tài liệu ôn thi chuyên viên chính, quản lý nhà nước - Pdf 14

Câu 1: Hệ thống các CQ NN
khái niệm CQNN: Là một bộ phận cấu thành của bộ máy NN, là một TC
có tính độc lập tơng đối có cơ cấu TC riêng, có c.năng n.vụ, q.hạn hình
thức, phơng pháp h.động theo q.định của PL.
- Mang quyền lực NN: Tạo khuôn khổ cho XH h.động; bắt buộc XH, đối
tợng phải tuân thủ; có thẩm quyền, do PL q.định; Thực hiện c.năng n.vụ
của NN giao, phục vụ NN và XH.
Đặc điểm của CQ NN:
Thứ nhất, CQ NN là một TC công quyền có tính độc lập tơng đối với CQ
NN khác, một TC cơ cấu bao gồm những CBCC đợc giao những quỳên
hạn nhất định để thực hiện n.vụ và c.năng nhà nứơc theo q.định của PL.
Thứ hai, đặc điểm cơ bản của CQ NN làm cho nó khác với TC khác là
tính quyền lực của NN. Chỉ CQ nhà nứơc mới có quyền lực NN và NN
thực hiện quyền lực của nhân dân, giải quyết các vấn đề quan hệ với công
dân. Mỗi cơ quan NN đều có thẩm quyền do PL q.định
Thứ ba, thẩm quyền của các CQ NN có những giới hạn về không
gian(lãnh thổ), về thời gian có hiệu lực, về đối tợng chịu sự tác động.
Thẩm quyền của CQ phụ thuộc vào địa vị p.lý của nó trong bộ máy NN.
Giới hạn thẩm quyền của các CQ NN là gịới hạn mang tính p.lý vì đựơc
PL q.định.
Thứ t, mỗi CQ NN có hình thức và phơng pháp h.động riêng do PL
q.định.
1. Phân loại CQ NN:
- Các CQ quyền lực NN (QH, HĐND)
- Các CQ hành chính NN gồm: CP, các bộ, CQ ngang Bộ, các UBND cấp
tỉnh, huyện, xã và các CQ chuyên môn thuộc UBND;
- Các CQ xét xử (TA nhân dân tối cao, TA quân sự, các TA nhân dân địa
phơng, TA đặc biệt và các TA khác do luật định);
- Các CQ k.sát (VKS nhân dân tối cao, VKS quân sự, VKS nhân dân địa
phơng).
Chủ tịch nớc là một chức vụ NN, một CQ đặc biệt thể hiện sự thống nhất

ởng NN và danh hiệu vinh dự NN. Cử, triệu hội đại sứ đặc mệnh toàn
quyền của Việt Nam; tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nớc
ngoài; Tiến hành đàm phán, ký kết Điều ớc quốc tế nhân danh NN Cộng
hoà XH chủ nghĩa Việt Nam với ngời đứng đầu NN khác; trình QH phê
chuẩn Điều ớc quốc tế đã trực tiếp ký; QĐ phê chuẩn hoặc gia nhập Điều
ớc quốc tế, trừ trờng hợp cần trình QH QĐ. Để thực hiện n.vụ , q.hạn của
mình, Chủ tịch nớc ban hành lệnh, QĐ
2.4. CP:
- CP là CQ chấp hành của QH, CQ hành chính NN cao nhất của nớc
CHXHCNVN.
- CP thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, KT, VH,
XH, quốc phòng an ninh và đối ngoại của NN.
* CP có n.vụ và q.hạn:
- Lãnh đạo c.tác của các Bộ, các CQ ngang Bộ và các CQ thuộc CP,
UBND các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành
chính NN từ TW đến cơ sở; hớng dẫn, Ktra HĐND thực hiện các VB của
CQ NN cấp trên; tạo điều kiện để HĐND thực hiện n.vụ và q.hạn theo
luật định; đào tạo, bồi dỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ VC NN;
- Bảo đảm việc thi hành HP và PL trong các CQ NN, TC kinh tế, TC
XH, Dvi vũ trang và công dân; TC và lãnh đạo c.tác tuyên truyền, giáo
dục HP và PL trong nhân dân;
- Trình dự án luật, PLe và các dự án khác trớc QH và Uỷ ban Thờng vụ
QH;
- Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền K.tế quốc dân, phát
triển văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ các dịch vụ công.
- Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của
công dân.
- Củng cố và tăng cờng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; bảo
đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn XH
- TC và lãnh đạo c.tác kiểm kê, thống kê của NN;

- Là CQ của CP thực hiện c.năng quản lý NN đối với ngành hoặc lĩnh vực
c.tác trong phạm vi cả nớc quản lý NN các dịch vụ công thuộc ngành,
lĩnh vực; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của NN tại các doanh
nghiệp có vốn NN theo q.định của PL
- Gồm hai loại: Bộ quản lý theo ngành, bộ quản lý đối với lĩnh vực (Bộ
quản lý c.năng hay Bộ quản lý liên ngành).
- Đứng đầu Bộ là bộ trởng, Bộ trởng và các thành viên khác của CP chịu
trách nhiệm quản lý NN về lĩnh vực, ngành do mình phụ trách trong
phạm vi cả nớc, bảo đảm quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh của
các cơ sở theo q.định của PL; chịu trách nhiệm trớc Thủ tớng CP, trớc
QH về lĩnh vực, ngành mình phụ trách; phải trình bày vấn đề và trả lời
chất vấn của QH, của các Uỷ ban của QH và các đại biểu của QH.
2.6 Hội ĐND:
- Là CQ quyền lực NN ở địa phơng, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và
quyền làm chủ của nhân dân do nhân dân địa phơng bầu ra, chịu trách
nhiệm trớc nhân dân địa phơng và CQ nhàn nớc cấp trên.
- HP và Luật TC HĐND q.định n.vụ q.hạn của HĐND từng cấp. thực
hiện n.vụ, q.hạn của mình theo HP, luật và các VB của CQ NN cấp trên,
phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cờng pháp chế XH chủ
nghĩa, ngăn ngừa và chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách
dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác
trong CQ, cán bộ CC NN và trong bộ máy chính quyền địa phơng.
- HĐND QĐ những chủ trơng, biện pháp để xây dựng và phát triển địa
phơng về mọi mặt; K.tế, văn hoá - XH, y tế , giáo dục làm tròn nghĩa
vụ của địa phơng với cả nớc.
- Các c.năng, n.vụ, q.hạn của HĐND dợc thực hiện thông qua các hình
thức: kỳ họp của HĐND.
- Thờng trực HĐND là thiết chế bảo đảm các h.động của HĐND các cấp,
chịu trách nhiệm trớc HĐND cùng cấp, chịu g.sát và hớng dẫn của
HĐND cấp trên, của QH, Uỷ ban Thờng vụ QH.

đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những VB sai trái của CQ chuyên môn
thuộc UBND cấp mình và những VB sai traí của UBND cấp dới; đình chỉ
việc thi hành NQ sai trái của HĐND cấp dới trực tiếp và đề ngị HĐND
cấp mình bãi bỏ.
2.8. TA nhân dân
C.Q xét xử của nớc CHXHCNVN gồm có TAND tối cao, các TAND địa
phơng các TA dân sự và các TA khác do luật định. Trong tình hình đặc
biệt QH có thể QĐ thành lập TA đặc biệt.
- TA nhân dân tối cao là CQ xét xử cao nhất của nớc Cộng hoà XH chủ
nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền Giám đốc việc xét xử của TA nhân dân
địa phơng và TA quân sự, của TA đặc biệt và các TA khác.
- Cơ cấu TC của TAND tối cao gồm có: Hội đồng thẩm phán TAND tối
cao; TA quân sự TW, TA hình sự, TA dân sự, Toà K.tế, Toà lao động,
Toà hành chính và các toà phúc thẩm; trong trờng hợp cần thiết Uỷ ban
Thờng vụ QH QĐ thành lập các toà chuyên trách khác theo đề nghị của
Chánh TA nhân dân tối cao
- Cơ cấu TC TA nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW gồm: Uỷ ban
thẩm phán, Toà hình sự, Toà dân sự, Toà K.tế, Toà lao động, Toà hành
chính
- TAND cấp huyện có Chánh án TA, một hoặc hai Phó Chánh án, Thẩm
phán, Hội thẩm nhân dân, Th ký TA.
2.9. VKS nhân dân
VKS là CQ có những đặc điểm, đặc thù so với các CQ khác của NN
VKSND đợc TC thành một hệ thống thống nhất, nghiêm ngặt, làm việc
theo chế độ Thủ trởng. VKS do Viện trởng lãnh đạo. Viện trởng VKSND
cấp dới chịu sự lãnh đạo của Viện trởng VKSND cấp trên. Các Viện trởng
VKSND và viện Trởng VKS quân sự chịu lãnh đạo thống nhất của Viện
trởng VKS nhân dân tối cao .
- VKS nhân dân tối cao thực hành quyền công tố và k.sát các h.động t
pháp góp phần bảo đảm cho PL đợc chấp hành nghiêm chỉnh và thống

