- 1 -
PHẦN I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
• Tên Công ty : Công ty Cổ phần May Bình Định
• Tên giao dịch : Bình Định Garment Joint Stocks Company
• Tên viết tắt : BGJ
• Tổng Giám Đốc: ông Lê Dân
• Địa chỉ : 105 Trần Hưng Đạo - Quy Nhơn
• Điện thoại : 056.893355 – 0.56.893356
• Fax : 056.893333 – 056.893368
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3503000111
• Vốn điều lệ : 5.500.000.000 đồng
Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng:
Đứng trước sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế, quá trình công
nghiệp hoá – hiện đại hoá diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng
ngày càng nâng cao. Để đáp ứng nhu cầu này lần lượt các công ty may mặc ra
đời, một mặt để đáp ứng nhu cầu cho tất cả mỗi người, mặt khác giải quyết
công ăn việc làm cho người lao động nhất là lao động nữ.
Xuất phát từ nhu cầu thiết thực Công ty dệt May xuất khẩu Bình Định
được thành lập theo quyết định số 1019/QĐ –UB ngày 18/06/1992 của
UBND Tỉnh Bình Định trên cơ sở xác nhập Xí nghiệp may xuất khẩu Quy
Nhơn và Xí nghiệp gia công dệt nhuộm Bình Định, là sự cần thiết để duy trì
và phát triển ngành công nghiệp dệt may xuất khẩu của tỉnh Bình Định.
Một số nét về hai xí nghiệp tiền thân của công ty May Bình Định
-Xí nghiệp dệt nhuộm Bình Định:
- 2 -
Được thành lập năm 1985, đặt dưới sự quản lý của ngành chủ quản là cơ
sở công nghiệp tỉnh Nghĩa Bình có nhiệm vụ sản xuất gia công hàng dệt, hoạt
động theo cơ chế bao cấp của nền kinh tế kế hoạch hoá, mặt hàng sản xuất, số
lượng sản phẩm sản xuất đều theo chỉ tiêu cấp trên giao và đầu ra là giao hàng
Bình Định thành công ty Cổ phần May Bình Định.
- Kết quả kinh doanh, đóng góp vào ngân sách nhà nước.
Ngay từ ngày đầu thành lập công ty cho đến nay, bên cạnh các yếu tố
thuận lợi còn có nhiều yếu tố khó khăn trong thời kỳ xây dựng Công Ty CP
May Bình Định cũng như việc phân công lao động và tìm kiếm khách hàng,
trải qua những khó khăn thử thách từ thực tế cùng với ý chí và lòng quyết tâm
cao của ban lãnh đạo Công ty đã vượt qua nhiều khó khăn và đạt nhiều thành
công trên lĩnh vực kinh doanh của mình, khẳng định vị trí đứng vững trên thị
trường.Điều đó dược thể hiện qua bảng chỉ tiêu của các năm như sau:
BẢNG CHỈ TIÊU KINH TẾ
(ĐVT: Đồng)
STT Các chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Tổng doanh thu 18.733.000.000 20.817.000.000 24.047.000.000
2 Lợi nhuận 490.000.000 548.000.000 646.000.000
3 Nộp ngân sách 77.000.000 83.000.000 91.000.000
(Nguồn: phòng kế toán- tài chính)
Bảng 1.1: Bảng chỉ tiêu kinh tế
Những ngày đầu là doanh nghiệp nhà nước thiếu vốn, thiếu năng lực, thiếu
đội ngũ nhân công dày dặn kinh nghiệm, thị trường tiêu thụ gặp nhiều khó
khăn, dẫn đến đời sống cán bộ công nhân còn cực khổ.
