LỜI NÓI ĐẦU
Hạch toán kế toán là một hệ thống thông tin kiểm tra về tình hình tài sản
trong mối quan hệ với nguồn hình thành và sự vận động của nguồn hình thành
tài sản đó.
Hạch toán kế toán đã ra đời và phát triển từ rất lâu. Nó là một nhu cầu
khách quan của bản thân quá trình sản xuất và xã hội. Nhu cầu này tồn tại trong
tất cả các hình thái xã hội khác nhau và ngày càng phát triển. Trong xã hội hiện
đại ngày nay, với qui mô sản xuất ngày càng mở rộng, trình độ xã hội hoá và sức
phát triển ngày càng lớn thì việc tăng cường hạch toán kế toán về mọi mặt càng
trở nên cần thiết.
Là một sinh viên ngành kế toán việc học tập, nghiên cứu về hạch toán có vai
trò quan trọng không thể thiếu. Đặc biệt đợt thực tập về kế toán tại Công ty Lâm
Nghiệp Quy Nhơn là một cơ hội lớn cho em tiếp cận vận dụng, củng cố những kiến
thức đã được trang bị trong nhà trường vào thực tế. Báo cáo thực tập tổng hợp gồm 3
phần:
Phần 1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp .
Phần 2 . Thực hành sổ sách kế toán tại công ty Lâm Nghiệp Quy Nhơn.
Phần 3. Một số ý kiến nhận xét
Do thời gian thực tập còn ít và khả năng thực tế của bản thân còn hạn chế nên
báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến
đóng góp của thầy cô giáo và các bạn để hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Quy Nhơn,ngày 01 tháng 08 năm 2010
Trương Thị Như Ý.
1
PHẦN 1:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY LÂM NGHIỆP QUY NHƠN
1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty Lâm Nghiệp Quy Nhơn.
1.1.1. Sự hình thành.
Ngày 12 tháng 07 năm 1977 Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Nghĩa Bình (nay là tỉnh
Vốn điều lệ: 7.282.140.502 đồng.
Ngày 01/08/2010 Công ty Lâm nghiệp Quy Nhơn đã chuyển đổi thành Công ty
TNHH Lâm Nghiệp Quy Nhơn.
1.1.2. Quá trình phát triển của công ty.
Nhiệm vụ của Công ty Lâm Nghiệp Quy Nhơn là quản lý, bảo vệ, xây dựng và
phát triển vốn rừng, kinh doanh nông lâm kết hợp, Công ty hoạt động theo cơ chế thị
trường từ đó đến nay và đã đứng vững trước mọi thử thách khắc nghiệt của cơ chế thị
trường.
Song song với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Công ty còn kiêm nhiệm làm chủ
đầu tư cho công tác xây dựng rừng phòng hộ theo chương trình 327/CT trước đây và
dự án trồng mới 5 triệu ha rừng hiện nay.
Qua hơn 30 năm hình thành và phát triển quy mô hiện tại của công ty đang ở
mức vừa và nhỏ với số vốn 28.892.430.202 đồng trong đó vốn nhà nước đầu tư tại
công ty là 10.185.143.233 đồng, vốn công ty tự huy động là 18.685.236.969 đồng còn
lại 22.050.000 đồng do các đối tác góp.
Nhìn chung công ty hoạt động khá hiệu quả với mức đóng góp vào ngân sách
nhà nước năm 2007 là 1.277.661.950 đồng năm 2008 là 1.054.926.669 đồng năm 2009
là 604.854.775 đồng.Tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp qua các năm
2007 là: 2.170.546.951 đồng, năm 2008 là 2.305.718.961 đồng, năm 2009 là
2.203.478.165 đồng
1.2. Chức năng và nhiệm vụ.
1.2.1. Chức năng.
- Tổ chức sản xuất kinh doanh lâm nghiệp:
+ Trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý bảo vệ rừng và khai thác rừng sản
xuất nhằm mục đích chế biến và cung ứng nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp
trong và ngoài tỉnh.
