BẢNG THẢO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài: KẾ TOÁN TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CTY CP SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ XNK RAU QUẢ SÀI GÒN
Chương 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ
DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU RAU QUẢ SÀI GÒN - VEGESA
1.1 Quá trình hình thành, phát triển – chức năng nhiệm vụ của công ty cổ
phần sản xuất và dòch vụ xuất nhập khẩu rau quả Sài Gòn.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
1.1.1.1 Quá trình hình thành:
Doanh nghiệp được thành lập với tên gọi công ty cổ phần sản xuất và dòch vụ
xuất nhập khẩu rau quả Sài Gòn.
Tổng công ty rau quả Việt Nam với tên giao dòch là Vegetex.co trụ sở chính đặt
tại Hà Nội.
Tổng công ty rau quả Việt Nam có các công ty con được đặt tại các tỉnh thành
trong nước như Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM… với các tên gọi công ty1, công ty2, công
ty3.
Năm 1983, tất cả đều sát nhập vào công ty 3.Từ đó, công ty3 thành lập thêm 2
đơn vò, trong đó xí nghiệp sản xuất và dòch vụ xuất khẩu rau quả Sài Gòn( nay là công
ty cổ phần sản xuất và dòch vụ xuất khẩu rau quả Sài Gòn)
Đòa chỉ giao dòch: 473 – Lạc Long Quân – Q11 –Tp.HCM
Mã số thuế: 0302659529
1.1.1.2 Sự phát triển
Công ty sản xuất và dòch vụ xuất khẩu rau quả Sài Gòn bắt đầu hoạt động từ
năm 1991 theo quyết đònh số 131NN-TCCB/QĐ của bộ nông nghiệp và công nghiệp
thực phẩm, trực thuộc chi nhánh tổng công ty rau quả Việt Nam tại TP.HCM.
Năm 1993, theo quyết đònh số 209NN-TCCB/QĐ công ty tiếp nhận thêm xí
nghiệp vật tư- bao bì trực thuộc tổng công ty rau quả Việt Nam.
Năm 1997, xí nghiệp được đổi tên thành công ty sản xuất và dòch vụ xuất nhập
khẩu rau quả Sài Gòn. Tên giao dòch quốc tế Sai Gon Vegetabla processing and
exporting company.
đủ các quy đònh về chính sách chế độ quản lý tài chính. Đảm bảo
việc thanh toán đầy đủ chính xác và làm tròn nghóa vụ đối với
ngân sách Nhà Nước
1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và quy mô hoạt động của công ty:
1.2.1 Cơ cấu tổ chức:
Công ty Vegesa là đơn vò hoạt động kinh doanh với quy mô vừa và nhỏ.
Vì vậy cơ cấu nhân sự là một trong những nhân tố quan trọng quyết đònh
sự tồn tại và hiệu quả kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Do đó,
công ty luôn chú trọng đến việc xây dựng, sắp xếp hợp lý và tổ chức bồi
dưỡng trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên.
1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý:
1.2.2.1 Sơ đồ tổ chức
1.2.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban:
* Bộ phận lãnh đạo: gồm một Giám đốc và ban phó giám đốc
+ Giám đốc: điều hành trực tiếp các hoạt động của công ty, phụ trách
công tác đối ngoại, ký kết hợp đồng kinh tế. Trực tiếp chòu trách nhiệm
với cơ quan chủ quản, với nhà nước và toàn thể cán bộ công nhân viên
về hoạt động kinh doanh của công ty.
+ Phó giám đốc: giúp giám đốc điều hành công ty, theo dõi phần dòch
vụ, cho thuê kho bãi, mặt bằng, phối hợp với phòng hành chánh chòu
trách nhiệm do giám đốc uỷ quyền khi giám đốc vắng mặt.