* Quyền ban hành quyết định pháp luật là yếu tố quan trọng nhất trong
thẩm quyền của cơ quan nhà nớc.
Trên cơ sở Hiến pháp, luật, quyết định của pháp luật của CQ NN cấp
trên, các CQ NN ra những quyết định pháp luật buộc đối tợng nhất định phải tuân
thủ.
Thứ ba, mọi CQ NN có hình thức, phơng pháp hoạt động riêng theo
quy định của pháp luật, có thể áp dụng những biện pháp cỡng chế nhất định.
Quyền áp dụng những hình thức và phơng pháp hoạt động của CQ NN cũng là
những yếu tố quan trọng thuộc thẩm quyền của CQ đó.
Thứ t, các cơ quan nhà nớc chỉ hành động trong khuôn khổ thẩm quyền
của mình
- Thẩm quyền của cơ quan nhà nớc có giới hạn về không gian (lãnh
thổ) về thời gian và đối với đối tợng nhất định
- Trong khuôn khổ thẩm quyền của mình, cơ quan nhà nớc hành động
một cách độc lập, chủ động, sáng tạo và chỉ chịu sự ràng buộc của pháp luật, chỉ
đợc làm những gì mà pháp luật cho phép.
- Thẩm quyền của cơ quan nhà nớc là hành lang pháp lý cho cơ quan
ấy vận động, những việc thực hiện thẩm quyênè của cơ quan nhà nớc không chỉ là
quyền mà là nghĩa vụ của nó.
Thẩm quyền của CQ NN gồm tổng thể các quyền, nghĩa vụ chung và
những quyền hạn cụ thể mang tính quyền lực pháp lý mà nhà nớc trao cho bằng
pháp luật để thực hiện nhiệm vụ, chức năng nhà nớc. Các quyền hạn đó là yếu tố
quan trọng nhất của thẩm quyền.
Thứ năm, các quyền, nghĩa vụ, chức năng, nhiệm vụ của CQ NN và các
yếu tố pháp lý khác tạo nên địa vị pháp lý của cơ quan.
Để xác định địa vị pháp lý của bất kỳ cơ quan nào cần phải xác định
đợc những vấn đề căn bản sau:
- Cơ quan đó ở cấp nào (trung ơng, hay địa phơng)
- Chức năng cơ quan của cơ quan đó (lập pháp, hành pháp, t pháp, hỗ
trợ t pháp), cơ quan quyền lực nhà nớc, CQ HCNN, toà án hay viện kiểm soát

chế
- Các cơ quan hành chính nhà nớc đều trực tiếp, hoặc gián tiếp trực
thuộc cơ quan quyền lực nhà nớc, chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tra của các cơ
quan quyền lực nhà nớc ở cấp tơng ứng và chịu trách nhiệm, báo cáo công tác trớc
cơ quan quyền lực đó
- Hoạt động của HCNN khác với hoạt động của cơ quan quyền lực,
hoạt động kiểm soát của Viện kiểm sát và hoạt động xét xử của toà án
- Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nớc là đối tợng giám sát của
các cơ quan quyền lực nhà nớc, của Toà án thông qua hoạt động xét xử của những
vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, lao động kinh tế và hành chính.
*Các cơ quan hành chính nhà nớc có nghĩa vụ trách nhiệm xem xét và
trả lời các yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị của Toà án trong những trờng hợp nhất
định và trong thời hạn do luật định.
* Các văn bản pháp luật của các CQ QLHCNN có thể là căn cứ pháp lý
để VKS và Toà án thực hiện hoạt động kiểm sát và xét xử
*Một số văn bản pháp luật của cơ quan hành chính nhà nớc trực tiếp
điều chỉnh một số vấn đề tổ chức nội bộ của Viện kiểm sát và toà án
*Các cơ quan hành chính nhà nớc có đối tợng quản lý rộng lớn đó là
những CQ, tổ chức, xí nghiệp trực thuộc, nhng Toà án và VKS không có những
đối tợng quản lý loại này.
Các cơ quan HCNN là chủ thể cơ bản, quan trọng nhất của Luật hành
chính /.
2
Câu 2: Thực hiện ap dụng PL
* K.niệm: Pháp luật là hệ thống các quy phạm (quy tắc hành vi hay quy
tắc xử sự) có tính chất bắt buộc chung và đợc thực hiện lâu dài nhằm điều
chỉnh các quan hệ xã hội, do Nhà nớc ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện
ý chí Nhà nớc và Nhà nớc bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp tổ chức,
giáo dục, thuyết phục, cỡng chế bằng bộ máy nhà nớc. Pháp luật là cơ sở
pháp lý cho tổ chức hoạt động của đời sống xã hội và nhà nớc, là công cụ

Khi cần áp dụng các biện pháp cỡng chế NN áp dụng các chế tài PL đối
với những chủ thể có hành vi vi phạm PL.
- Khi những quyền và nghĩa vụ p.lý của chủ thể không mặc nhiên phát
sinh, thay đổi hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của NN.
- Khi xảy ra tranh chấp về quyền chủ thể và nghĩa vụ p.lý giữa các bên
tham gia quan hệ PL mà các bên không tự giải quyết đợc.
- Trong trờng hợp này, quan hệ PL đã phát sinh, nhng quyền và nghĩa vụ
của các bên không đợc thực hiện và có sự tranh chấp.
Ví dụ, tranh chấp giữa bên trong quan hệ thừa kế, trong quan hệ mua bán
nhà ở
- Trong một số quan hệ PL mà NN thấy cần thiết phải tham gia để Ktra,
g.sát h.động của các bên tham gia vào quan hệ đó, hoặc NN xác nhận sự
tồn tại hay không tồn tại một số sự việc, sự kiện thực tế.
VD việc chứng thực di chúc, chứng thực thế chấp v.v
ADPL có các đặc điểm sau:
- ADPL là h.động mang tính TC, thể hiện quyền lực NN, cụ thể là:
+ H.động ADPL chỉ do những CQ NN hay nhà chức trách có thẩm quyền
tiến hành. Mỗi CQ NN hay nhà chức trách trong phạm vi thẩm quyền đợc
giao thực hiện 1 số những h.động ADPL nhất định. Trong quá trình
ADPL mọi khía cạnh, mọi tình tiết đều phải đợc xem xét cẩn trọng và dựa
trên cơ sở các q.định, yêu cầu của QPPL đã đợc xác định để ra QĐ cụ thể.
Nh vậy, PL là cơ sở để các CQ NN có quyền ADPL thực hiện c.năng,
n.vụ và q.hạn của mình.
+ ADPL có tính chất bắt buộc đối với chủ thể bị áp dụng và các chủ thể
có liên quan.
- ADPL là h.động phải theo thủ tục chặt chẽ do PL q.định: Do tính chất
quan trọng và phức tạp của h.động ADPL, chủ thể bị ADPL có thể đợc h-
ởng những lợi ích rất lớn nhng cũng có thể phải chịu những hậu quả rất
nghiêm trọng nên PL xác định rõ ràng cơ sở, điều kiện, trình tự, thủ tục,
quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình ADPL.

QPPL đối với trờng hợp cần áp dụng:
Trớc hết, phải xác định ngành luật để nào, lĩnh vực PL nào điều kiện
chỉnh vụ việc này, sau đến lựa chọn VB QPPL, lựa chọn QPPL, phải tính
đến những biến đổi của PL cụ thể thích ứng với vụ việc. Khi lựa chọn
QPPL phải tính đến những biến đổi của luật pháp. Quy phạm đợc lựa
chọn phải là quy phạm có hiệu lực, nghĩa là đợc lựa chọn từ các VB PL
mà tại thời điểm xảy ra sự việc cần áp dụng thì chúng ta đang có hiệu
lực. Trờng hợp VB QPPL có q.định hiệu lực trở về trớc( hiệu lực hồi tố),
thì áp dụng theo q.định đó. nếu Trờng hợp VB QPPL có q.định khác nhau
về cùng một vấn đề, thì áp dụng trong VB có hiệu lực p.lý cao hơn hoặc
trong VB đợc ban hành sau nếu các VB đó do cùng CQ ban hành. Trong
trờng hợp VB PL quy phạm mới không q.định trách nhiệm p.lý hoặc
q.định trách nhiệm p.lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trớc ngày VB có
hiệu lực thì pháp áp dụng quy phạm của VB mới. Những CQ, cá nhân có
thẩm quyền ADPL cần nắm vững những q.định hiệu lực về thời gian,
không gian và đối tợng áp dụng của VB QPPL. Giai đoạn thứ hai của
quá trình ADPL yêu cầu: Lựa chọn đúng QPPL đợc trù tính cho trờng
hợp đó; Xác định quy phạm đợc lựa chọn là đang có hiệu lực và không
có mâu thuẫn với các đạo luật và VB QPPL khác; Nhận thức đúng đắn
nội dung, t tởng của QPPL.
- Ra VB ADPL:
Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình ADPL, ở giai đoạn này,
những quyền và nghĩa vụ p.lý cụ thể của các chủ thể PL hoặc những biện
pháp trách nhiệm p.lý đối với ngời vi phạm đợc ấn định. Ra VB ADPL là
h.động thể hiện rất rõ trình độ và tính sáng tạo của chủ thể có thẩm
quyền ADPL, bởi vì qua QĐ ADPL, những tình tiết của vụ việc đợc đánh
giá chính thức mang tính p.lý, có cơ sở khoa học và thực tiễn. Mặt khác,
bằng QĐ ADPL, những quyền và nghĩa vụ chung chứa đựng trong các
VB QPPL đợc cá biệt hoá, cụ thể.
Khi ra QĐ, các CQ NN có thẩm quyền, nhà chức trách không thể xuất

3) VB ADPL phải hợp pháp và phù hợp với thực tế. Nó phải phù hợp với
và phải dựa trên những q.định PL cụ thể. Nếu không đáp ứng đợc yêu cầu
hợp pháp thì VB ADPL sẽ bị đìnhchỉnh hoặc huỷ bỏ. Nếu không phù hợp
thực tế thì nó sẽ khó đợc thi hành hoặc đợc thi hành mà kém hiệu quả.
1
4) VB ADPL đợc thể hiện trong những hình thức p.lý xác định nh: bản án,
QĐ, lệnh
5) VB ADPL là một yếu tố của sự kiện p.lý phức tạp, thiếu nó, nhiều
QPPL cụ thể không thể thực hiện đợc. Nó luôn mang tính chất bổ sung
trong trờng hợp có sự kiện p.lý phức tạp trong một cơ cấu p.lý thống nhất,
cho chúng độ tin cậy. Và từ đây xuất hiện quyền chủ thể và nghĩa vụ p.lý
đợc bảo đảm bởi NN.
Thí dụ: Để quan hệ PL cụ thể theo luật hôn nhân và gia đình xuất hiện
đầy đủ các yếu tố của một sự kiện p.lý phức tạp nh độ tuổi, năng lực hành
vi, sự tự nguyện cam kết của nam và nữ v.v và cuối cùng, điều quan
trọng là cần có VB ADPL của CQ NN có thẩm quyền chứng nhận hôn
nhân.
Căn cứ vào nội dung và n.vụ của VB ADPL, có thể chia chúng thành hai
loại: 1) VB xác định quyền và nghĩa vụ p.lý theo hớng tích cực 2) VB bảo
vệ PL.
Loại VB ADPL thứ nhất là VB trong đó xác định cụ thể ai có quyền chủ
thể, ai có nghĩa vụ p.lý bằng cách cá biệt hoá phần q.định của QPPL.
VB áp dụng mang tính bảo vệ PL là VB chứa đựng những biện pháp
trừng phạt, cỡng chế NN đối với các cá nhân, TC vi phạm PL.
Thí dụ: bản án hình sự, QĐ xử phạt vi phạm hành chính
Nh vậy, VB ADPL là VB p.lý cá biệt mang tính quyền lực do các CQ
NN có thẩm quyền, nhà chức trách hoặc các TC XH đợc NN trao quyền
ban hành trên cơ sở những QPPL, nhằm xác định các quyền và nghĩa vụ
p.lý cụ thể của các cá nhân, TC hoặc xác định các biện pháp trách nhiệm
p.lý đối với chủ thể vi phạm PL./.