Đến khoảng giữa năm 2006 được sự giúp đỡ của Công ty CP May Nhà
Bè,công ty đã tìm được thị trường tiêu thụ ngoài nước và nhiều khách hàng
- 4 -
lớn.Tạo điều kiện giải quyết việc làm cho hàng ngàn công nhân và đem lai lợi
nhuận cho công ty phát triển lâu dài, nhanh chóng hội nhập khu vực và quốc
tế đảm bảo phát triển bền vững góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước nói chung và của tỉnh Bình Định nói riêng.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
1.2.1 Chức năng:
Công Ty Cổ phần May Bình Định là đơn vị có 04 xí nghiệp trực thuộc, có
CBCNV được học tập và bồi dưỡng nâng cao trình độ nhận thức chính trị cho
bản thân và nâng cao tinh thần bình đẳng nam nữ trong toàn Công Ty ở mọi
góc độ
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
♦ Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ
chủ yếu mà công ty đang kinh doanh:
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của thị trường và nguồn lực mà công ty đã
lựa chọn sản xuất và kinh doanh các mặt hàng chủ yếu như: áo Jacket, quần
tây, áo sơ mi, quần áo thể thao
♦ Thị trường đầu vào, thị trường đầu ra của công ty:
-Thị trường đầu vào:
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, đời sống vật chất và tinh
thần cũng không ngừng thay đổi.Để khẳng định thương hiệu của mình hàng
loạt công ty đã không ngừng thay đổi mẫu mã, chất lượng sản phẩm, để đáp
ứng nhu cầu ăn ngon mặt đẹp. Cũng như các công ty khác C.TY CP May
Bình Định rất chú trọng về chất lượng mặt hàng nên C.TY luôn tìm kiếm các
nguyên liệu tốt nhất nhằm đạt chất lượng SP cao tương đương với các mặt
hàng ngoại nhập.Vì thế nguyên liệu không chỉ ở trong nước mà còn nhập
khẩu từ nước ngoài như:Hong Cong, China, Thailand, Korea…
- 6 -
Nguyên liệu vật liệu chủ yếu là vải, kim, Formica, ván 15B-QT, các
nguyên-phụ liệu khác
-Thị trường đầu ra:
Thị trường đầu ra của sản phẩm do công ty sản xuất rất rộng, không chỉ
trong nước mà còn ở nước ngoài. Để đáp ứng nhu cầu thị thường và nhu cầu
tiêu thụ sản phẩm của mình C.TY đã mở 1 chi nhánh ở thành phố Hồ Chí
Minh, là đơn vị tiếp nhận và xuất khẩu hàng hóa của C.TY tại thành phố Hồ
Chí Minh và trải rộng khắp các tỉnh trong nước. Xuất khẩu sang các nước
như:America, Hong Kong, New Zealand
♦ Đặc điểm vốn kinh doanh của công ty:
1075
Tổng số lao động 1200
(Nguồn: phòng tổ chức- Hành chính)
Qua bảng số liệu trên cho thấy cơ cấu lao động của công ty là khá hợp lí,
phù hợp với loại hình kinh doanh và qui mô của công ty.Bên cạnh đó số lao
động nữ ở độ tuổi sinh đẻ chiếm tỷ trọng khá lớn sẽ gây không ít khó khăn
cho công ty trong tương lai.
- Đặc điểm tài sản cố định:
Tình hình tài sản của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.3 Tình hình TSCĐ
Loại TSCĐ Giá trị (đồng )
Máy móc thiết bị 8.802.233.900
Nhà cửa,vật kiến trúc 14.960.731.190
Thiết bị,dụng cụ quản lí 104.100.000
Tổng giá trị TSCĐ 23.867.065.090
(Nguồn: phòng kế toán tài chính)
Như vậy, trong cơ cấu TSCĐ của công ty thì nhà cửa và vật kiến trúc chiếm
chủ yếu (chiếm 62,68% tổng giá trị TSCĐ của doanh nghiệp) máy móc thiết
bị chiếm 36,88%.Cơ cấu này chưa hợp lí đối với một doanh nghiệp sản xuất
cần thiết bị hiện đại như Công ty CP May Bình Định.
