiền qua hệ thống vít tải và
gầu nâng. Tại công đoạn nghiền có bố trí 1 tổ hợp lọc bụi 2 cấp với năng suất xử
lý chung là 13.000 m
3
/giờ. Cấp 1 là lọc thô bằng 2 Xiclon. Cấp 2 lọc bụi tĩnh
điện CWB6.
Bước bốn, Công đoạn chứa xi măng rời và đóng bao: Xi măng rời được
chứa trong xilo có sẵn với tổng sức chứa là 1200 tấn. Chỉ cần thay vít tải nóc
Xilo bằng vít tải có năng suất 60 tấn/giờ để dùng chung cho cả hai dây chuyền.
Xi măng được tháo ra khỏi xilo bằng 6 tháo liệu cánh xoay (có sẵn) loại
điều tốc vô cấp và qua vít tải (có sẵn) để đưa sang nhà đóng bao. Máy đóng bao
hiện có là máy đóng bao cơ khí loại 2 vòi, năng suất 30 tấn/giờ. Xi măng được
đóng bao có trọng lượng 50Kg và được băng tải và xe cày đưa vào kho chứa.
SVTH: Lê Trà Ly Kế toán B- K30
Báo cáo thực tập tổng hợp Trang 8 GVHD: TS. Văn Thị Thái Thu
1.4.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh

hóa
QCS
ca
Báo cáo thực tập tổng hợp Trang 9 GVHD: TS. Văn Thị Thái Thu
Tổ đập nghiền: Là tổ sản xuất ra thành phẩm chính của công ty, kiểm tra
chất lượng, số lượng phụ gia khi nhập, đưa vào máy đập đạt đến kích thước quy
định trước khi đưa vào két chứa và cấp liệu đĩa.
Tổ đóng bao: Có nhiệm vụ điều khiển hệ thống đóng bao tự động kê bao,
đóng sản phẩm theo đúng quy định và vận chuyển xếp xi măng vào kho thành
phẩm.
Tổ bốc xếp: Có nhiệm vụ bốc xếp xi măng lên xe khi có lệnh của cấp trên
hoặc đủ thủ tục giấy tờ, bốc đúng số lượng ghi trên hóa đơn.
1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
SVTH: Lê Trà Ly Kế toán B- K30
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng
kế
hoạch

Chú thích:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả cổ đông có quyền dự họp và quyền biểu
quyết, cơ quan cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết
định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
- Ban kiểm soát: do hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp
pháp trong quản lý và điều hành kinh doanh, thẩm định báo cáo tài chính hàng
năm của công ty, thông báo kết quả kiểm tra hoạt động SXKD của công ty cho
đại hội đồng cổ đông và các nhiệm vụ khác theo điều lệ của công ty quy định.
SVTH: Lê Trà Ly Kế toán B- K30
Báo cáo thực tập tổng hợp Trang 11 GVHD: TS. Văn Thị Thái Thu
- Hội đồng quản trị: Do hội đồng cổ đông bầu ra và là cơ quan quản lý của
công ty, có quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề có liên quan đến mục
đích, quyền lợi của công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng cổ
đông), phù hợp với định hướng phát triển chung của toàn công ty.
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, quản lý và điều hành chung về mọi
mặt hoạt động của công ty, là chủ thể trực tiếp ký các hợp đồng kinh tế, giải
quyết và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình SXKD và chịu trách nhiệm
về hiệu quả hoạt động của công ty trước cơ quan cấp trên vá pháp luật nhà nước.
- Phó giám đốc: Là người giúp việc, tham mưu cho giám đốc, chịu trách
nhiệm trước giám đốc và cơ quan cấp trên về công nghệ sản xuất và chất lượng
sản phẩm tiêu thụ. Ngoài ra còn thực hiện các công việc của công ty khi giám
đốc ủy quyền hay đi vắng.
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc và thực
hiện: Tổ chức quản lý công nhân viên, công tác tiền lương, sắp xếp các bộ phận
phòng ban, tuyển dụng lao động, phụ trách khen thưởng, đánh giá nhận xét
nguồn nhân lực hàng năm, thực hiện công tác văn phòng, lưu chuyển công văn,
mua văn phòng phẩm.