* Các phòng ban tham mưu:
+ Phòng kế toán tài vụ: gồm 4 nhân viên
Đứng đầu là kế toán trưởng, chòu trách nhiệm trách trước
giám đốc và cơ quan nhà nước về mặt tài chính của công
ty.
Thanh toán và giải quyết kòp thời các khoản phát sinh trong
quá trình kinh doanh.
PHÒNG
XUẤT
RAU
QUẢ
2
TỔ
RAU
QUẢ
1
PHÓ GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đảm nhận công tác tài chính, phát triển hoạt động tài chính
của công ty. Đề ra phương pháp kinh doanh hiệu quả, tham
mưu cho giám đốc về vấn đề tài chính.
Luôn cung cấp kòp thời về tài sản và nguồn vốn cho bộ
phận lãnh đạo công ty, tổ chức quản lý, cân đối và bổ sung
nguồn vốn công ty.
+ Phòng hành chánh:
Quản lý nhân sự, đảm bảo thiết bò văn phòng và thực hiện
các hành chính văn thư.
Tổ chức kinh doanh nội tiêu.
Phụ trách quản lý kho bãi.
Chòu trách nhiệm về hoạt động bán lẻ xăng dầu, cho thuê
mặt bằng.
Tham mưu cho giám đốc về vấn đề nhân sự và tiền lương.
+ Phòng xuất nhập khẩu 1 và xuất nhập khẩu 2:
Đảm bảo công tác maketing của công ty.
Đưa ra các kế hoạch sản xuất, đáp ứng đúng thời hạn hợp
đồng và nhu cầu thò trường trong và ngoài nước.
Tổ chức kế hoạch đề ra.
Chòu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
chính xác tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Hạch toán hiệu quả
kinh tế, kòp thời phát huy ưu thế, khắc phục những nhược điểm giúp cho
công ty nâng cao hiệu quả kinh tế đạt lợi nhuận cao.
1.3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty Vegesa có quy mô hoạt động vừa và nhỏ, cho nên công việc tổ
chức bộ máy Kế toán gọn nhẹ và đơn giản. Phòng Kế toán - tài vụ của công ty
bao gồm 4 thành viên
+ Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng): Nguyễn Kim Phụng
+ Kế toán tổng hợp : Phạm Minh Trí
+ Kế toán thanh toán : Trần Ngọc Hoa
+ Thủ quỹ : Phan Thò Đức
1.3.1.2 Nhiệm vụ của các nhân viên phòng kế toán:
+ Kế toán trưởng: là người chòu trách nhiệm tổ chức công tác kế
toán cho phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, chỉ đạo
các kế toán viên. Có trách nhiệm nghiên cứu áp dụng chế độ chứng từ
Kế toán tài chính của nhà nước vào đơn vò của mình và chòu trách nhiệm
trước pháp luật về mọi chứng từ sổ sách trong đơn vò. Tham mưu cho
Giám đốc về hoạt động kinh doanh, chòu trách nhiệm về mọi số liệu ghi
trong báo cáo.
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
+ Kế toán tổng hợp: phản ánh chính xác, trung thực và kòp thời
toàn bộ các hoạt động kinh doanh của công ty. Cuối tháng, tổng hợp số
liệu, lập bảng phân phối tiền lương, trích các khoản theo chế độ như:
(Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn), tính doanh thu
và xác đònh kết quả kinh doanh, báo cáo thuế, báo cáo lưu chuyển tiền
tệ, bảng thuyết minh tài chính lên Kế toán trưởng xét duyệt và trình lên
Giám đốc ký duyệt. Sau đó gửi báo cáo tài chính đến các đơn vò thuộc
phạm vi quản lý đúng thời hạn quy đònh. Do quy mô hoạt động của công
* Xử lý bằng thủ công:
+ Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh Kế toán căn cứ vào chứng
từ ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó ghi vào sổ chi tiết tài khoản và sổ
cái. Từ đó căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản để lập báo cáo lưu chuyển
tiền tệ vào cuối kỳ. Còn sổ cái thì làm cơ sở để lập bảng cân đối số phát
sinh vào cuối kỳ, sau đó lập bảng cân đối kế toán, cuối cùng là lập bảng
kết quả hoạt động kinh doanh vào cuối kỳ.