- 8 -
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công
ty cp May Bình Định:
1.4.1 Đăc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:
1.4.1.1 Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất :
Tương ứng với mã hàng hóa khác nhau thì thành phẩm nguyên vật liệu,
các thông số kỹ thuật khác nhau. Tuy nhiên, các sản phẩm đó đã qua các buớc
nguyên công cơ bản sau:
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 1.2 sơ đồ quy trình sản xuất
Quan hệ dây chuyền
Quan hệ hỗ trợ
P.xưởng cắt
Tổ vận tải
P.xưởng sx hành
chính
P.xưởng may
Tổ cơ điện
P.xưởng sx phụ trợ
Các bộ phận phục vụ
P.xưởng sx phụ
Kho hàng
Tổ kỹ thuật
P.xưởng hoàn
thành
- 10 -
1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty:
Sơ đồ 1.3: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty:
Quan hệ hỗ trợ
Chỉ đạo trực tiếp
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC
PHỤ TRÁCH TÀI
CHÍNH
PHÓ TỔNG GIÁM
MAY
AN NHƠN
XÍ NGHIỆP
MAY
TAM QUAN
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- 11 -
-Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lí có toàn quyền giải quyết mọi
vấn đề liên quan tới việc quản lí và hoạt động của công ty, trừ những vấn đề
do hội đòng cổ đông phụ trách giải quyết.
+Quản trị công ty theo đúng pháp luật của Nhà Nước,điều lệ của công
ty và nghi quyết của hội đồng cổ đông.
+Xác định các mục tiêu chiến lược của công ty và các khiếu nại của cổ
đông về công ty.
+Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc điều hành hoặc bất cứ cán bộ nào
của công ty nhằm phục vụ lợi ích tối cao của công ty theo đúng hợp đồng.
+Xem xét và ủy quyền cho giám đốc công ty khởi kiện các vụ có liên
quan tới quyền lợi và tài sản của công ty, chiệu trách nhiệm về những vi phạm
pháp luật, vi phạm điều lệ, sai phạm trong quản lí, gây thiệt hại cho công ty.
- Tổng giám đốc: Là người điều hành công việc hoạt động hàng ngày
của công ty và là người đại diện pháp lý của công ty chịu trách nhiệm trước
hội đồng quản trị về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Phó tổng giám đốc công ty: Là người tham mưu cho tổng giám đốc
công ty, là người trực tiếp lãnh đạo điều hành theo nội dung nhiệm vụ do tổng
giám đốc công ty giao phó(về tài chính)
- Giám đốc điều hành: Là người tham mưu cho tổng giám đốc công
ty, là người trực tiếp lãnh đạo điều hành theo nội dung nhiệm vụ do tổng giám
đốc công ty giao phó.(về sản xuất)
- Phòng Tổ chức – Hành chính: Làm tham mưu cho giám đốc công
ty, Phòng đào tạo: có nhiện vụ tham mưu và sắp xếp nhân sự, giúp cho lãnh
Minh.
-Các xí nghiệp trực thuộc:có nhiệm vụ tổ chức sản xuất hoàn thành
nhiệm vụ sản xuất công ty giao phó, quản lý lao động, thực hiện công tác an
ninh, trật tự xã hội, công tác phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, thực
- 13 -
hiện hạch toán báo sổ về công ty, thanh quyết toán tiền vốn vật tư mà công ty
cấp phát, phục vụ cho sản xuất.
1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty CP May Bình Định
1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại công ty:
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý bộ máy kế toán tại công
ty CP May Bình Định được tổ chức theo hình thức tập trung, quan hệ công tác
và chỉ đạo công việc theo phương pháp trực tuyến chức năng. Toàn bộ công tác kế
toán từ việc lập phiếu thu, phiếu chi hàng ngày, sổ ghi chi tiết đến sổ tổng hợp, lập
báo cáo quyết toán, kiểm tra kế toán đều được thực hiện ở phòng kế toán. Ở phân
xưởng và các bộ phận trực thuộc đều có bộ phận kế toán và thống kê phân xưởng
riêng.
1.5.2 tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
TRƯỞNG PHÒNG
KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
- Kế toán
thuế, hoàn
thuế
Kế toán
hàng nội địa,
hàng
gửi bán-
-Thủ quỹ.