- Chánh TA nhân dân tối cao, viện trởng viện kiểm soát nhân dân tối cao
ban hành QĐ CThị, TTu.
- NQ TTu liên tịch giữa CQ NN có thẩm quyền với TC c.trị XH. -
HĐND ban hành NQ
- UBND và chủ tịch UBND ban hành QĐ, CThị./.
chuyên đề 5: Công vụ công chức
I. QUAN NIệM CHUNG Về CôNG Vụ
1.l. Công vụ
- Công vụ là một loại lao động đặc biệt thực hiện chức năng quản lý nhà
nớc, thi hành luật pháp, sử dụng hiệu quả nguồn lực công (công sản,
2
ngân sách) nhằm đáp ứng mục tiêu của Nhà nớc đã đề ra trong giai đoạn
phát triển.
- Hoạt động công vụ có chứa đựng các dấu hiệu:
+ Chỉ đạo của Nhà nớc thông qua pháp luật+ Do ngời làm công cho Nhà
nớc thực hiện+ Sử dụng quyền lực công khi tiến hành+ Mang tính pháp
lý+ Phục vụ lợi ích chung + Do Nhà nớc trả công (lơng, phụ cấp).
l.2- Nền công vụ:
Nền công vụ gồm:
- Hệ thống pháp luật quy định các hoạt động của các cơ quan thực thi
công vụ
- Hệ thống các quy chế quy định cách thức tiến hành các hoạt động công
vụ do Chính phủ hoặc cơ quan hành chính nhà nớc có thẩm quyền ban
hành
- Đội ngũ công chức, với t cách là những chủ thể tiến hành các công vụ cụ
thể. Đây là hạt nhân cửa nền công vụ và cũng chính là yếu tố bảo đảm
cho nền công vụ hiệu lực, hiệu quả.
- Công sở là nơi tổ chức tiến hành các hoạt động công vụ. Công sở cần
phải bảo đảm các điều kiện cần thiết để nhân dân đợc tiếp cận với công
vụ thuận tiện. Công sở cần phải đợc tổ chức khoa học hiện đại để nâng

hoc giao gi mt cụng v thng xuyờn trong cỏc c quan nh nc
trung ng, cp tnh, cp huyn;
e) Nhng ngi c tuyn dng, b nhim hoc c giao nhim v
thng xuyờn lm vic trong c quan, n v thuc Quõn i nhõn dõn
m khụng phi l s quan, quõn nhõn chuyờn nghip, cụng nhõn quc
phũng; lm vic trong c quan, n v thuc Cụng an nhõn dõn m khụng
phi l s quan, h s quan chuyờn nghip;
Chính phủ ban hành Nghị định số 117/2003/NĐ - CP ngày 10/10/2003 vê
việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan
Nhà nớc. Tại điều 2 đã nêu: Công chức là công dân VN, trong biên chế và
hởng lơng từ ngân sách Nhà nớc, đợc quy định tại điểm b, c, e tại khoản 1
điều 1 của Ple CB,CC làm việc trong các cơ quan nhà nớc, lực lợng vũ trang, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội sau đây :
1. Văn phòng Quốc hội;2. Văn phòng Chủ tịch nớc;3. Các cơ
quan hành chính nhà nớc ở Trung ơng, cấp tỉnh, cấp huyện;4. Tòa án
nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân các cấp;5. Cơ quan đại diện nớc Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nớc ngoài;6. Đơn vị thuộc Quân đội
Nhân dân và Công an Nhân dân;7. Bộ máy giúp việc thuộc tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ơng, cấp tỉnh, cấp huyện.
- Phân tích các quy định tại các văn bản khái niệm công chức có thể
định nghĩa về mặt pháp luật nh sau:
Cụng chc Nhà nớc VN l cụng dõn Vit Nam, đợc tuyển dụng, bổ
nhiệm hoc giao giữ một công vụ thng xuyờn hay đợc giao nhiệm vụ
thờng xuyên trong cỏc c quan nh nc trung ng, cp tnh, cp
huyn, c quan, n v thuc Quõn i nhõn dõn m khụng phi l s
quan, hạ sĩ quan, quõn nhõn chuyờn nghip, cụng nhõn quc phũng, cơ
quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ
quan chuyên nghiệp đợc phân loại theo chức vụ chuyên môn và tơng ứng
là trình độ đào tạo, ngành chuyên môn, theo vị trí công tác, đợc xếp vào
một ngạch công chức, mỗi ngạch có chức danh, tiêu chuẩn riêng trong

chức, ứng với mỗi bậc có một hệ số tiền lơng;
3. Nâng ngạch là nâng từ ngạch thấp lên ngạch cao hơn trong
cùng một ngành chuyên môn nghiệp vụ;
4. Chuyển ngạch là chuyển từ ngạch này sang ngạch khác có
cùng cấp độ về chuyên môn nghiệp vụ (ngạch tơng đơng);
5. Tuyển dụng là việc tuyển ngời vào làm việc trong biên chế
của cơ quan nhà nớc thông qua thi hoặc xét tuyển;
6. Bổ nhiệm vào ngạch là việc quyết định bổ nhiệm ngời có đủ
tiêu chuẩn vào một ngạch công chức nhất định;
7. Cơ quan sử dụng công chức là cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền quản lý hành chính, chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức;
8. Cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức là cơ quan đợc
giao thẩm quyền tuyển dụng và quản lý công chức;
9. "Cơ quan có thẩm quyền quản lý ngạch công chức" là cơ quan
đợc giao thẩm quyền quản lý các ngạch công chức chuyên ngành;
10. Tập sự là việc ngời đợc tuyển dụng tập làm việc theo chức
trách, nhiệm vụ của ngạch sẽ đợc bổ nhiệm;
III NGHĩA Vụ Và QUYềN LợI CủA CB CôNG CHức
3.l- Nghĩa vụ công chức (bắt buộc-10 điều)
( l) Trung thành với Nhà nớc CHXHCN Việt Nam; bảo vệ sự an toàn,
danh dự và lợi ích quốc gia;
(2) Chấp hành nghiêm chỉnh đờng lối, chủ trơng của Đảng và chính sách,
pháp luật của NN; thi hành nhiệm vụ, công vụ theo đúng quy định của
pháp luật;
(3) Tận tụy phục vụ nhân dân; tôn trọng ND;
(4) Liên hệ chặt chẽ với ND, tham gia sinh hoạt với cộng đồng dân c nơi
c trú, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của ND;
(5) Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô
t; không đợc quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng;
(6) Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong công tác; thực hiện

việc. CBCC làm việc ở vùng cao, vùng sâu vùng xa, hải đảo hoặc làm việc
trong các ngành, nghề độc hại, nguy hiểm đợc hởng phụ cấp và chính
sách u đãi do CP quy định;
8. CBCC có quyền tham gia hoạt động chính trị xã hội theo quy định của
PL đợc tạo điền kiện để học tập nâng cao trình độ, đợc quyền nghiên cứu
khoa học, sáng tác đợc khen thởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
công vụ đợc giao;
9. Cán bộ, công chức có quyền khiêú nại, tố cáo, khởi kiện về việc làm
của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà mình cho là trái PL đến các cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền theo quy định của PL;
10. CBCC khi thi hành nhiệm vụ công vụ đợc pháp luật và nhân dân bảo
vệ;
11. CBCC hi sinh khi thi hành nhiệm vụ, công vụ đợc xem xét để công
nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật. CBCC bị thơng trong khi thi
hành nhiệm vụ, công vụ thì đợc xem xét để áp dụng chính sách, chế độ t-
ơng tự nh đối với thơng binh.
IV. NHữNG VIệC CáN Bộ, CôNG CHứC KHôNG đợc làm
1. CBCC không đợc chây lời trong công tác, trốn tránh trách nhiệm hoặc
thoái thác nhiệm việc công, không đợc gây bè phái, mất đoàn kết, cụ bộ
hoặc tự ý bỏ việc
2. CBCC không đợc cửa quyền, hách dich , sách nhiễu, gây khó khăn,
phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết công việc.
3. CBCC không đợc thành lập, tham gia thành lập hoặc quản lý, điều hành
các doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty CP, công ty hợp doanh,
HTX, bệnh viện t, trờng học t và tổ chức nghiên cứu khoa học t. CBCC
không đợc làm t vấn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ
và các tổ chức, cá nhân khác ở trong nớc và nớc ngoài về các công việc có
liên quan đến bị mật nhà nớc, bí mật công tác, những công việc thợc
thẩnm quyền giải quyết của mình và các công việc khác mà việc t vấn đó
có khả năng gây phơng hại đến lợi ích quốc gia. Chính phủ quy định cụ

chc;e) Buc thụi vic./.
Chuyên đề 4: Hành chính NN và CCHC NN
I. Hành chính NN
1.1. Nền hành chính NN
4
KháI niệm: Nền hành chính là một bộ phận của hệ thống chính trị.
Hành chính NN là hoạt động hành chính của các cơ quan thực thi quyền
lực NN để quản lý điều hành các lĩnh vực của đời sống XH theo PL.
a- Quan niệm về nền hành chính NN
TC và h.động quản lý hành chính nhà nớc phải xuất phát từ hệ thống thể
chế là khuôn khổ p.lý để thực hiện quyền hành pháp trong việc quản lý
XH, đa đờng lối chính sách của Đảng vào cuộc sống, là môi trờng cho
mọi TC và cá nhân sống và làm việc theo PL. Hơn nữa, TC và h.động
quản lý NN đợc thực hiện bởi bộ máy hành chính không phải mục đích tự
thân mà. chính là nhằm bảo đảm hiệu lực của thể thế. Mọi h.động của bộ
máy hành chính đều đợc thực hiện qua một đội ngũ cán bộ CC hành
chính.
Nh vậy nền hành chính NN gồm-các yếu tố cấu thành:
- Một là, hệ thống thể chế quản lý xã' hội theọ luật pháp, bao gồm HP,
luật, PLe và các VB pháp quy của CQ hành chính.
- Hai là, cơ cấu TC và cơ chế vận hành của bộ máy hành chính các cấp,
các ngành từ CP Trung Ương tới chính quyền cơ sở.
- Ba là: Đội ngũ CBCC hành chính bao gồm những ngời thực thi công vụ
trong bộ máy hành chính công quyền.
-Bốn là: Nguồn tài chính NN để bảo đảm thực thi công việc của bộ máy
và thực hiện các mục tiêu n.vụ của NN.
b- Những đặc tính chủ yếu của nền hành chính NN ta
- Tính lệ thuộc vào c.trị và hệ thống c.trị
NN nói chung. hệ thống hành chính nói riêng có n.vụ duy trì trật tự
chung, lợi ích chung của XH và bảo vệ quyền lợi của giai cấp cầm quyền,