Chứng từ
gốc
Nhật ký
chung
Sổ cái
Bảng cân
đối số phát
sinh
Bảng cân
đối kế toán
Sổ chi tiết
tài khoản
Báo cáo lưu
chuyển tiền
tệ
Báo cáo tài
chính
+ Sơ đồ:
Ghi chú:
:Ghi hàng ngày
: Ghi cuối kỳ
* Quá trình xử lí bằng máy
Kế toán nhập dữ liệu vào máy theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày
từ chứng từ gốc.
Các thông tin
máy yêu cầu
Khai báo yều cầu
thông tin đầu ra cho
máy
+ Uỷ nhiệm chi: số hiệu UNC
Do Kế toán thanh toán và lập, 2 hoặc 4 liên, luân chuyển cho Kế toán
trưởng, Giám đốc, Kế toán Ngân hàng. Được lưu trữ ở phòng kế toán,
Uỷ nhiệm chi được lập dưới dạng biên bản và ghi sổ chi tiết.
+ Sổ phụ: bao gồm giấy báo nợ và giấy báo có
Do Kế toán ngân hàng lập, luân chuyển cho Kế toán trưởng và được lưu
trữ tại phòng kế toán, sổ phụ được lập dưới dạng biên bản và được ghi
sổ chi tiết.
+ Giấy đề nghò thanh toán:
Do người xin thanh toán lập, luân chuyển cho Kế toán thanh toán, Giám
đốc, khách hàng và được lưu trữ tại phòng kế toán
+ Giấy đề nghò tạm ứng:
Do người xin tạm ứng lập, luân chuyển cho Kế toán thanh toán, Kế toán
trưởng, Giám đốc và Thủ quỹ và được lưu trữ tại phòng kế toán.
Giấy đề nghò thanh toán được lập dưới dạng biên bản và ghi sổ chi tiết.
+ Bộ chứng từ xuất khẩu: bao gồm Invoice, packing list, tờ khai hải
quan, giấy chứng nhận xuất sứ, hợp đồng ngoại Contract và bưu tàu.
Do trưởng phòng kinh doanh lập, bao gồm 4 liên, luân chuyển cho Kế
toán thanh toán, Giám đốc, khách hàng và được lưu trữ tại phòng kế
toán,
bộ chứng từ xuất khẩu được lập dưới dạng biên bản và hợp đồng.
+ Bảng chấm công:
Do người phụ trách lập, gồm 1 liên, luân chuyển cho phòng Tài chính,
phòng Kế toán và được lưu trữ tại phòng kế toán, bảng chấm công được
toán ghi sổ và bảo quản. Sau khi chuyển cho người nhận tiền
kiểm tra lại số tiền và ký vào phiếu chi.
1.4.2.2 Kế toán tiêu thụ, hoá đơn bán hàng:
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, Kế toán lập thành 3 liên và ký
tên(1 liên lưu tại quyển hoá đơn bán hàng, 1 liên giao cho khách
hàng và 1 liên giao cho thủ kho). Sau đó chuyển hoá đơn cho Kế
toán trưởng và phòng kinh doanh duyệt. Người mua đến kho để
nhận hàng và ký tên vào hoá đơn. Cuối ngày hoặc đònh kỳ thủ
kho chuyển cho Kế toán để ghi sổ.