- kế toán tiền
lương,
phẩm.
- 14 -
Chức năng,nhiệm vụ của từng kế toán chi tiết.
Kế toán trưởng.
- Phụ trách chung và chịu trách nhiệm trực tiếp với lãnh đạo công ty về
công tác hạch toán kế toán. Thực hiện chức năng tổ chức, quản lý hạch toán
kế toán, hạch toán kinh tế, quản lý tài chính và xử lý các vấn đề thuộc chức
năng của phòng kế toán tài chính công ty.
- Được quyền đại diện cho Tổng Giám đốc giao dịch với các cơ quan
quản lý cấp trên, cơ quan quản lý Nhà nước về công tác kế toán, thống kê, tài
chính, ngân hàng của công ty.
- Kiểm sóat và ký các báo cáo kế toán, thống kê, tài chính, các hợp
đồng kinh tế, chứng từ mua bán, thanh lý chuyển giao tài sản công ty khi xét
thấy đúng sự thật, đúng chế độ chính sách Nhà nước.
- Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc công ty và pháp luật Nhà
nước về nội dung công việc được giao, về tính trung thực, chính xác, kịp thời,
đầy đủ, đúng pháp luật và chính sách Nhà nước.
Kế toán thuế- hoàn thuế:
- Mở sổ chi tiết, hàng tuần, cuối tháng ghi chép phản ánh các khoản
thuế đầu vào, đầu ra phát sinh từ kế toán tiền mặt, kế toán ngân hàng, kế toán
thành phẩm, kế toán công nợ phải thu phải trả, kế toán TSCĐ, kế toán CCDC,
kế toán hàng nội địa- hàng gửi bán, kế toán các XN trực thuộc, kế toán chi
nhánh…Lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng, năm trình lãnh đạo phòng, lãnh
đạo công ty duyệt. Nộp cơ quan thuế địa phương.
- Hàng tháng, quý, năm đối chiếu số dư với cơ quan thuế để xác nhận
số tiền thuế còn phải nộp, được hoàn. Trường hợp có sai lệch phải tìm hiểu
nguyên nhân, đề xuất với lãnh đạo phòng và lãnh đạo công ty để có hướng xử
lý kịp thời.
- 15 -
- Cuối quý, tháng đối chiếu số dư thuế còn phải nộp, được hoàn trên
và các khoản phải thu phải trả khác :
- Ghi chép phản ánh các khỏan thu chi tiền mặt có liên quan đến hàng
hóa, vật tư, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, giá thành sản phẩm và các loại
lao vụ, dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm, thanh toán với người bán, người mua, các
khỏan tạm ứng, các khoản vay, các khoản thanh toán với CBCNV, thanh toán
với các xí nghiệp trực thuộc.
- Lập bảng kê chi tiết theo tuần, tháng, quý, năm về các khoản chi phí của
công ty bằng tiền mặt để báo cho các kế toán liên quan hạch toán đúng nội
dung, đúng phạm vi quản lý theo dõi của bộ phận đó.
- Ghi chép phản ánh tình hình gửi vào, rút ra các khoản tiền bằng VNĐ
và ngoại tệ. Định kỳ kết thúc tháng, quý, năm đối chiếu thống nhất số phát
sinh, số dư của tài khoản tiền gửi, tiền vay với các ngân hàng (dựa vào sổ phụ
của từng ngân hàng). Xác định các khoản lãi tiền gửi, tiền vay, tiền ký quỹ để
phát hiện và điều chỉnh kịp thời các khoản ghi chép chưa đầy đủ hoặc có sai
sót giữa ngân hàng với kế toán công ty.
- Kê khai thuế GTGT đầu vào thuộc lĩnh vực tiền mặt thanh toán trực tiếp
không qua công nợ.
Kế toán TSCĐ- khấu hao TSCĐ. Kế toán phải thu phải trả về hàng
hoá, thiết bị phụ tùng thay thế, NPL & vật tư mua ngoài :
- Ghi chép theo dõi, hạch toán số hiện có và tình hình biến động tăng
giảm TSCĐ theo tháng, quý, năm.