công nợ
Phó phòng kiêm kế toán
tổng hợp
Thủ quỹ Kế toán tiền
mặt, tiền
lương
Kế toán vật tư,
thành phẩm,
hàng hoá
Kế toán đơn
vị trực thuộc
Báo cáo thực tập tổng hợp Trang 13 GVHD: TS. Văn Thị Thái Thu
- Kế toán tổng hợp: Lập báo cáo kế toán theo quy định của công ty, Bộ tài
chính. Tham mưu phối hợp với kế toán trưởng trong thanh toán và quản lý.
Theo dõi tình hình biến động, tăng giảm nguồn vốn kinh doanh trong kỳ,
lập kế hoạch vốn kinh doanh cho kỳ sản xuất tiếp theo để kế hoạch sản xuất của
công ty đạt hiệu quả.
Theo dõi ghi chép, hạch toán phản ánh đúng thực tế tình hình tăng giảm
TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ và phân bổ khấu hao đã trích cho đúng đối tượng.
Tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm và lập bảng tính giá thành sản phẩm
hoàn thành nhập kho.
- Kế toán thanh toán tiền mặt, tiền lương: Phản ánh tình hình thu chi tiền
lương, thu chi tiền mặt, ngân phiếu tại quỹ của công ty, phản ánh tình hình thanh
toán với cán bộ công nhân viên về các khoản tiền lương, tiền bảo hiểm.
- Kế toán vật tư, thành phẩm hàng hóa: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình
biến động về số lượng và giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, mua vào và
xuất dùng cho sản xuất. Tham gia kiểm kê đánh giá vật tư, công cụ dụng cụ đề
xuất với kế toán trưởng để có hướng giải quyết.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, séc, ngân phiếu, nộp tiền vào
ngân hàng. Phản ánh số tiền hiện có trong quỹ, cấp phát lương cho cán bộ công

chi tiết
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Báo cáo thực tập tổng hợp Trang 15 GVHD: TS. Văn Thị Thái Thu
liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.
Nếu Công ty có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thi đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký
chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên
quan.
- Trường hợp Công ty mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào
các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan. Định kỳ 3, 5, 10 ngày hoặc cuối tháng, tùy khối lượng
nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các
tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ
được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân
đối phát sinh. Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái
và bảng tổng hợp chi tiết đươc dùng để lập các Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng
cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có
trên Sổ Nhật ký chung (hoặc Sổ Nhật ký chung và các Sổ Nhật ký đặc biệt sau
khi đã loại trừ số trùng lặp trên nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
♦ Hình thức Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt.
- Sổ Cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
PHẦN II:
THỰC HÀNH GHI SỔ KẾ TOÁN: PHẦN HÀNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
SVTH: Lê Trà Ly Kế toán B- K30
Báo cáo thực tập tổng hợp Trang 16 GVHD: TS. Văn Thị Thái Thu

Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thanh Tú
Địa chỉ ( Bộ phận): Phòng Kinh doanh
Lý do Xuất kho: Xuất bán cho Công ty TNHH Tuấn Phát

STT Tên hàng Mã
số
ĐVT Số lượng Đơn giá
(Đồng)
Thành tiền
(Đồng)
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Xi măng Tấn 492 492 952.381 468.571.452
Tổng cộng 492 492 468.571.452
Tổng số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm sáu tám triệu năm trăm bảy mốt
ngàn bốn trăm năm hai đồng.
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Phiếu hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ
tên)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
* Hóa đơn GTGT
Sau khi Kế toán công ty lập xong phiếu xuất kho theo yêu cầu trong đơn
đặt hàng của khách hàng, Kế toán đồng thời ghi hóa đơn GTGT cho khách hàng.
Mẫu: 01 GTKT- 3LL
QK/2009N
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG

SVTH: Lê Trà Ly Kế toán B- K30
Báo cáo thực tập tổng hợp Trang 19 GVHD: TS. Văn Thị Thái Thu
CÔNG TY CỔ PHẦN CONSTREXIM
BÌNH ĐỊNH
PHIẾU THU Số: 1132
Ngày 27 tháng 12 năm 2009

Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Thành
Địa chỉ: 322 Nguyễn Thái Học- TP Quy Nhơn.
Lý do nộp: Thu tiền bán hàng.
Số tiền: 215.000.011
Viết bằng chữ: Hai trăm mười lăm triệu không trăm mười một đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Ngày 27 tháng 12 năm 2009
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
*Phiếu Chi:
SVTH: Lê Trà Ly Kế toán B- K30
Báo cáo thực tập tổng hợp Trang 20 GVHD: TS. Văn Thị Thái Thu
CÔNG TY CỔ PHẦN CONSTREXIM
BÌNH ĐỊNH
PHIẾU CHI Số: 1009
Ngày 27 tháng 12 năm 2009
Họ và tên người nhận tiền: Phan Văn Hải
Địa chỉ: Kế toán công ty.
Lý do chi: Thanh toán tiền xe
Số tiền: 3.405.000
Viết bằng chữ: Ba triệu bốn trăm không năm nghìn đồng chẵn

