Báo cáo thực tập Đại học kinh tế quốc dân
Lời nói đầu
Trong cơ chế thị trờng, việc hạch toán kế toán là một trong những khâu
quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế. ở các doanh nghiệp kế toán đợc sử
dụng nh một công cụ có hiệu lực để quản lý các hoạt động kinh tế tài chính của
doanh nghiệp nh: thu thập thông tin, phản ánh, Giám đốc tình hình biến động
tài sản của doanh nghiệp.
Qua quá trình thực tập tại Công ty trong điều kiện thời gian có hạn em đã
tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cũng nh các phần hành
trong Công ty để từ đó thấy đợc vai trò của kế toán trong doanh nghiệp.
Trong thời gian qua, cùng với những kiến thức thầy, cô đã truyền đạt cùng
nhận thức quan trọng về kế toán. Đợc sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc,
cán bộ phòng tài chính kế toán, với sự hớng dẫn của Tiến sỹ Nguyễn Năng
Phúc em đã hoàn thành Báo cáo tổng hợp ở Công ty cổ phần Dợc và vật t thú y.
Báo cáo đợc trình bày gồm 3 chơng
Chơng I: Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Chơng II: Các phần hành cơ bản ở Công ty
Chơng III: Đánh giá, nhận xét và kiến nghị
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ phòng tài chính kế toán
ở Công ty cổ phần Dợc và vật t thú y HanVet cùng thầy giáo Tiến sỹ Nguyễn
Năng phúc đã giúp em hoàn thành Báo cáo tổng hợp này.
Chơng I: Lịch sử hình thành và phát triển của Công
ty cổ phần dợc và vật t thú y Hanvet
Đặng Thị Nhung Kế toán 41c1
Báo cáo thực tập Đại học kinh tế quốc dân
I. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Dợc và vật t thú y Hanvet tiền thân là Xí nghiệp bao bì và
dụng cụ thú y có trụ sở tại 88 - đờng Trờng chinh - Quận Đống Đa - Hà nội.
Xí nghiệp đợc thành lập theo Quyết định số ngày 1/10/1998 của Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn với chức năng là sản xuất và kinh doanh các loại
bao bì dùng trong ngành thú y và các dụng cụ phục vụ cho ngành.
Công ty cổ phần Hanvet đợc thành lập và hoạt động kinh doanh với các
ngành nghề sau:
* Công ty thú y
* Công nghiệp chế biến thức ăn gia súc
* Thơng nghiệp bán buôn và bán lẻ
Công ty cổ phần Dợc và vật t thú y là pháp nhân theo luật Việt nam kể từ
ngày đợc cấp đăng ký kinh doanh thực hiện hạch toán kinh tế độc lập có con
dấu riêng và tài khoản riêng đợc hoạt động theo điêù lệ của công ty cổ phần và
điều luật công ty.
Sau 13 năm hoạt động liên tục và làm ăn có lãi, giờ đây lịch sử của Công
ty đã bớc sang trang mới. Sự tăng trởng của Công ty đợc thể hiện qua bảng tổng
kết sau:
Nhận xét: Nh vậy, từ khi thành lập doanh nghiệp đã mở rộng quy mô kinh
doanh và Công ty có nhiều chích sách tích cực để thúc đẩy kinh doanh phát
triển. Tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động và thu nhập của họ ngày càng
cao, góp phần cải thiện đời sống nhân dân.
Đặng Thị Nhung Kế toán 41c3
Năm Tổng doanh thu Nộp NSNN Lãi TNBQ
1989 1.486.700.000 35.700.000 47.000.000 120.000
1990 2.177.400.000 48.900.000 12.500.000 145.000
1991 2.896.400.000 55.600.000 21.200.000 160.000
1992 4.200.800.000 80.200.000 27.800.000 240.000
1993 6.570.000.000 120.500.000 56500.000 370.000
1994 11.360.000.000 175.400.000 238.500.000 430.000
1995 17.620.000.000 207.400.000 176.800.000 460.000
1996 20.000.000.000 327.000.000 286.700.000 500.000
1997 26.000.000.000 440.000.000 450.000.000 600.000
1998 27.860.000.000 500.000.000 479.800.000 650.000
1999 30.500.000.000 602.000.000 280.800.000 720.000
2000 35.000.000.000 804.000.000 1200.000.000 850.000
xuất ra các loại thuốc dạng nớc đợc đóng trong các lọ, ống trên cơ sở nguyên
vật liệu chính đã đợc phối chế.
Đặng Thị Nhung Kế toán 41c4
Chỉ tiêu 2001 2002
Vốn cố định 5.276.000.000 7.340.000.000
Vốn lu động 20.134.000.000 25.760.000.000
Báo cáo thực tập Đại học kinh tế quốc dân
* Phân xởng III: Là phân xởng đóng gói sản xuất các loại bao bì phục vụ
cho phân xởng 1 và 2 và phục vụ nhu cầu trên thị trờng.