vi công dân đợc PL điều chỉnh diễn ra thờng xuyên, liên tục. Chính vì
vậy, nền hành chính NN phải đảm bảo tính lên tục, ổn định để đảm bảo
h.động không bị gián đoạn trong bất kỳ tính huống nào, tránh làm "theo
phong trào, chiến dịch", "đánh trống bỏ dùi" . Tính liên tục trong TC và
h.động quản lý NN liên quan chặt chẽ đến c.tác giữ gìn, lu trữ các VB,
giấy tờ của CQ, TC và của dân.
Tính liên tục và ổn định không loại trừ tính thích ứng. Chính vì lvậy ổn
định ở' đây mang tính tơng đối, không phải là cố định, không thay đổi.
NN là một sản phẩm của XH. Đời sống K.tế XH luôn biến chuyển không
ngừng, do đó nền hành chính NN luôn phải thích ứng dới hoàn cảnh thực
tế XH trong từng thời kỳ nhất định thích nghi với xu thế của thời đại đáp
ứng đợc những n.vụ K.tế, c.trị, XH trong giai đoạn mới.
- Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao
Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao là yêu cầu đòi hỏi của một nền
hành chính phát triển, khoa học, văn minh và hiện đại.Các h.động trong
nền hành chính NN có nội dung phức tạp và đa dạng đòi hỏi các nhà hành
chính phải có kiến thức XH và kiến thức chuyên môn sâu rộng. CC là
những ngời thực thi công vụ, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của họ
có ảnh hớng rất lớn đến chất lợng công vụ. Vì lẽ đó trong h.động hành
chính NN, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và quản lý của đội ngũ CC
phải là những tiêu chuẩn hàng đầu. Để làm tôt điêu
này, chúng ta phải giải quyết tốt, đồng bộ một loạt các vấn đề:Tuyển
dụng bố trí sử dụng, đao tạọ bồi dỡng, đãi ngộ CC.
-Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ
Nền hành chính NN đợc cấu tạo gồm một hệ thống định chế theo thứ bậc
chặt chẽ và thông suốt từ TW tới các địa phơng mà trong đó cấp dới phục
tùng cấp trên, nhận CThị mệnh lệnh và chịu sự Ktra thờng xuyên của cấp
trên. Mỗi cấp mỗi CQ mỗi CC h.động trong pham vi thẩm quyền đơc
trao. Tuy nhiên, để tránh biến hệ thống hành chính thành hệ thống quan
liêu, cứng nhắc chính hệ thống thứ bậc cũng cần sự chủ động sáng tạo

+ Đội ngũ CBCC có phẩm chất đạo đức, trình độ và kỹ năng hành chính
với cơ cấu, chức danh tiêu chuẩn đáp ứng các yêu cầu cụ thể của việc
thực thi công vụ.
+ Tổng thể các điều kiện vật chất kỹ thuật cần và đủ để đảm bảo cho
h.động công vụ có hiệu quả.
- Hiệu lực của nền hành chính NN là sự thực hiện đúng, kịp thời, có kết
quả và tuân thủ PL của bộ máy hành chính để đạt đợc các mục tiêu n.vụ
đề ra. ở khía cạnh thực tiễn, hiệu lực của nền hành chính đợc biểu hiện ở
sự nghiêm túc, khân trơng, triệt dể của TC và công dân trong việc thực
thi chính sách, PL của NN trên phạm vi toàn XH. Hiệu lực của nền hành
chính NN phụ thuộc vào các yêu tố sau:
+ Thứ nhất năng lực, chất lợng của nền hành chính (tổng hợp các yếu tố
thể chế, TC bộ máy, đội ngũ CC).
+ Thứ hai, sự ủng hộ của nhân dân. Sự tín nhiệm của dân càng lớn thì
h.động quản lý của bộ máy hành chính càng cao.
+ Thứ ba, đặc điểm TC, vận hành của hệ thống c.trị. Hiệu lực quản lý
của bộ máy hành chính phụ thuộc vào sự lãnh đạo, phơng thức lãnh đạo
của Đảng, sự phân công rành mạch giữa các quyền lập pháp, hành pháp t
pháp
- Hiệu quả của nền hành chính NN là kết quả quản lý đạt đợc của bộ
máy hành chính trong sự tơng quan với mức độ chi phí các nguồn
lực, trong mối quan hệ giữa hiêu quả K.tế với hiệu quả XH. Hiệu
quả của nền hành chính đợc thể hiện ở:
+Đạt mục tiêu (quản lý hành chính) tối đa với với mức độ chi
phí các nguồn lực nhất định;
+Đạt mục tiêu nhất định vời mức độ chi phí các nguồn lực tối
thiểu;
+Đạt mục tiêu không chỉ trong quan hệ với chi phí nguồn lực
(tài chính, nhan lực ) mà còn trong quan hệ với hiệu quả XH.
b- Tính tất yếu và yêu cầu nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả

các cấp đợc sắp xếp, điều chỉnh tinh giản hơn trớc; bộ máy hành chính từ
TW đến cơ sở vận hành, phát huy tác dụng, hiệu quả tốt hơn. C.năng và
h.động của các CQ quan trọng trong hệ thống hành chính từ CP, các Bộ
ngành TW đến UBND các cấp đã có nhiều thay đổi tiến bộ tập trung
nhiều hơn vào quản lý NN.
+ Về cán bộ CC: Việc quản lý sử dụng CBCC đợc đổi mới một bớc theo
các q.định án PLe, CB, CC, từ khâu tuyển chọn, đánh giá thi nâng cao
ngạch, khen thởng, kỷ luật đến đào tạo, bồi dỡng. Chế độ chính sách tiền
lơng bớc đầu đợc cải cách theo hớng tiền tệ hoá.
b) Những khuyết điểm:
Nền hành chính NN còn mang nặng dấu ấn của cơ chế quản lý tập trung
quan liêu bao cấp, cha đáp ứng đợc những yêu cầu của cơ chế quản lý mở
cũng nh yêu cầu phục vụ nhân dân trong điều kiện mới, hiệu lực quản lý
cha cao.
+ Về thể chế hành chính:
Hệ thống thể chế hành chính cha đồng bộ, còn chồng chéo và thiếu
thống nhất, thủ tục hành chính trên nhiều lĩnh vực còn rờm rà phức tạp,
trật tự kỷ cơng cha nghiêm.
+ Về TC hành chính: TC bộ máy cồng kềnh nhiều tầng nấc, phơng thức
TC hành chính còn tập trung quan liêu lại vừa phân tán, c.năng quản lý
NN của bộ máy hành chính trong nền K.tế thị trờng XHCN cha đợc xác
định rõ ràng, rành mạch. Bộ máy hành chính ở các địa phơng và cơ sở ch-
a thực sự gắn bó với dân.
+ Đội ngũ CB,CC còn nhiều điểm yếu về phẩm chất, tinh thần trách
nhiệm, năng lực chuyên môn, kỹ năng hành chính; phong cách làm việc
chậm đổi mới, tệ nạn quan liêu tham nhũng, sách nhiễu nhân dân tiếp tục
diễn ra nghiêm trọng trong một bộ phận CB, CC.
*Bài học chung:
- Cải cách hành chính là n.vụ rộng lớn, liên quan đến nhiều lĩnh vực, trên
từng địa bàn, tạo ra sự ăn khớp và thúc đẩy lẫn nhau giữa cải cách hành

*Những khó khăn: Theo NQ TW 8.
- Thể chế hành chính còn yếu kém về mặt c.năng, n.vụ; các quy tắc,
q.định thế nào để vận hành, còn vi phạm về q.hạn và thủ tục còn rờm rà.
- TC bộ máy hành chính NN còn cồng kềnh, quan liêu (còn cha rõ ràng
về mặt quản lý hành chính NN, vừa sự nghiệp, vừa làm dịch vụ công).
Giảm bộ máy tới tinh giảm biên chế một số cán bộ d thừa sẽ ra sao? Và ai
đảm nhận các công việc đó. Dẫn đến hiệu quả công việc thấp, tổn thất
của và thờ gian ảnh hởng tới quá trình phát triển của đất nớc.
- Đội ngũ cán bộ CC còn yếu kém về chuyên môn, đạo đức làm ảnh hởng
đến uy tín của TC bộ máy NN.
- Bộ máy hành chính ở địa phơng còn bất cập.
Ngoài ra, còn các yếu tố cản trở khác:
+ Về nhận thức từ TW đến địa phơng, trong Đảng cha đầy đủ, cha rõ.
+ Tính đồng bộ vê cải cách hành chính phải gắn liền với biện pháp, t pháp
giữa TW và địa phơng. Trên làm nh dới không làm, trên báo nhng đới
không nghe, Cục bộ địa phơng.
+ Tính động lực của cải cách khi động chạm đến cá nhân, CQ liên quan
đến lợi ích mỗi ngời.
Mục tiêu, nội dung, liên hệ thực tế:
a) Mục tiêu
* Mục tiêu chung: nhằm xây dựng một nền hành chính dân chủ trong
sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, h.động có hiệu lực, hiệu
qủa theo n.tắc của NN pháp quyền XHCN dới sự lãnh đạo của Đảng, xây
dựng đội ngũ cán bộ CC có phẩm chất và năng lực, đáp ứng yêu cầu của
công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc. Đến năm 2010 hệ thống hành
chính cơ bản đợc cải cách phù hợp với yêu cầu quản lý nền K.tế thị trờng
định hớng XHCN.
9 mục tiêu cụ thể
1. Hoàn thiện hệ thống thể chế hành chính cơ chế chính sách phù hợp với
thời kỳ công nghiệp hoá. Hiện đại hoá đất nớc, trớc hết là các thể chế về