+ Kinh doanh tổng hợp- lâm- ngư- công nghiệp và dịch vụ sản xuất nhằm sử
dụng có hiệu quả đất đai, lao động, góp phần cải tạo môi trường sinh thái.
3
- Kinh doanh du lịch sinh thái
4
- Đặc điểm nguồn lực chủ yếu của doanh nghiệp:
+ Lao động: hiện công ty đang có 84 lao động thường xuyên trong danh sách
thuộc bộ máy quản lý, bảo vệ rừng và công nhân sản xuất.Ngoài ra, công ty đã giải
quyết vấn đề việc làm cho khoảng hơn 500 lao động thời vụ phổ thông.
+ Tài sản cố định: Nhà cửa, kho tàng, các thiết bị văn phòng, máy vi tính, máy
định vị, máy ủi, các phương tiện vận tải, cây lâu năm với giá trị là 2.332.655.068
đồng.
1.4. Đặc điểm tổ chức SX kinh doanh và tổ chức quản lý tại doanh nghiệp.
1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
Sơ đồ 1.1 :Quy trình sản xuất.
Sơ đồ 1.2: Tổ chức sản xuất tại Công ty.
5
Bộ phận sx trực tiếp
Công ty
Bộ phận sx gián tiếp
Nơi sx
Cán bộ kỹ thuật
chỉ đạo
Tổ
SX
Số 4
Tổ
SX
Số 3
Tổ
SX
Số 2
Tổ
SX
Phó giám đốc
Đ
ộ
i
S
X
c
â
y
g
i
ố
n
g
Đ
ộ
i
S
X
s
ố
3
Đ
ộ
k
h
u
N
h
ơ
n
H
ộ
i
T
i
ể
u
k
h
u
S
ô
n
g
N
g
a
n
kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh rừng.
7
1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán tại doanh nghiệp
1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán tại doanh nghiệp.
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty Lâm Nghiệp Quy Nhơn
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến.
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
1.5.2. Nhiệm vụ của từng phần hành kế toán.
Kế toán trưởng: Tổ chức và theo dõi tình hình hạch toán tại đơn vị, giám sát
tình hình kinh doanh, phân tích hoạt động tài chính; báo cáo và tham mưu cho ban
giám đốc về tình hình tài chính của đơn vị.
Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán thanh toán và công nợ : theo dõi thanh toán
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng, theo dõi tình hình công nợ với người
mua, người bán và các khoản phải thu, phải trả khác.
Kế toán vật tư, tài sản, kiêm kế toán lương: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn
kho vật liệu cả về mặt số lượng và giá trị, tính giá vật liệu xuất kho, lập bảng kê chi
tiết vật liệu; hạch toán nghiệp vụ về lao động, thời gian lao động và kết quả lao động,
tính tiền lương, thưởng, BHXH, BHYT
Kế toán chi phí, giá thành, thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
kiêm lập báo cáo tài chính: tập hợp chi phí sản xuất từ đó tính giá thành của sản phẩm
rồi đề xuất giá bán, theo dõi tình hình tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh và lập báo
cáo tài chính hằng năm.
Thủ quỹ kiêm thủ kho: Căn cứ vào các chứng từ nhập xuất vào thẻ kho theo
đúng tên hàng, chủng loại hàng và cộng lấy số tồn cuối ngày.Sắp xếp hàng hóa thật
8
KT vật tư, tài
sản kiêm KT
lương
Kế toán trưởng
- Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng ( theo số thứ tự
trong Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán
trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Các loại sổ doanh nghiệp sử dụng:
+ Sổ tổng hợp gồm: chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái.
+ Sổ chi tiết gồm: TK tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nguyên vật liệu, sản phẩm
hàng hóa, chi phí sản xuất dở dang, doanh thu, công nợ, chi phí tài khoản 621,
622,627, 632, 641, 642
- Trình tự ghi sổ:
Ở doanh nghiệp, chứng từ ghi sổ được tập hợp trên cơ sở tập hợp các chứng từ
gốc theo nội dung kinh tế (phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập, hoá đơn bán
hàng, ). Hằng tháng căn cứ vào Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được
9
kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng
từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái.
Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ
kế toán chi tiết có liên quan.Cuối tháng, các kế toán phần hành khóa sổ, tính ra tổng số
tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng
từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài
khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh.Sau đó đối chiếu
kiểm tra bảng cân đối số phát sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và bảng tổng hợp
chi tiết, kế toán tập hợp lập bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.5.Trình tự ghi sổ kế toán tại doanh nghiệp.
Ghi chú:
:Ghi hàng ngày
:Ghi chép định kỳ
:Ghi cuối kỳ
:Đối chiếu, kiểm tra
10
NHƠN.
2.1. Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công Ty Lâm Nghiệp Quy Nhơn.
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến.
Quan hệ đối chiếu kiểm tra.
2.2. Khái quát về công tác kế toán tại các phần hành tại công ty.
2.2.1. Kế toán vật tư, tài sản kiêm kế toán lương.
2.2.1.1. Kế toán vật tư.
Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê thường xuyên.
Nhiệm vụ và chức năng kế toán vật tư:
Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vật liệu,
CCDC trên các mặt: Số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp.
Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời trị giá vật liệu, CCDC xuất dùng cho
các đối tượng khác nhau.
Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập báo cáo về vật liệu,
tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ, sử dụng vật liệu,
CCDC
Chứng từ sử dụng: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm vật
tư, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, biên bản kiểm kê vật tư
12
KT vật tư, tài
sản kiêm KT
lương
Kế toán trưởng
KT tiền, vốn
CSH kiêm kế
toán thanh toán
và công nợ
KT chi phí, giá thành,
thành phẩm , tiêu thụ và
xác định kết quả kinh
xuất kho.
Bước 2: Thủ trưởng ký duyệt lệnh xuất kho
13
Bước 3: Bộ phận cung ứng lập phiếu xuất kho, phụ trách phòng hoặc bộ phận
ký duyệt phiếu xuất kho.
Bước 4: Thủ kho cho xuất kho.
Bước 5: Kế toán phần hành tổ chức ghi sổ kế toán.
Bước 6: Tổ chức lưu trữ và hủy chứng từ khi hết hạn
Quy trình ghi sổ kế toán vật tư ( Sơ đồ 2.1 )
Sơ đồ hạch toán vật tư ( sơ đồ 2.2 )
(2)
(1)
(3)
Giải thích : ( 1 ): Mua NLVL, CCDC về nhập kho, ( 2 ): Xuất NLVL, CCDC để
sản xuất ,phân xưởng , quản lý doanh nghiệp
2.2.1.2. Kế toán tài sản.
Nhiệm vụ và chức năng kế toán tài sản:
Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình tăng,
giảm TSCĐ của toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận, đồng thời kiểm soát chặt
chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng TSCĐ ở các bộ phận khác nhau nhằm nâng
cao hiệu suất sử dụng TSCĐ.
14
Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
Chứng từ ghi sổ
(ghi nợ, có TK
152, 153)
Sổ chi tiết
TK152, 153
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình.
Sổ sách kế toán:
+Sổ chi tiết: Sổ TSCĐ; Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng; Bảng tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ; Sổ chi tiết 211, 213, 214.
+Sổ tổng hợp: Chứng từ ghi sổ TK 211, 213, 214; Sổ đăng ký chứng từ chi sổ;
Sổ Cái TK 211, 213, 214.
Quá trình luân chuyển chứng từ:
Biên bản giao nhận TSCĐ: nhằm xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn
thành xây dựng, mua sắm…là căn cứ để giao nhận TSCĐ và kế toán ghi sổ TSCĐ, các
sổ khác có liên quan. Biên bản giao nhận TSCĐ do Hội đồng bàn giao ( đại diện bên
giao, đại diện bên nhận, một số ủy viên) lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản
chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán và lưu.