GTT 12/10 Thanh toán tiền đặt báo R 9 642 4.475.300
10 141 4.475.300
5290 15/10 XDCB, đào hố,XD móng 11 131 2.640.277.135
R 12 511 2.640.277.135
……. ……. ………………… …… …… ………. …………… ……………
5295 27/10 Cát xây dựng 31 131 866.467.984
R 32 511 866.467.984
5561 31/10 Khuyến mãi xi măng BS 33 811 16.112.400
R 34 632 16.112.400
5551 31/10 Đá 1*2 35 131 2.967.885.021
R 36 511 2.967.885.021
…… …… ………………… ……. ……. ……… …………… ……………
Cộng mang sang trang sau 31.084.326.123 31.084.326.123
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SVTH: Lê Trà Ly Kế toán B- K30
Báo cáo thực tập tổng hợp Trang 22 GVHD: TS. Văn Thị Thái Thu
Từ ngày 1/10/2009 đến ngày 31/12/2009 Số 02 (ĐVT: Đồng)
Chứng từ
DIỄN GIẢI Đã ghi
Sổ cái
STT
dòng
TKĐƯ
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
Trang trước mang sang 31.084.326.123 31.084.326.123
01 11/11 Xuất 662,2 tấn xi măng tiêu thụ R 1 632 635.477.156
2 1561 635.477.156
GTA 12/11 Thanh toán tiền độc hại R 3 642 3.526.000
4 141 3.526.000

5765 31/12 K/c giá vốn Xi măng HM R 1 632 61.266.494
R 2 155 61.266.494
5766 31/12 K/c giá vốn BV HAGL R 3 632 2.200.051.219
R 4 155 2.200.051.219
5768 31/12 K/c giá vốn Xi măng HT R 5 632 2.273.070.130
R 6 155 2.273.070.130
5769 31/12 K/c giá vốn BS R 7 632 651.788.605
R 8 155 651.788.605
5770 31/12 K/c giá vốn 30 BĐ R 9 632 590.865.728
R 10 155 590.865.728
……. …… ……………… ……. ……. ……. …………. …………
5775 31/12 K/c giá vốn R 37 911 23.391.738.120
R 38 632 23.391.738.120
185776 31/12 K/c CPBH R 39 911 194.620.033
R 40 641 194.620.033
5782 31/12 K/c chi phí QLDN R 41 911 1.722.314.421
R 42 642 1.722.314.421
5773 31/12 K/c doanh thu R 43 511 26.110.513.121
R 44 911 26.110.513.121
Cộng phát sinh Quý IV 194.229.716.200 194.229.716.200
SVTH: Lê Trà Ly Kế toán B- K30
Báo cáo thực tập tổng hợp Trang 24 GVHD: TS. Văn Thị Thái Thu
CÔNG TY CP CONSTREXIM BÌNH ĐỊNH
QL1A- TT Diêu trì- Tuy Phước- Bình Định
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 155
Từ ngày 01/10/2009 Đến ngày 31/12/2009
Dư đầu kỳ: 11.363.368.537
ĐVT: Đồng
Ngày Số CT NỘI DUNG TKĐƯ Nợ Có
31/12 5751 K/c TP nền kho 3368 53.778.394

30/11 02 Xuất 773,1 tấn xi măng TT 1561 736.110.540 0
2/12 03 Xuất 771,2 tấn xi măng TT 1561 747.865.691 0
3/12 37 Nhượng bán 1522 1.223.442.823 0
4/12 38 Nhượng bán 1522 777.283.346 0
… … ………………… … …………… …………
31/12 5765 K/c giá vốn XMHM 155 61.266.494 0
31/12 5766 K/c giá vốn BV HAGL 155 2.200.051.219 0
31/12 5768 K/c giá vốn XM HT 155 2.273.070.130 0
31/12 5769 K/c giá vốn BS 155 651.788.605 0
31/12 5770 K/c giá vốn 30 BĐ 155 590.865.728 0
31/12 5771 K/c giá vốn 40 BĐ 155 9.672.441.630 0
31/12 5772 K/c giá vốn sửa chửa BT 155 316.329.031 0
31/12 5775 K/c giá vốn 911 0 23.391.738.120
Tổng 34.771.219.057 23.407.850.520
Dư cuối kỳ 0 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
CÔNG TY CP CONSTREXIM BÌNH ĐỊNH
QL1A- TT Diêu trì- Tuy Phước- Bình Định
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 641
Từ ngày 01/10/2009 Đến ngày 31/12/2009
ĐVT: Đồng
Ngày Số CT NỘI DUNG TKĐƯ Nợ Có
30/11 38 XNKD Chi hộ tiền CP công
tác xi măng BĐ T10
3368 7.400 0
30/11 39 XNKD Chi hộ tiền CP công
tác xi măng BĐ T11
3368 25.600 0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status