7. Tiền lơng của cán bộ CC đợc cải cách cơ bản, trở thành động lực của
nền công vụ, đảm bảo cuộc sống của CBCC và gia đình.
8. Cơ chế tài chính đợc đổi mới thích hợp với tính chất của CQ hành
chính và TC sự nghiệp, dịch vụ công.
9. Nền hành chính NN đợc hiện đại hoá một bớc rõ rệt. Các CQ hành
chính có trang bị tơng đối hiện đại phục vụ yêu cầu quản lý NN kịp thời
thông suốt. Hệ thống thông tin điện tử của CP đợc đa vào h.động.
b) 4 nội dung cải cách.giai đoạn 2001 - 2010,
* Cải cách thể chế:
- Xây dựng và hoàn thiện các thể chế, trớc hết là thể chế K.tế của nền
K.tế thị trờng định hớng XH chủ nghĩa, thể chế và TC và h.động của hệ
thống hành chính NN.
- Đổi mới quy trình xây dựng và ban hành VB QPPL Đảm bảo việc TC
thực thi PL nghiêm minh của CQ NN, cán bộ CC Tiếp tục cải cách thủ
tục hành chính.
* Cải cách TC bộ máy hành chính:
- Điều chỉnh c.năng, n.vụ của CP, cán bộ, CQ ngang bộ thuộc CQ c.năng
CP và chính quyền địa phơng các cấp cho phù hợp với yêu cầu quản lý
NN trong tình hình mới.
- Từng bớc điều chỉnh những công việc mà CP, các bộ, CQ ngang bộ, CQ
thuộc CP và chính quyền địa phơng đảm nhận để khắc phục những chồng
chéo, trùng lặp về c.năng, n.vụ. Chuyên cho các TC XH, TC phi CP hoặc
doanh nghiệp làm những công việc về dịch vụ không cần thiết phải do
CQ hành chính NN trực tiếp thực hiện.
- Bố trí lại cơ cấu TC của CP, điều chỉnh cơ cấu TC bộ máy bên trong của
các Bộ, CQ ngang Bộ. CảI cách tc bộ máy chính quyền địa phơng, cảI
6
tiến P thức Q lý, lề lối làm việc của Cq hành chính các cấp thực hiện từng
bớc hiện đại hoá nền HC.
* Đổi mới, nâng cao chất lợng đội ngũ CBCC:

3- Chơng trình tinh giản biên chế do Bộ Nội vụ chủ trì.
4- Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ CBCC NN giai đoạn 1 (2003-
2005) do Bộ nội vụ chủ trì.
5- Chơng trình cải cách tiền lơng do Bộ Nội vụ chủ trì.
6- Đổi mới có chế quản lý tài chính đối với các CQ hành chính, Dvi sự
nghiệp công do bộ Tài chính chủ trì.
7- Hiện đại hoá hành chính do Văn phòng CP chủ trì.
b. Liên hệ thực tế:
* Những kết quả đã đạt đợcvà một số vấn đề đặt ra:
- Các thủ tục hành chính nhiều cấp đã dần đợc xoá bỏ, tháo gỡ những bế
tăc về thủ tục hành chính.
- Phổ biến q.định về thủ tục hành chính trong toàn bộ cán bộ CC.
- Thành lập ban chỉ đạo CCHC và phát huy quyền làm chủ của CBCC,
CQ.
- Việc đa CCHC đợc ủng hộ nhiệt tình cuả Đảng uỷ, Ban lãnh đạo các
CQ.
- Từng bớc tháo gỡ những vớng mắc và rút kinh nghiệm .
- Những trở ngại tiếp tục đợc giải quyết.
- Kiện toàn bộ máy trong CQ sẽ ảnh hởng tới một số Dvi cá nhân sẽ sắp
xếp nh thế nào, giải quyết nghỉ chế độ cho những ngời cha đến tuổi nghỉ
hu ra sao; việc điều động cán bộ sẽ có trở ngại với sự hụt hẫng về độ tuổi
vì sau thời gian dài không tuyển dụng cán bộ.
- Đào tạo cán bộ CC bất cập vì lực lợng cán bộ phân bố 64 tỉnh thành
trong cả nớc trở ngại về mặt địa lý cũng nh trình độ, khi TC sẽ gây khó
khăn về mặt tài chính và công việc.
III. Phơng hớng CảI CHC NN:
- Một là: CP và CQ hành chính cần tập chung chủ yếu vào quản lý K.tế
vĩ mô, chăm lo các vấn đề văn hoá XH, BVMT. duy trì hiện hữu của PL,
củng cố quốc phòng, an ninh, thi hành CS đối ngoại, không can thiệp trực
tiếp việc điều hành h.động sản xuất kinh doanh; tiến tới xoá bỏ chế độ

Các CQ chuyên môn chịu sự chỉ đạo của CQ dọc cấp trên và của UBND
địa phơng phân định phạm vi trách nhiệm, q.hạn của Bộ và chính quyền
địa phơng. Một số ngành do yêu cầu quản lý thống nhất cao có thể TC
CQ cấp dới theo khu vực, không nhất thiết gắn với địa phơng của cấp
hành chính./.
Chuyên đề 6
TC Bộ Máy HàNH CHíNh NN
I- KHáI QuáT Về Bộ MáY hcNN ta
l.l Khái niệm bộ máy hành chính NN
7
Bộ máy hành chính NN đợc thiết lập để thực thi quyền hành pháp. Quyền
hành pháp là quyền thi hành PL. Để thi hành PL, các CQ thuộc bộ máy
hành chính NN theo q.định của PL có quyền lập quy và quyền hành
chính.
- Quyền lập quy là quyền ban hành các VB pháp quy (còn gọi là VB dới
luật) nh Sắc lệnh, NDi, QĐ. v.v., để cụ thể hoá luật, thực hiện luật nhằm
điều chỉnh những quan hệ K.tế - XH thuộc phạm vi quyền hành pháp.
- Quyền hành chính là quyền TC ra bộ máy cai quản, sắp xếp nhân sự,
điều hành công việc quốc gia, sử dụng nguồn tài chính và công sản để
thực hiện những chính sách của đất nớc.
- Với t cách là CQ hành chính cao nhất, CP nắm quyền thống nhất quản lý
các n.vụ c.trị, K.tế, văn hoá, XH, quốc phòng, an ninh và đốì 'ngoại của
NN; quản lý hệ thống thống nhất của bộ máy hành chính NN từ TW đến
cơ sở trong khuôn khổ hệ thống~c.trị hiện hành (l).
1.2 Các n.tắc TC và h.động của bộ máy hành chính NN sau:
- Dựa vào dân, sát dân, lôi cuốn dân tham gia quản lý, phục vụ lợi ích
chung của quốc gia và lợi ích của công dân. N.tắc h.động của nền hành
chmh NN ta là bảo vệ và phục vụ lợi ích chung của quốc gia và phục vụ
lợi ích của công dân một cách mẫn cán, có hiệu 1ực và hiệu quả. .
Bộ máy hành chính NN phải đợc TC gọn nhẹ, ít tầng, nấc, gần dân nhất

lý theo ngành hay lĩnh vực và quản lý theo lãnh thổ phải đợc kết hợp
thống nhất theo luật pháp và dới sự điều hành thống nhất của một hệ
thống hành chính NN thông suết từ TW tới địa phơng và cơ sở.
- Phân biệt và kết hợp sự quản lý NN với quản lý kinh doanh NN nói
chung và bộ máy hành chính NN nói riêng không thực hiện c.năng kinh
doanh và không can thiệp vào h.động sản xuất - kinh doanh đối với những
vấn đề mà theo luật thuộc quyền tự chủ của các Dvi sản xuất - kinh
doanh. Tuy bộ máy hành chính NN không phải là một TC kinh doanh,
song để tăng cờng hiệu quả và hiệu năng cửa bộ máy, việc áp dụng và kết
hợp đúng mức những n.tắc quản lý kinh doanh vào các h.động hành
chính NN ngày càng trở thành những đòi hỏi bức xúc.Để nâng cao tính tự
quản, khụyến khích các Dvi kinh doanh h.động có hiêu quả trong cơ chế
thị trờng và phát huy sáng tạo của công dân cộng thêm những đặc thù
nhất định của sản xuất kinh doanh, việc tách các Dvi này ra khỏi bộ máy
hành chính NN là hợp lý và cần thiết.
- Phân biệt hành chính điều hành với hành chính tài phán. Hệ thống hành
chính NN là tổn, thể các cơ cấu TC và định chế NN có c.năng thực thi
quyền hành pháp, quản lý công việc công hàng ngày của NN. Nó đợc tạo
thành bởi một hệ thống các pháp nhân có quyền lập quy, có thẩm quyền
ra những QĐ hành chính và quản lý điều hành, TC, Ktra các TC và các
h.động của hệ thống hành chính NN và của công dân. Xét nội dung công
việc của hành chính NN, cần phân biệt rõ hành chính điều hành và hành
chính tài phán
+ Hành chính điền hành thực hiện c.năng quản lý hàng ngày dựa trên các
NQ của Đảng, NQ QH, có n.vụ và q.hạn dự đoán tình hình. ra QĐ về các
mặt TC. chỉ đạo, phối hợp, Ktra. Trong việc thực hiện c.năng quản lý đó,
hành chính điều hành phải thể hiện, .giữ gìn, phát huy đầy đủ bản chất
của một NN dân chủ và pháp quyền, tôn trọng các quyền con ngời và
quyền công dân đã đợc quy. định trơng PL. PL công (công pháp) nói
chung và luật hành chính nói riêng mang tính một chiều, không bình đăng

các NQ của QH và ụỷ ban Thờng vụ QH có tính chất bắt buộc thi hành
trên phạm vi cả nựớc. Các bộ, địa phơng có nghĩa vụ thực hiện các VB
pháp quy đó. HĐND các' cấp 'căn . cứ vào tình hình cụ thể của địa . ph-
ơng để ra các. quyết nghị các biện pháp thực hiện các QĐ của QH, Uỷ
ban Thờng vụ QH và CP và đề ra các NQ cho UBND vùng cấp thực hiện
Mặt khác, CP với t cách CQ hành chính NN cao nhết của nớc Cộng hoà
XH chủ nghĩa Việt' Nam, là cấp cao nhất của toàn bộ hệ thống hành
chính. NN, từ TW đến UBND các cấp, các CQ, công sở hành chính, sự
nghiệp trong cả nớc .
b- N.vụ q.hạn của CP
N.vụ, q.hạn của CP đã đợc ghi trong HP và Luật TC CP Cộng hoà XH
chủ nghĩa Việt Nam. Trên n.tắc chung, CP là CQ chấp hành của QH cơ
quán quyền lực NN và là CQ hành chính và nớc cao nhất. Những quyền
cơ bản trên đợc q.định chi tiết trong Luật TC CP. Luật TC CP năm 200l
q.định n.vụ và q.hạn của chính
Trong TC hệ thống hành chính NN, CP có q.hạn và n.vụ:
Trình QH QĐ cơ cấu TC của CP, thành lập, bãi bỏ các bộ, CQ ngang bộ,
thành lập mới, nhấp, chia. điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc
TW, thành lập hoặc giai thể Dvi hành chính - K.tế đặc biệt.
- QĐ thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới các Dvi hành chính
dới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- TC và chỉ đạo h.động của hệ thống bộ máy hành chính NN thống nhất
từ TW đến cơ sở; bảo đảnl hiệu lực quản lý' NN thông suốt trong hệ
thống hành chính NN, .CQ hành chính cấp .dới phải phục tùng sự lãnh
đạo và chấp hành nghiêm chỉnh các QĐ của CQ hành chính cấp trên.
- QĐ và chỉ đạo thực hiện phân công phân cấp quản lý gành và lĩnh vực
trong hệ thống hành chính NN.
- Chỉ đạo thực hiện cải cách hành chính NN, xây dựng nền hành chính
dân chủ, trong sạch, vững mạnh chuyên nghiệp, hiện đại, h.động có hiệu
lực, hiệu quả;