1.5 Tổ chức các phần hành kế toán của công ty:
1.5.1 Kế toán vốn bằng tiền
1.5.1.1 Tiền mặt
Chứng từ sử dụng
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Uỷ nhiệm chi
+ Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt
+ Giấy đề nghò thanh toán
Kế toán chi tiết
+ Sổ sách sử dụng: sổ chi tiết tiền mặt, sổ cái
+ Trình tự ghi chép
Kế toán thanh toán kiểm tra, lập phiếu
thu hoặc phiếu chi và ký tên
Kế toán trưởng
Giám đốc
Thủ quỹ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ
thực hiện lệ thu và chi
Sổ quỹ
Kế toán tổng hợp
Nhật ký chung
làm chứng từ gốc để ghi sổ.
Sổ phụ là bảng kê chi tiết giao dòch phát sinh trong ngày của tài
khoản mà Ngân hàng gởi cho đơn vò để theo dõi đối chiếu với sổ
chi tiết của đơn vò.
ỦY NHIỆM CHI
Chuyển khoản, chuyển tiền thư, điện Lập ngày 07 / 03 / 2005
Tên đơn vò trả tiền: Công ty cổ phần sx & dv xnk rau quả Sài Gòn
Số tài khoản : 675189
Tại ngân hàng: Á CHÂU TP.HCM
Tên đơn vò nhận tiền: FPT – COMMUNICATIONS
Số tài khoản : 007.100.095427.3
Tại ngân hàng : NGOẠI THƯƠNG VN – HCM
Nội dung thanh toán: Thanh toán cước internet tháng 02 /2005
MÃ KH (ID) E16384
Số tiền bằng số: 299.500 USD
Số tiền bằng chữ: Hai trăm chín mươi chín ngàn năm trăm đồng
Phần do ngân hàng ghi:
Tài khoản nợ Tài khoản có
675189
Đơn vò trả tiền Ngân hàng A Ngân hàng B
Kế toán trưởng Ghi sổ ngày… Ghi sổ ngày…
Kế toán kế toán
Tất cả các nghiệp vụ phát sinh về tiền gửi ngân hàng, Kế toán
đều lập uỷ nhiệm chi, căn cứ vào các chứng từ gốc và chỉ có giá
trò khi có đầy đủ chữ ký của Kế toán trưởng, Giám đốc.
Kế toán chi tiết
Sổ sách sử dụng
+ Sổ chi tiết tiền gởi ngân hàng
ngân hàng Thương Tín (SACOMBANK).
+ Tài khoản 1122 “ ngoại tệ” dùng để phản ánh sự biết động
các loại ngoại tệ gởi tại Ngân hàng theo tỷ
giá tiền Việt Nam. Đơn vò mở chi tiết cho từng Ngân hàng( được mở
tại 4 ngân hàng).
• Tài khoản 1122A Tiền USD gởi
tại Ngân hàng Á Châu (ABC).
• Tài khoản 1122B Tiền USD gởi
tại Ngân hàng Thương Tín (SACOMBANK).
• Tài khoản 1122C Tiền USD gởi
tại ngân hàng Ngoại Thương TP.HCM
• Tài Khoản 1122D Tiền CAD gởi
tại Vietcombank
Chứng từ gốc
Giấy báo nợ,
giấy báo có
Phiếu tính lãi
tiền vay
Ngân hàng
Phòng
kế toán
Sổ phụ
Sổ
chi tiết
TGNH
Sổ
Cái
TGNH
Ngoài ra Kế toán còn sử dụng các tài khoản đối ứng với Tk 112 như:
Tk 111, Tk156, Tk 331, Tk 511, Tk 413…
đề nghò tạm ứng, phiếu thu, phiếu chi…
Kế toán chi tiết
+ Chứng từ sử dụng: hóa đơn mua hàng, giấy đề nghò tạm ứng,
giấy thanh toán tạm ứng, phiếu thu, phiếu chi, hợp đồng.
+ Trình tự ghi chép: căn cứ vào giấy đề nghò tạm ứng đã được
Giám đốc và Kế toán trưởng đã ký duyệt hoặc hóa đơn đã được
ký, Kế toán lập phiếu chi và tiến hành chi tạm ứng tiền hàng.