Quản lý các phân xởng là các quản đốc phân xởng chịu trách nhiệm phụ
trách chung quản lý đôn đốc, làm việc dới đó là các tổ trởng.
Thời gian gần đây, do nhu cầu thị trờng đòi hỏi Công ty luôn tìm hớng
nâng cao chất lợng sản xuất bằng cách đổi mới máy móc thiết bị. Do hạn về
vốn đầu t nên Công ty tiến hành đổi mới từng phần từ đó hiệu quả sản xuất
nâng lên rõ rệt.
2. Đặc điểm tổ chức quản lý
Là doanh nghiệp chuyên sản xuất cung ứng thuốc thú y phục vụ ngành
chăn nuôi phát triển nên bộ máy quản lý của Công ty phải gọn nhẹ và phù hợp
đảm bảo cho sản xuất và kinh doanh của Công ty phát triển.
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty đợc thực hiện theo phơng thức ra
quyết định từ trên xuống, tổ chức quản lý theo một cấp chức năng cao nhất là
Ban giám đốc gồm: 1 Giám đốc và 1 Phó giám đốc, các phòng ban có trách
nhiệm tham mu và giúp việc cho Ban giám đốc trong việc ra các quyết định
quản lý. Các phòng ban gồm
* Phòng kinh doanh tổng hợp: Là khâu cuối cùng của khâu sản xuất, là
nơi tiếp nhận và phân phối các sản phẩm của doanh nghiệp tới các đại lý và các
kênh tiêu thụ.
* Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm về công tác tài chính, hạch
toán sản xuất kinh doanh, thành quyết toán với Nhà nớc, đồng thời là nơi cung
cấp tài liệu, thông tin kinh tế cần thiết.
doanh
tổng hợp
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng
quản lý
chất lư
ợng
Tổ
bảo
vệ
Bộ
phận
kho
Đại
lý
cấp I
Tổ thuốc
bột phân
xưởng I
Tổ thuốc
bột phân
xưởng II
Tổ đóng
gói phân
xưởng III
Chi nhánh
sản xuất và
phân phối
nhiệm vụ quản lý các nhân viên kế toán và có trách nhiệm báo cáo lại với kế
toán trởng về sự biến động trong Công ty.
* Kế toán vật t, TSCĐ: Theo dõi, ghi chép, phản ánh một cách chính xác,
kịp thời về số hiện có và tình hình biến động của các loại vật t, TSCĐ, từ đó
hạch toán vào các sổ chi tiết, sổ tổng hợp một cách phù hợp. Tính toán và phân
bổ khấu hao TSCĐ một cách chính xác.
* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành kiêm kế toán tiền l-
ơng: Phản ánh chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, phân bổ các chi phí đó vào
các đối tợng tính giá thành, tính toán giá thành sản phẩm đã hoàn thành. Đối
chiếu với kế hoạch tổng dự toán chi phí sản xuất, đề xuất biện pháp hạ thấp giá
thành. Căn cứ vào bảng chấm công của phân xởng, căn cứ vào bảng lơng của
Công ty để tính lơng cho nhân viên theo dõi việc trích và sử dụng BHXH,
BHYT, KPCĐ.
* Kế toán nguồn vốn và thanh toán với ngân hàng: Theo dõi phản ánh
chính xác sự biến động của từng nguồn vốn, thực hiện việc giao dịch với ngân
hàng, cùng với các bộ phận khác có liên quan lập và hoàn chỉnh các chứng từ
thanh toán gửi ra ngân hàng kịp thời, đôn đốc việc thanh toán với ngân hàng.
* Thủ quỹ: Nhiệm vụ là theo dõi quá trình thu, chi tiền mặt, lâp các báo
cáo thu, chi hàng tháng. Chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt.
* Kế toán thành phẩm tiêu thụ và theo dõi công nợ: Theo dõi hạch toán
tình hình biến động (nhập, xuất) của thành phẩm trên cả hai mặt số lợng và giá
trị. Theo dõi và phản ánh quá trình tiêu thụ thành phẩm, tình hình thanh toán
với khách hàng.
Có thể khái quát tổ chức bộ máy kế toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Đặng Thị Nhung Kế toán 41c8
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
vật tư và
phơng pháp kê khai thờng xuyên.
* Ghi nhận doanh thu: Doanh thu đợc phản ánh khi đơn vị chuyển bán
quyền sở hữu hàng hoá cho đơn vị mua. Do đó, tại thời điểm xác định là bán
Đặng Thị Nhung Kế toán 41c9
Báo cáo thực tập Đại học kinh tế quốc dân
hàng và ghi nhận doanh thu Công ty có thể thu đợc tiền hàng ngay hoặc cha thu
đợc.