- Các bộ trởng và Thủ trởng CQ ngang bộ.
Căn cứ vào NQ của QH, Chủ tịch nớc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức,
chấp thuận việc từ chức đối với Phó Thủ tớng, Bộ trởng. Thủ trởng CQ
ngang bộ.
d- Hình thức h.động của CP
H.động của CP đợc tiến hành theo ba hình thức:
- Các phiên họp của CP (h.động tập . thể .của CP). Luật TC CP q.định chế
độ cụ thể. về các kỳ họp (hàng tháng) của CP
H.động và QĐ mang tính tập thể .của CP trên những lĩnh vực cụ thể đợc
q.định trong Luật TC CP. Điều này nhằm tăng cờng tính trách nhiệm của
tập thể CP trớc các vấn đề quan trọng của đất nớc.
- Sự Chỉ đạo, điều hành của Thủ tớng và các phó Thủ tớng là những ngời
giúp Thủ tớng theo sự phân công của Thủ tớng. Khi Thủ tớng vắng mặt
thì một Phó thủ tớng đợc Thủ tớng uỷ nhiệm thay mặt Thủ tớng lãnh đạo
c.tác của CP
- H.động của các Bộ trởng với t cách là thành viên tham gia vào công việc
chung của CP và với t cách là ngời đứng đầu một CQ ngang Bộ.
Cơ cấu TC CP nhiệm kỳ 2002-2007 và 2007-2012 chỉ ra trên hình 7. l và
7.2. . .
Cơ cấu TC CP nhiệm kỳ 2002 2008
Cơ cấu TC CP vệt nam nhiệm kỳ 2007 - 2012
- N.vụ, q.hạn cuả Thủ tớng CP.
Thủ tớng CP vừa là ngời đứng đầu CP và do đó có trách nhiệm đối với
h.động quản lý hành chính NN chung (tập thể) và phải chịu trách nhiệm
cá nhân theo q.định của PL. Theo Luật TC CP, Thủ tớng CP có những
n.vụ và q.hạn sau đây:
1. Lãnh đạo c.tác của CP, các thành viên CP, Thủ trởng CQ thuộc CP,
Chủ tịch UBND các cấp.
2. Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của CP;
3. Đề nghị QH thành lập hoặc bãi bỏ các bộ, CQ ngang bộ; .trình QH phê

phần vốn của NN tại doanh nghiệp có vốn nha nớc theo q.định của PL.
* Phân loại Bộ
Có thể chia các bộ thành 2 nhóm: bộ quản lý NN đối với lĩnh vực va bộ
quản lý nhà nớ theo ngành.
- Bộ quản lý NN theo lĩnh vực, có trách nhiệm giúp CP nghiên cứu và
xây dựng chiến lợc K.tế XH chung; xây dựng các dự án kế hoạch tổng
hợp và cân đối liên ngành; xây dựng các quan hệ chính sách, chế độ
chung hoặc t mình ra những pháp quy về lĩnh vực mình phụ trách và h-
ớng dẫn các CQ NN và TC K.tế, văn hoá XH, thi , thi hành Ktra và bảo
đảm chấp hành sự thống nhất PL Nhà nuớc trong h.động của các bộ và
các cấp về lĩnh vực mình quản lý, đồng thời có trách nhiệm phục vụ và
tạo điều kiện thuận lợi cho bộ quản lý ngành hoàn thành n.vụ.
- Bộ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo toàn diện các CQ, Dvi
hành chính NN và sự nghiệp; thực hiện c.năng quản lý hành chính NN
trên các lĩnh vực cụ thể do bộ phụ trách. .
* N.vụ và q.hạn quản lý NN cua Bộ.
N.vụ, q.hạn của bộ đợc q.định:
- Căn cứ vào HP, luật, NQ của QH, PLe, NQ của Uỷ ban Thờng vụ QH,
lệnh, QĐ của Chủ tịch nớc, các VB của CP và Thủ tớng CP, các Bộ trởng.
Thủ trởng CQ ngang bộ ra QĐ, CThị, TTu và Ktra viêc thi hành các VB
đó đối với tất cả các ngành cáẹ địa phơng và các cơ sở.
- Ban hành VB cá biệt cụ thể thuộc thẩm quyền để chấp hành các ' VB
quy ' phạm PL của QH, Uỷ ban Thờng vụ QH, Chủ tịch nớc, CP và Thủ t-
ớng CP. Những VB do bộ, CQ ngang bộ ban hành đều có hiệu lực bắt
buộc thi hành đối với tất cả các bộ, các UBND, các TC và công dân trong
cả nớc
- Chuẩn bị các dự án PL (luật; PLe) và các dự án khác theo sự phân công
của CP về những vấn đề thuộc pham vi quản lý NN của bợ để CP xem
xét, trình QH, Uỷ ban. Thờng vụ QH QĐ. Trên cơ sở các VB luật ban
hành các VB pháp quy cụ thể hớng dẫn chế độ quản lý ngành, lĩnh vực.

trực thuộc nhng không nằm trong cơ cấu hành chính của bộ.
* Bộ trởng
Bộ trởng và Thủ trởng CQ ngang bộ là ngời đứng đầu và lãnh đạo một bộ,
CQ ngang bộ, phụ trách một số c.tác của CP; chịu trách nhiệm trớc Thủ t-
ớng, trớc QH về quản lý NN ngành, lĩnh vc trong phạm vi cả nớc hoặc về
c.tác đợc giao phụ trách.
* Bộ trởng, Thủ trởng cơ qnan ngang bộ có những n.vụ và q.hạn sau đây:
1. Trình CP chiến lợc, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm
và hàrig năm, các cộng trình quan . trọng của ngành, lĩnh vực; TC và chỉ
đạo thực hiện khi đợc phê duyệt.
2. Chuẩn bị các dự án luật, pháp lênh và các dự án khác theo sự phân công
của CP;
3. TC và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến
bộ khoa học, công nghệ. QĐ các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và các
định mức K.tế - kỹ thụật củà ngành thuộc thẩm quyền;
4. Trính CP việc ký kết, gia nhập, phê duyệt các điều ớc quốc tế thuộc
ngành, lĩnh vực; TC và chỉ đạo thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế, điều -
ớc quốc tế theo q.định của CP;
5. TC bộ máy quản lý ngành, lĩnh vực theo q.định của CP. trình CP QĐ
phân cấp n.vụ quản lý NN cho UBND địa phơng về nội dung quản lý
ngành, lĩnh vực.
Đề nghị Thủ tớng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trởng và chức vụ
tơng đơng. Bổ nhiệm, miễn' nhiệm, cách chức Vụ trởng, phó Vụ trởng và
các chức vụ tơng đơng; TC thực hiện c.tác đào tạo, tuyển dụng, sử dụng,
chế độ. tiền lơng, khen thởng, kỷ luật, nghỉ hu và các chế độ khác đối với
CBCC. VC thuộc phạm vi qúản lý của mình;
6. Quản lý NN các TC sự nghiệp doanh nghiệp NN thuộc ngành, lĩnh vực,
bảo đảm quyền tự chủ trong. hơạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ
sở theo q.định của PL; bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu
toàn dân do ngành, lĩnh vực mình phụ trách; thực hiện n.vụ q.hạn cụ thể

trên. Hộị đồng nhân dân có quyền bầu, bãi miễn các thành viên của
UBND, g.sát các h.động và bãi bỏ những QĐ kỉlông thích đáng của
UBND cùng cấp. UBND chịu sự g.sát của HĐND và đơn đốc của thờng
trực HĐND
Hai là, CQ hành chính NN ở địa phơng (UBND) chịu trách nhlệm không
chỉ chấp hành những NQ của HĐND cùng cấp mà còn chấp hành các QĐ
của cac CQ chức quyền cấp trên, thi hành luật thống nhất trên cả nớc thực
hiện c.năng quản lý mọi mặt đời sống XH trên phạm vi là địa phơng.
UBND các cấp chịu sự lãnh đạo thống nhâ của CP là CQ hành chửlh NN
cao nhất.
a- N.vụ, q.hạn của UBND.
N.vụ, q.hạn của Uỷ bạn nhân dân các cấp đợc q.định trong HP, Luật TC
HĐND và UBND. N.vụ, q.hạn của ụỷ ban nhân dân gồm:
l .Quản lý NN ở địa phơng trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghỉẹp,
ng nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thơng mại, dịch vụ, văn
hoá, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ và môi trờng, thể. dục, thể thao,
báo chí, phát thanh, truyền hình và các Iĩnh vực xã hộì khác, quản lý NN
về đất đai và cáẹ nguồn tài nguyên thiên nhiên khác, quản lý việc thực
hiện tiêu chuẩn đo lờng chất lợng sản phẩm hàng hoá;
2. Tuyên truyền, giáo dục PL, Ktra việc chấp hành
Hiến phầp, luật, các VB của CQ NN cấp trên và NQ của HĐND cùng cấp
trong CQ NN, TC K.tế, TC XH, Dvi vũ trang nhân dân và công dân ở địa
phơng;
3. Bảo đảm an ninh c.trị, trật tự, an toàn XH; thực hiện n.vụ xây dựng lực
lợng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân; thc hiện chế độ nghĩa vụ
quân sự, n.vụ hậu cần tại chỗ, n.vụ động viên, chính sách hậu phơng
quân' đội và chính sách đôi với các lực lợng vũ trang nhândân ở địa ph-
ơng, quản lý hộ khẩu, hộ lịch ở địa phơng, quản lý việc c trú đi lại của
ngời ngoài ở địa phơng.
4. Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản của NN, TC K.tế, TC XH, bảo vệ