Nếu tạm ứng thực chi nhỏ hơn số tạm ứng thực thế thì người nhận
tạm ứng nộp lại cho công ty, Kế toán tiến hành lập phiếu và
ngược lại.
Kế toán tổng hợp
+ Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng Tk 141 “tạm ứng” để
theo dõi các khoản tạm ứng của công ty cho cán bộ công nhân
viên. Công ty cũng mở chi tiết cho từng người nhận tạm ứng,
ngoài ra còn có các tài khoản đối ứng như: Tk 1561, Tk331xx,
Tk641xx,Tk 642xx…
+ Sổ sách sử dụng: Kế toán sử dụng sổ chi tiết tài khoản, sổ
chi tiết thanh toán tạm ứng để theo dõi tình hình tạm ứng và thanh
toán tạm ứng cho từng nhân viên.
1.5.2.2 Kế toán phải thu khách hàng và các khoản phải thu
khác
Chứng từ sử dụng: Căn cứ vào các hóa đơn, phiếu thu, giấy
báo có để hạch toán.
Kế toán chi tiết
+ Chứng từ sử dụng: hóa đơn, phiếu thu, giấy báo có
+ Trình tự ghi chép bằng tay:
Chứng từ gốc
Hóa đơn
Phiếu thu
Chứng từ
Chi tiết
Thanh toán với người mua
Sổ
Chi tiết
Bán hàng
Trình tự luân chuyển chứng từ bằng tay
* Trình tự luân chuyển chứng từ trên máy
(Nhập liệu)
Chứng từ gốc
Sổ
Chi tiết
Thanh toán với người bán
Bảng
Tổng hợp tình hình
thanh toán với người bán
Phải trả cho người bán
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Máy vi tính
Sổ chi tiết thanh toán với người bán
B
a
û
n
g
c
a
â
n
cho người tiêu dùng, thì Kế toán căn cứ vào bảng kê bán lẻ hàng hóa (do
nhân viên bán hàng lập) để xác đònh giá bán chưa thuế, số thuế VAT phải
nộp ghi hóa đơn thuế GTGT. Cuối tháng, cuối quý căn cứ vào hóa đơn đã
xuất, hóa đơn mua hàng, các bảng kê mua hàng của người không có hóa
đơn, kế toán tiến hành lập “bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa và dòch
vụ bán ra, mua vào”, đối chiếu với số liệu chi tiết, sau đó lập tờ khai thuế
GTGT. Trường hợp, thuế đầu ra lớn hơn thuế đầu vào thì cục thuế căn cứ
vào “tờ khai thuế” sẽ thông báo nộp thuế. Căn cứ vào thông số thuế phải
nộp, Kế toán lập giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà Nước và được lập thành
6 liên: 1 liên lưu tại gốc, 1 liên kế toán giữ, 4 liên còn lại chuyển cho Ngân
hàng để thanh toán cho ngân sách. Trường hợp thuế đầu vào lớn hơn thuế
đầu ra thì sau 3 tháng lũy kế mà TK 133 có số dư bên nợ, kế toán sẽ lập hồ
sơ xin hoàn thuế. ( Hồ sơ bao gồm: giấy đề nghò hoàn thuế GTGT, bảng kê
khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu vào và đầu ra, các bảng kê chứng từ
hóa đơn mua vào và bán ra, bảng kê chứng từ chứng minh hàng xuất
khẩu).
+ Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hóa và dòch
vụ tiêu thụ. Kế toán sử dụng Tk 133 “ Thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ”, Tk 3331 “ Thuế GTGT phải nộp”.