* TSCĐ và phơng pháp khấu hao: Công ty sử dụng phơng pháp khấu hao
theo đờng thẳng không có giá trị thu hồi.
* Thuế: Công ty sử dụng hoá đơn GTGT khi bán hàng, mua hàng do đó
mức thuế của Công ty áp dụng theo luật quy định của Nhà nớc là 5%
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ đợc thể hiện qua sơ đồ sau
Chơng II: Các phần hàng kế toán trong Công ty cổ
phần Dợc và vật t thú y
I. Tổ chức kế toán TSCĐ
1. Tài khoản sử dụng
Việc hạch toán TSCĐ đợc theo dõi trên các tài khoản sau
TK 211: TSCĐ hữu hình
TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2113: Máy móc, thiết bị
TK 2114: Phơng tiện vận tải (ô tô...)
Đặng Thị Nhung Kế toán 41c10
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Nhật ký - Chứng từ
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Sổ quỹ
Sổ (thẻ) kế
toán chi tiết
TK 111, 112, 341
TK 211, 213
Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)
TK 1332
Thuế VAT đư
ợc khấu trừ
TK 331
Trả tiền cho
người bán
Phải trả người
bán
Nhận cấp phát, nhận tặng thưởng,
414, 431, 441
Đầu tư bằng vốn chủ sở hữu
TK 411
Báo cáo thực tập Đại học kinh tế quốc dân
b. TSCĐ giảm do thiếu mất
* Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ do nhợng bán, thanh lý.
Đặng Thị Nhung Kế toán 41c13
TK 211, 213 TK 214
Nguyên
giá
TSCĐ
giảm do
các
nguyên
nhân
Giá trị hao mòn của TSCĐ
Giá trị thiệt hại do thiếu, mất
Chênh lệch do đánh giá giảm
Đặng Thị Nhung Kế toán 41c14
TK 211
TK 211
TK 214
Giá trị hao mòn
của TSCĐHH
TK 213
Giá trị hao mòn của
TSCĐ vô hình
KHTSCĐ dùng cho
hoạt động sxsp
TK 641
KHTSCĐ dùng
cho hoạt động bán
hàng
TK 642
KHTSCĐ dùng
cho HĐ quản lý
TK 154
TK 154, 641, 642
TK 111 112, 152 334
Cp sửa chữa lặt vặt
TK 2413
Tập
hợp
cp
sửa
chữa
lớn
Tự làm
theo dõi, tiền lãi trả chậm thì đa vào tài khoản 635.
4. Sổ sách sử dụng
Công ty sử dụng hình thức nhật ký chứng từ vì vậy Công ty sử dụng các sổ
sau.
a. Sổ kế toán chi tiết tài sản cố định.
Bao gồm:
+ Sổ tài sản cố định: dùng chung cho toàn doanh nghiệp.
+ Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng.
b. Sổ kế toán tổng hợp TSCĐ.
+ Bảng kê 4,5,6.
+ Nhật ký chứng từ 1,2,3,4,5,10.
+ Nhật ký chứng từ 9, nhật ký chứng từ 7.
+ Sổ cái TK 211, 213, 214
+ Thẻ TSCĐ.
+ Sổ chi tiết tài sản cố định.
+ Bảng tổng hợp chi tiết thay đổi TSCĐ.
Riêng hao mòn và khấu hao: lập bảng phân bổ số 2: bảng tính và phân bổ
khấu hao để hiểu sâu phần hành này hơn em sẽ cố gắng tìm hiểu và hoàn thiện
trong thời gian gần đây nhất.
II. Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
1. Tài khoản sử dụng.
Đặng Thị Nhung Kế toán 41c15
Báo cáo thực tập Đại học kinh tế quốc dân
TK 152 nguyên liệu, vật liệu.
TK 151: hàng mua đi đờng.
TK 153: Công cụ dụng cụ.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản
liên quan khác nh 133, 331, 111, 112
2. Chứng từ sử dụng.
- Hoá đơn giá trị gia tăng.
TK 411
Nhận cấp phát tặng thưởng
TK 642 3381
Thừa phát hiện khi kiểm kê
TK 154
TK 154
Xuất thuê ngoài gia
công chế biến
TK 1381 642
Thiếu phát hiện qua
kiểm kê
TK 412
Đánh giá
giảm
Đánh giá tăng
TK lq 111, 112 ...
TK 153 TK 154, 641, 642
Ccdc tăng do
các nguyên
nhân
Xuất dùng ở phân xưởng, bán
hàng, quản lý (giá trị công cụ
dụng cụ tương đối thấp)
TK 142
Toàn bộ
giá trị
xuất dùng
(Nếu giá
trị công
cụ lớn)