UBND là một thiết chế tập thể, nhng "chủ tịch UBND lãnh đạo h.động
của UBND.
Khi QĐ những vấn đề quan trọng của địa phơng, UBND phải thảo luận
tập thể và ra QĐ theo đa số. Chủ tịch UBND có quyền đình chỉ víệc thi
hành hoặc bãi bỏ những VB sai trái của UBND cấp dới; đình chỉ việc thi
hành NQ sai trái của HĐND cấp dới đồng thời đề nghị HĐND cấp mình
bãi bỏ NQ đó (HP 1992, Điền 24).
Chủ tịch UBND là ngời lãnh .đạo và điều hành công việc của UBND;
chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện n.vụ q.hạn của mình; cùng tập
thể UBND chịu trách nhiệm về h.động của UBND trớc HĐND cùng cấp
và trớc CQ NN cấp trên. Chủ tịch phân công c.tác cho phó Chủ tịch và
các thành viên khác của UBND.
UBND làm ?việc theo chế độ tập thể, trong đó mỗi thành viên UBND
chịu trách nhiệm cá nhân về phần công việc trớc HĐND và UBND và
cùng với các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về h.động của
UBND trớc HĐND cấp mình và trớc CQ NN cấp trên. Trong lập thể ụỷ
ban nhân dân, Chủ tịch UBND là ngời đứng đầu, lãnh đạo công việc của
10
UBND, chỉ đạo các thành viên khác thực hiện công việc đợc phân công.
UBND thảo luận tập thể và QĐ theo đa số những việc quan trọng nh ch-
ơng trình làm việc, kế hoạch và ngân sách; các biện pháp thực hiện NQ
của HĐND về K.tế, XH; thông qua báo cáo của UBND trớc HĐND, đề án
thành lập mới, sát nhậP' giải thể các CQ chuyên môn; vạch và điều chỉnh
địa giới các Dvi hành chính ở địa phơng
N.vụ và q.hạn của chủ tịch UBND.
Luật TC HĐND và UBND q.định: Chủ tịch UBND có nhữmg n.vụ và
q.hạn sau đây:
l. Lãnh đạo c.tác của UBND, các thành viên của UBND, các CQ chuyên
môn thuộc UBND:
a) Đôn đốc, Ktra c.tác của .các CQ chuyên môn thuộc UBND cấp mình

TA ND tối cao Thủ tớng CP VKSND t cao
Các bộ Các CQ ngang bộ
HĐND tỉnh UBND tỉnh VKSND tỉnh
TA ND tỉnh
HĐND huyện UBND huyện VKSND huyện
TA ND huyện
HĐND x ã UBND xã

15
Chuyên đề 7: Kỹ năng soạn thảo văn bản quản lý nhà nớc
văn bản quy phạm pháp luật
1. Khái niệm
VB QPPL là VB do CQ NN có thẩm quyền ban hành theo thủ tục và trình
tự do luật định trong đó có những quy tắc xử sự chung đợc NN bảo đảm
thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ XH theo định hớng XH chủ nghĩa
Điều 1 luật ban hành VB QPPL năm 1996 (đã đợc sửa đổi, bổ sung năm
2002).
2. Đặc điểm của VB QPPL
- Chỉ do những CQ NN, ngời có thẩm quyền ban hành theo q.định của
PL.
- Có các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung.
- Đợc áp dụng nhiều lần
- Có hiệu lực lâu dài, việc thực hiện VB QPPL không làm chấm dứt hiệu
lực của VB.
- Tên gọi nội dung, trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành đợc PL q.định
cụ thể.
Không phải mọi VB do các CQ NN ban hành đều là VB QPPL.
3. Các loại VB QPPL
phân loại VB QPPL dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau
3.1. Dựa theo hiệu lực p.lý, VB QPPL đợc chia thành.

hay không).
Trong h.động quản lý hành chính NN, VB là phơng tiện thông tin cơ bản,
là một trong những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên thể chế của nền
hành chính NN là một phơng tiện quan trọng để ghi lại truyền đạt và QĐ
quản lý, là hình thức để cụ thể hoá PL, là phơng tiện để điều chỉnh những
quan hệ XH thuộc phạm vi quản lý hành chính NN là sự thể hiện ý chí,
mệnh lệnh của các CQ NN. C.tác ban hành VB quản lý hành chính NN là
một bộ phận hữu cơ của h.động quản lý hành chính NN đồng thời là sản
phẩm quan trọng của h.động đó,.
Tóm lại, VB hành chính NN có thể đợc hiểu là những QĐ và thông tin
quản lý thành văn (đợc VB hoá) do các CQ quản lý hành chính NN ban
hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, và hình thức nhất định nhằm điều
chỉnh các mối quan hệ quản lý hành chính NN giữa các CQ NN với nhau
và giữa các CQ NN với các TC và công dân. Đây là một công cụ điều
hành không thể thiếu đợc của các CQ NN.
- VB quản lý hành chính NN đợc cấu thành bởi các yêu cầu sau:
+Chủ thể ban hành: CQ quản lý hành chính NN có thầm quyền
+ Nội dung truyền đạt: các QĐ quản lý và thông tin quản lý phục vụ cho
c.tác quản lý HCNN. Các QĐ quản lý magn tính chất quyền lực đơn ph-
ơng và làm phát sinh hệ quả p.lý cụ thể. Còn thông tin quản lý có tính hai
chiều theo chiều dọc từ trên xuống (các VB cấp trên chuyển xuống cấp d-
ới) và từ dới lên (các VB cấp dới chuyển lên cấp trên) theo chiều ngang
gồm các VB trao đổi giữa các CQ ngang cấp, ngang quyền. Ngời ta gọi
đó là tính phản hồi của thông tin quản lý.
+ Đối tợng áp dụng CQ NN TC, công dân có quyền đợc nhận các QĐ và
thông tin quản lý và có bổn phận thực hiện các QĐ do các VB đa ra. VB
mang tính công quyền, đợc ban hành theo các q.định của NN, luôn tác
động đến mọi mặt của đời sống XH và là cơ sở p.lý quan trọng cho các
h.động cụ thể của các CQ, TC và công dân.
Các thành tố của khái niệm VB quản lý HCNN đợc cố kết bởi đặc trng là:

quy) bao gồm các VB đợc ban hành trên cơ sở luật và để thực hiện luật
nh: NQ, NDi, QĐ, CThị, TTu của các CQ hành chính NN.
- VB ADPL (VB cá biệt) bao gồm các VB nhằm giải quyết quyền, nghĩa
vụ, trách nhiệm của các cá nhân, TC trong ADPL của các CQ có thẩm
quyền.
- VB hành chính thông thờng gồm các loại: công văn, công điện, thông
cáo, thông báo, báo cáo, tờ trình, biên bản, đề án, phơng án, kế hoạch ch-
ơng trình, diễn văn, các loại giấy (giấy mời, giấy đi đờng, giấy uỷ quyền,
giấy nghỉ phép ), các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu báo )
- VB chuyên môn kỹ thuật
+VB chuyên môn trong các lĩnh vực nh tài chính, ngoại giao.
+ VB kỹ thuật trong các lĩnh vực nh xây dựng kiến trúc, trắc địa, bản đồ,
khí tợng, thủy văn
6. VB phải đợc viết bằng ngôn ngữ quy phạm.
VB QLHCNN đợc viết theo văn phong hành chính. Văn phong hành
chính là dạng ngôn ngữ tiếng Việt văn học tạo thành hệ thống tơng đối
khép kín, hoàn chỉnh các phơng tiện ngôn ngữ viết đặc thù nhằm phục vụ
cho các mục đích giao tiếp bằng VB trong lĩnh vực h.động PL và hành
chính.
Văn phong hành chính đợc sử dụng trong giao tiếp bằng VB tại các CQ
NN.
Văn phong hành chính có những đặc điểm là:
6.1. Tính chính xác rõ ràng: VB đợc viết sao cho mỗi ngời có thể hiểu
một cách rõ ràng, chính xác đúng nh nội dung VB muốn truyền đạt. Tính
thiếu chính xấc và không rõ ràng mơ hồ của VB không chuẩn mực về văn
phong sẽ gây những hậu quả nghiêm trọng, những nội dung bị bóp méo,
xuyên tạc trong lĩnh vực này ảnh hởng to lớn đến số phận con ngời đến
đời sống XH. Để đảm bảo tính chính xác rõ ràng cần viết câu gọn ghẽ,
mạch lạc, diễn tả ý tởng dứt khoát, sử dụng từ ngữ một cách chính xác.
6.2. Tính phổ thông đại chúng: VB phải đợc viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu,

- Lựa chọn và sử dụng từ dùng ngữ nghĩa
- Sử dụng từ đúng nghĩa ngữ pháp
-Sử dụng từ đúng văn phong hành chính
+ Tránh sử dụng từ có khó hiểu, thận trọng trong dùng từ mới.
+ Không dùng từ ngữ địa phơng
+ Không dùng tiếng lóng từ thông tục
+ Sử dụng đúng và hợp lý các thuật ngữ chuyên ngành
+ Sử dụng hợp lý và chính xác các từ Hán Việt và các từ gốc nớc
ngoài khác
+ Sử dụng từ ngữ phổ thông, trung tính thuộc văn viết, không dùng từ
thuộc phong cách khẩu ngữ.
- Sử dụng từ đúng chính tả tiếng việt.
- Dùng từ đúng quan hệ kết hợp.
- Câu phải đợc viết đúng quy tắc ngữ pháp tiếng việt
- Câu tờng thuật hầu nh chiếm vị trí độc tôn trong VB quản lý QLHCNN.
Các loại câu khác nh câu cầu khiến, câu nghi vấn, câu biểu cảm rất ít đợc
sử dụng.
- Câu phải có quan hệ ngữ nghĩa phù hợp với t duy ngời Việt.
- Câu phải đợc đánh dấu câu cho phù hợp với chính tả tiếng Việt và nội
dung của câu.
- Câu cần có sự nhất quán về chủ đề. Đó là cơ sở tạo tính trọng vẹn về nội
dung, câu cần phải đợc hoàn chỉnh về mặt hình thức.
- Câu cần đợc liên kết với nhau hài hoà.
- Khi viết đoạn văn cần lu ý sao cho các câu trong đoạn văn tập trung
cùng vào một chủ đề, không bị phân tán hoặc đột ngột chuyển sang một
phạm vi khác, tức là tránh bị lạc chủ đề. Mặt khác cũng cần triển khai
đầy đủ đã nêu, không đợc bỏ qua những phơng diện nêu trong chủ đề,
hoặc trình bày nội dung chủ đề lập đi lặp lại, luẩn quẩn. Để đảm bảo
mạch lạc cần có (các) câu chuyển ý làm cho câu không bị đứt quãng,
hoặc mâu thuẫn về ý, nhờ đó tạo nên đoạn văn với các câu có liên kết