- Mở thẻ theo dõi chi tiết từng loại TSCĐ với đầy đủ nội dung. Mở sổ tài
sản theo dõi từng XN trực thuộc, chi nhánh, phòng ban…riêng biệt để quản
lý.
- Lập kế hoạch trích khấu hao TSCĐ theo tháng, quý, năm.
- 17 -
-Theo dõi hạch toán giá trị TSCĐ theo nguồn hình thành.
- Hàng tháng lập bảng kê thuế GTGT đầu vào.
- Tham gia kiểm kê định kỳ TSCĐ tại các XN trực thuộc, chi nhánh và
các phòng
: Đối chiếu kiểm tra
Trình tự ghi sổ kế toán như sau:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu
ghi trực tiếp vào các Nhật ký- Chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên
quan.
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc
mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại
trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào
các bảng kê và Nhật ký- Chứng từ có liên quan.
Đối với các Nhật ký- Chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi
tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng
chuyển số liệu vào Nhật ký- Chứng từ.
Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký- Chứng từ, kiểm tra đối
chiếu số liệu trên các Nhật ký- Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng
tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký-
Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ cái.
Đối vơi các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được
ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế
toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng
hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ cái.
Số liệu tổng cộng ở Sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký- Chứng từ,
Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
- 19 -
PHẦN II
THỰC HÀNH GHI SỔ KẾ TOÁN VỀ PHẦN HÀNH
VỐN BẰNG TIỀN
2.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký- Chứng từ.
2.1.1.Nội dung:
Tiền của công ty là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị gồm tiền
mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. Kế toán vốn bằng tiền tại
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến sự biến động của tiền mặt
công ty thường có các chứng từ sau: phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền,
phiếu đề nghị tạm ứng
o Phiếu thu
Bảng kê
Chứng từ gốc: phiếu
thu , phiếu chi, giấy báo
nợ , giấy báo có,
NHẬT KÝ
CHÚNG TỪ
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ Cái TK111,112
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp
chi tiết
- 21 -
Ví dụ: Ngày 04 tháng 03 năm 2010 Trần thị Hoàng Luyến CN TPHCM
thanh toán tiền BHXH theo PC 1200/01 ta có phiếu thu sau:
Công ty cp May Bình Định
105 Trần Hưng Đạo, Quy Nhơn Mẫu 01-TT
(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của bộ trưởng
BTC)
PHIẾU THU Quyển số: 02/2010
Ngày 04 tháng 03 năm 2010 Số: 030
Nợ:TK 111
Có:TK 3383
Họ tên người nộp tiền : Trần Thị Hoàng Luyến
Ngày 12 tháng 02 năm 2010
Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền
(ký, họ tên, đóng đấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Người lập phiếu Thủ quỹ
(ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- 23 -
- 24 -
o Phiếu đề nghị tạm ứng
Ghi sổ
Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt:
Để theo dõi sự biến động về tiền mặt tại đơn vị, kế toán mở sổ kế toán chi
tiết quỹ tiền mặt làm cơ sở quy trách nhiệm và tính số dư tồn quỹ vào cuối
tháng.
Đơn vị: Công ty CP May Bình Định Mẫu số: 03-TT
Bộ phận: PKH-XNK (Ban hành theo QĐ số 15/2006/
QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC)
PHIẾU ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Tôi tên là : Đinh Bá Niên
Bộ phận công tác : PKH- XNK
Đề nghị tạm ứng :3.000.000 đ(Bằng chữ) : Ba triệu đồng chẵn.
Lý do tạm ứng : Đi công tác TP MCM
Thời hạn thanh toán : Ngày 12/03/2010
Ngày 4 tháng 03 năm 2010
Thủ trưởng đơn vị Kế toán phụ trách Người xin tạm ứng
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) bộ phận ( Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
- 25 -
Công ty cp May Bình Định