15
Biên bản thanh lý TSCĐ: Nhằm xác nhận việc thanh lý TSCĐ và làm căn cứ để
ghi giảm TSCĐ trên sổ kế toán. Biên bản thanh lý do Ban thanh lý lập có đầy đủ chữ
ký trưởng ban thanh ký, kế toán trưởng, giám đốc công ty sau đó chuyển cho phòng kế
toán ghi và lưu.
Quy trình ghi sổ kế toán tài sản ( sơ đồ 2.3 )
Sơ đồ hạch toán TSCĐ ( sơ đồ 2.4 )
16
TK 411
Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ,
Chứng từ ghi sổ
(ghi nợ, có TK
211, 213)
Sổ chi tiết TK
211, 213, thẻ
TSCĐ
tượng sử dụng. Lập báo cáo về lao động tiền lương kịp thời chính xác. Phân tích tình
hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phản ánh trả lương hợp lý.
Chứng từ sử dụng:
Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương,
bảng thanh toán tiền thưởng, giấy đi đường, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc
hoàn thành, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, bảng thnah toán tiền thuê ngoài, hợp
đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khoán, bảng kê các khoản trích
nộp theo lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
Tài khoản sử dụng:
TK 334 - Phải trả người lao động
TK 3341 - Phải trả công nhân viên
TK 3382 - Kinh phí công đoàn
TK 3383 - Bảo hiểm xã hội
TK 3384 - Bảo hiểm y tế
TK 3389 - bảo hiểm thất nghiệp
Sổ sách kế toán:
+ sổ chi tiết: Bảng kê các khoản trích nộp theo lương; Bảng phân bổ tiền lương
và bảo hiểm xã hội; Sổ chi tiết tài khoản 334, 338
+ sổ tổng hợp:Chứng từ ghi sổ TK 334, 338; Sổ đăng ký chứng từ chi sổ; Sổ
Cái TK 334, 338.
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Bảng chấm công: Theo dõi công việc thực tế làm việc, ngừng việc, nghỉ hưởng
bảo hiểm xã hội làm căn cứ trả lương, bảo hiểm xã hội thay lương cho từng ngườivà
quản lý lao động trong đơn vị. Hàng ngày trưởng ban, phòng, nhóm căn cứ vào tình
hình thực tế của bộ phận mình để chấm công. Cuối tháng chuyển cho bộ phận kế toán
17
kiểm tra đối chiếu quy ra công để tính lương và bảo hiểm xã hội.Bảng chấm công làm
thêm giờ: theo dõi công việc thực tế làm thêm giờ để có căn cứ tính thời gian nghỉ bù
hoặc thanh toán cho người lao động trong đơn vị. Hàng ngày tổ trưởng căn cứ số làm
thêm giờ thực tế để chấm công, cuối tháng chuyển cho kế toán trưởng, giám đốc ký.
(ghi nợ, có TK
334, 338)
Sổ cái TK
334, 338
Hạch toán phải trả công nhân viên ( sơ đồ 2.6 )
2.2.2. Kế toán chi phí, giá thành thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh kiêm lập báo cáo tài chính.
2.2.2.1. Kế toán chi phí giá thành thành phẩm:
Nhiệm vụ và chức năng của kế toán chi phí giá thành.
Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh
chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất, cũng như trong phạm vi toàn doanh nghiệp.
Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của các loại sản phẩm được sản xuất.
Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích về
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
19
TK 111 TK 334 TK 622
Các khoản thanh toán
cho công nhân viên
Tiền lương công nhân
trực tiếp sản xuất
TK141,138,338
TK 627
Các khoản khấu trừ
vào lương
Tiền lương công nhân
phục vụ và quản lý sx
Tk 333
TK 641
TK 4311
Thuê thu nhập cá nhân
Đội thi công
-Phiếu XNK
-Hóa đơn
GTGT…
Thủ kho
-Thẻ kho
-Phiếu nhập
kho…
Kế toán vt, tscđ
-Bảng tổng hợp
NXT
-Sổ chi tiết…
Sổ cái
TK 621
Chứng từ
ghi sổ
Kế toán
tổng hợp
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Tài khoản sử dụng:
TK622- Chi phí nhân công trực tiếp
TK 6221- Chi phí nhân công trực tiếp SX chính
TK 6222- Chi phí nhân công trực tiếp SX phụ
TK 622DA - Chi phí nhân công trực tiếp- vốn dự án
Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi phí nhân công trực tiếp ( sơ đồ 2.8 )
Kế toán chi phí sản xuất chung:
Tài khoản sử dụng:
TK 627- Chi phí sản xuất chung
TK 6271- Chi phí sản xuất chung- sản xuất chính
TK 6272- Chi phí sản xuất chung- sản xuất phụ
Kết chuyển chi phí NCTT
Kết chuyển chi phí SX chung
Giá trị hao hụt mất mát của HTK sau khi trừ số thu bồi thường
TK 621
TK 154
Kết chuyển chi phí NVLTT
TK 152
Giá trị phế liệu thu hồi
TK 155
TK 632
Nhập kho
Thành phẩm
TK 159
Dự phòng giảm giá HTK
Người nhận tiền
-Hóa đơn GTGT
-Giấy tạm ứng…
Kế toán th/toán
-Phiếu chi
-Giấy báo có…
Thủ quỹ
-Bảng kê chi tiền
-Sổ quỹ…
Sổ cái
TK 627
Chứng từ
ghi sổ
Kế toán
tổng hợp
a Kế toán tiêu thụ: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sổ sách kế toán:
23
+Sổ chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết TK 511
+Sổ tổng hợp:Chứng từ ghi sổ TK 511, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK
511.
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Khi có sản phẩm hoàn thành theo đơn đặt hàng, Xí nghiệp sẽ thông báo cho
khách hàng đến nhận hàng hoặc chuyển hàng đến cho khách hàng tại địa điểm nhất
định theo hợp đồng đã ký kết. Khi đó, kế toán bán hàng tiến hành viết phiếu xuất kho
và hoá đơn GTGT cho khách hàng. Tuỳ vào hình thức thanh toán của khách hàng mà
kế toán ghi vào các sổ kế toán liên quan cho phù hợp.
* Phiếu xuất kho do phòng kế toán lập và được chia thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại quyển gốc ở phòng kế toán
- Liên 2: Thủ kho giữ để theo dõi việc xuất nhập tồn kho thành phẩm.
- Liên 3: Giao cho người nhận hàng
* Hoá đơn GTGT được chia thành 3 liên:
- Liên 1 (màu tím): Lưu tại quyển gốc.
- Liên 2 (màu đỏ): giao cho khách hàng.
- Liên 3 (màu xanh): Lưu tại phòng kế toán ghi sổ
* Chương trình luân chuyển chứng từ hóa đơn GTGT:
Bước 1: Khách hàng đề nghị mua hàng.
Bước 2: Bộ phận cung ứng lập hóa đơn GTGT.
Bước 3: Kế toán trưởng, thủ tưởng đơn vị ký duyệt hóa đơn GTGT.
Bước 4: Kế toán thanh toán căn cứ vào hóa đơn GTGT để lập phiếu thu thuế
GTGT
Bước 5: Thủ quỹ căn cứ vào hóa đơn và phiếu thu để kiểm nhận tiền.
Bước 6: Thủ kho xuất hàng
Bươc 7: Kế toán phần hành tổ chức ghi sổ kế toán.
thu bán
hàng và
cung cấp
dịch vụ
Đơn vị áp dụng
phương pháp
khấu trừ ( giá
chưa có thuế
GTGT)
Tk 333
ThuếGTGT
đầu ra
TK 521,531,532
Cuối kỳ, k/c chiết
khấu thương mại,
DT hàng bán trả
lại, giảm giá hàng
bán phát sinh trong
kỳ
TK 911
Cuối kỳ k/c
DT thuần
Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