1.5.3.2 Nguồn vốn chủ sở hữu:
Vay ngắn hạn
+ Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển:
HÓA ĐƠN GTGT MÃ SỐ: 010TKT- 3LL.BA/2005 N
Liên 2: giao cho người bán 0087439
Ngày 15 tháng 4 năm 2005
Đơn vò bán hàng: Công ty VEGESA
Đòa chỉ: 473 Lạc Long Quân – phường 5 – quận 11 – TP.HCM
Số tài khoản
vay ngắn hạn của Ngân hàng. Tài khoản này được công ty mở chi tiết
cho từng Ngân hàng.
Nguồn vốn tự có của công ty
1.5.5 Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh:
+ Chứng từ sử dụng:
Sổ tổng hợp, số chi tiết các tài khoản có liên quan như: Tk 511,
Tk 641, Tk 642, Tk 632, Tk 711, Tk 811, TK 515, Tk 635,…
+ Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng các tài khoản như: Tk 911, Tk 811, Tk 711,
Tk635,... để xác đònh kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.
1.5.6 Kế toán phân phối lợi nhuận vào năm 2004:
+ Trích thuế thu nhập doanh nghiệp: 28% ( Khi mới tách ra làm
công ty cổ phần, hai năm đầu công ty được miễn nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp)
+ Trích 11% để khuyến khích kinh doanh( nhằm làm tăng vốn
điều lệ)
+ Số còn lại được chia cổ tức và trích lập các quỹ như: quỹ phát
triển sản xuất, kinh phí công đoàn, quỹ đầu tư phát triển…
1.6 Thuận lợi, khó khăn từ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
trong thời gian qua:
* Thuận lợi:
Công ty hoạt động ổn đònh và có chiều hướng nâng cao dần hiệu quả
kinh tế cũng như đời sống CB CNV ( cán bộ công nhân viên). Kinh doanh có
chiều hướng phát triển và từng bước ổn đònh.
Các mặt hàng nông sản xuất khẩu như: nấm, gạo, cafe, tiêu đã chiếm
lónh một số thò trường trên thế giới, làm cho doanh số và lợi nhuận của công
ty ngày càng nâng cao.
Công ty có một đội ngủ nhân sự có nhiều kinh nghiệm, làm việc có
hiệu quả.
* Khó khăn:
nhập khác thì : Doanh thu là tổng giá trò các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản
xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm
tăng nguồn vốn chủ sở hữu.
Đặc điểm: Dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng
thực tế của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, các khoản nhận
được từ nhà nước về trợ cấp, trợ giá khi thực hiện nhiệm vụ cung
cấp sản phẩm, hàng hoá, dòch vụ theo yêu cầu của nhà nước.
Nhiệm vụ: Phản ánh, ghi nhận doanh thu bán hàng khi có
một khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dòch vụ đã được xác đònh
là tiêu thụ.( Khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dòch vụ được xác
đònh tiêu thụ là khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dòch vụ giao
cho khách hàng hoặc đã thực hiện, cung cấp theo yêu cầu của
khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán).
2.2.1.2 Những nguyên tắc về kế toán doanh thu :
Theo thông tư 89/2002/TT – BTC của bộ tài chính căn cứ theo
quyết đònh số 149/2001/ QĐ – BTC ngày 31/12/2001 ban hành quyết
đònh, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp của bộ
tài chính về chuẩn mực doanh thu như sau.
Đổi tên tài khoản(Tk) 511 ‘‘ Doanh thu bán hàng” (DTBH) thành Tk
511 ‘‘ Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ” ( DTBH & CCDV )
* Hạch toán Tk 511 ‘‘DTBH & CCDV” cần quy đònh như sau:
Đối với hàng hoá, dòch vụ thuộc đối tượng chòu thuế giá trò
giá tăng ( GTGT) theo phương pháp khấu trừ, ‘‘ DTBH &
CCDV” là giá bán chưa có thuế GTGT.
Đối với sản phẩm hàng hoá không thuộc diện chòu thuế
GTGT hoặc chòu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì
‘‘DTBH & CCDV” là giá thanh toán.
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
thì doanh nghiệp ghi nhận “DTBH & CCDV” theo giá bán