7.2.8. Loại hình QĐ: đây là yếu tố đặc trng của VB QPPL và VB cá biệt.
Loại hình QĐ phù hợp với nội dung VB, phù hợp với loại hình VB.
7.2.9. Nội dung điều chỉnh. Đây là phần trọng tâm của VB. Tùy theo nội
dung của từng loại VB mà phần này có thể đợc trình bày theo văn điều
khiển hoặc văn xuôi PL. Nội dung của VB QPPL phải đợc trình bày d-
ới dạng các QPPL.
7.2.10. Điều khiển thi hành: Thông thờng đối với VB QPPL và VB cá biệt
phần điều khoản thi hành bao gồm:
- Hiệu lực của VB.
- Chủ thể thi hành
- Xử lý VB cũ.
7.3. phần kết
7.3.11. Thẩm quyền ký. Thẩm quyền kỳ bao gồm chức vụ, chữ ký, và họ
tên đầy đủ của ngời có thẩm quyền ký.
7.3.12. Con dấu hợp pháp
7.3.13. Nơi nhận. Các yếu tố phụ khác (nếu có)
7.3.14. Dấu độ mật, độ khẩn
7.3.15. Tên viết tắt ngời đánh máy và số lợng bản đánh máy hoạc sao
chụp.
7.3.16. Các phụ chú nh: Xem tại chỗ, xem xong xin trả lại v.v
Cần lu ý các VB phụ chỉ bao gồm các yếu tố (1), (2), (5), (6), (9), (11), và
(12)
8. Quy trình soạn thảo và ban hành VB.
8.1. Khái niệm về quy trình ban hành VB.
Quy trình ban hành VB là các bớc mà CQ quản lý hành chính NN có
thẩm quyền nhất thiết phải tiến hành trong c.tác xây dựng và ban hành
VB theo đúng c.năng, n.vụ, q.hạn và phạm vi h.động của mình. Tuỳ theo
tính chất, nội dung và hiệu lực p.lý của từng loại VB mà có thể xây dựng
một quy trình ban hành sao cho thích hợp. Tuy nhiên, việc xác định một
quy trình chuẩn là hết sức cần thiết nhằm trật tự hoạt hoá c.tác này. Cho

- Chỉnh lý phác thảo.
- Viết dự án, cần chú ý các yêu cầu về nội dung nh đảm bảo tính mục
đích, tính khoa học, tính khả thi, tính bắt buộc thực hiện và tính đại
chúng, cũng nh các yêu cầu về thể thức.
d. Biên tập và TC đánh máy dự thảo.
đ. Lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo. Việc TC lấy ý kiến tham gia
xây dựng dự thảo không phải là bớc bắt buộc đối với trình tự xây dựng và
ban hành tất cả mọi loại VB. Bớc này có thể đợc tiến hành nghiêm ngặt
theo luật định đối với một số loại VB QPPL nh HP, luật, PLe song lại
không nhất thiết đối với các VB khác có hiệu lực p.lý thấp hơn, mà tùy
theo tính chất và nội dung của các VB đó hoặc tùy xét các CQ Dvi ban
hành chúng. Trong việc TC lấy ý kiến tham gia trực tiếp.
Các TC CQ, cá nhân đợc yêu cầu đóng góp ý kiến phải có trách nhiệm trả
lời bằng VB. Kết quả đóng góp ý kiến tham gia xây dựng dự thảo phải đ-
ợc đánh giá, xử lý và tiếp thu bằng VB tổng hợp các ý kiến tham gia xây
dựng dự thảo. Trong trờng hợp có vấn đề vớng mắc khó giải quyết phải
kịp thời xin ý kiến lãnh đạo. Ban soạn thảo chỉnh lý dự thảo trên cơ sở
các ý kiến tham gia xây dựng dự thảo và chuẩn bị hồ sơ thẩm định và gửi
đến CQ thẩm định.
Khi tiến hành công đoạn này cần thực hiện các thủ tục nh sau:
- Gửi công văn yêu cầu tham gia ý kiến xây dựng và bản dự thảo cho các
CQ, TC, cá nhân hữu quan.
- Làm bản tổng hợp các ý kiến tham gia nhận đợc về XD dự thảo.
e. Thẩm định dự thảo.
Tuỳ theo tính chất và nội dung của dự thảo VB CQ chủ trì soạn thảo xác
định việc thẩm định. Nếu tiến hành thẩm định cần lập hồ sơ thẩm định
bao gồm các giấy tờ sau:
- Công văn yêu cầu thẩm định.
- Tờ trình dự thảo.
- Bản dự thảo

- VB thẩm định (nếu có)
- Bản tập hợp ý kiến tham gia (nếu có)
Số lợng hồ sơ tuỳ theo từng loại VB cụ thể, hoặc theo q.định của cấp
duyệt ký.
Trờng hợp không có hồ sơ thì phải trực tiếp tờng trình với thủ trởng ký.
Chánh hoặc phó chánh văn phòng có trách nhiệm Ktra nội dung và thể
thức của VB, và ký xác nhận về việc đó trớc khi trình ký.
2) Thông qua và ký ban hành VB theo đúng thẩm quyền và thủ tục luật
định.
Ngời ký VB phải chịu trách nhiệm p.lý về VB mình ký. Trách nhiệm đó
liên quan đến cả nội dung lẫn thể thức VB, do đó trớc khi ký cần xem xét
kỹ nội dung và thể thức của VB.
3) Trong trờng hợp không đợc thông qua thì CQ soạn thảo phải chỉnh lý
và trình lại dự thảo VB trong thời hạn nhất định.
8.2.4. Công bố VB.
VB không thuộc danh mục bí mật NN tuỳ theo tính chất và nội dung phải
đợc công bố, yết thị và đa tin trên các phơng tiện thông tin đại chúng theo
luật định. VB QPPL của TW đợc đăng công báo, yết thị, đa tin theo
q.định tại điều 10 của Luật BHVBQPPL 1996 và điều 5 của NDi của CP
số 101/CP ngày 23 9 1997.
8.2.5. Gửi và lu giữ VB
mọi VB QLHCNN phải đợc gửi và lu giữ luật định
1) Thủ tục chuyển VB
- VB phải đợc gửi đúng tuyến, không vợt cấp.
- VB chuyển trong CQ phải đúng địa chỉ, bộ phận hoặc ngời thực thi.
- Không đợc ghi ý kiến của mình vào VB hoặc đơn từ của cấp dới gửi
kính chuyển lên cấp trên, mà phải dùng công văn hoặc tờ trình ghi ý kiến
của mình kèm theo VB hoặc đơn từ đó.
- Đối với ngang cấp hoặc cấp dới, có thể ghi ý kiến của mình vào VB nh-
ng phải ghi rõ ngày tháng họ tên và chức vụ, địa chỉ ngời chuyển.

+ Xuất phát từ một lý do xác thực
+ Đúng hình thức và thủ tục do PL qui định.
- Yêu cầu hợp lý của QĐQLHCNN
+ Bảo đảm hài hoà lợi ích NN tập thể cá nhân
+ Phải có tính cụ thể và phù hợp với từng vấn đề, với đối tợng thực hiện
+ Bảo đảm tính hệ thống toàn diện
+ Ngôn ngữ trình bày phải rõ ràng, dễ hiểu, ngắn gọn, chính xác.
Câu 20: C.năng của VB
(1) C.năng thông tin
- Là c.năng cơ bản nhất, gồm việc ghi lại các thông tin quản lý, truyền đạt
các thông tin đó, giúp các CQ thu nhận các thông tin cần thiết cho h.động
quản lý, đánh giá các thông tin thu đợc qua các hệ thống truyền đạt thông
tin khác.
- Để đảm bảo c.năng thông tin phải quan tâm đến khả năng tiếp nhận
thông tin qua VB thuận lợi hay không; những thông tin đó đợc sử dụng
nh thế nào trong thực tế quản lý hành chính NN.
- Dới dạng VB, thông tin thờng gồm 3 loại: Thông tin quá khứ (liên quan
đến sự việc đã đợc giải quyết); thông tin hiện hành (liên quan đến sự việc
đang xảy ra hàng ngày); thông tin dự báo (mang tính kế hoạch tơng lai,
dự báo chiến lợc).
(2) C.năng quản lý
- Đợc thể hiện ở chỗ là công cụ, phơng tiện để TC có hiệu quả công việc
(trong CQ quản lý HCNN là công cụ TC các h.động quản lý, thí dụ: TTu,
CThị, QĐ, điều lệ, thông báo ).
- Để đảm bảo c.năng quản lý, VB phải đảm bảo đợc khả năng thực thi của
CQ nhận đợc (tính hiệu quả, khả thi của VB).
- Từ giác độ c.năng quản lý, VB quản lý HCNN gồm 2 loại: những VB là
cơ sở tạo nên tính ổn định của bộ máy lãnh đạo và quản lý (xác định
c.năng, n.vụ, q.hạn, vị trí của mỗi CQ; xác lập mối quan hệ, điều kiện
h.động. Thí dụ: NDi, NQ, QĐ thành lập, điều lệ ); những VB giúp cho

* Khái niệm là VB do CQ NN có thẩm quyền ban hành theo một thủ tục
và hình thức nhất định có chứa đựng những quy tắc xử sự chung nhằm
điều chỉnh một loạt quan hệ XH nhất định và đợc áp dụng nhiều lần trong
thực tế đời sống).
* Đặc điểm:
- Là VB do CQ NN có thẩm quyền ban hành (theo luật định)
- Là VB có chứa đựng các quy tắc xử sự chung (các QPPL).
- Đợc áp dụng nhiều lần trong đời sống, đợc áp dụng trong mọi trờng hợp
khi có sự kiện p.lý xảy ra.
- Tên gọi, nội dung và trình tự ban hành các loại VB QPPL đợc q.định cụ
thể trong PL.
* hệ thống các VB QPPL.
- Các VB luật: do QH ban hành, có giá trị p.lý cao nhất, gồm: HP, đạo
luật (bộ luật).
- Các VB dới luật (VB QPPL dới luật) do các CQ NN ban hành theo trình
tự, thủ tục và hình thức đợc PL q.định. Có giá trị thấp hơn các VB luật,
phải phù hợp với những q.định của HP và luật. Giá trị p.lý của từng loại
VB dới luật khác nhau tuỳ thuộc thẩm quyền của CQ ban hành chúng.
Gồm:
Thẩm
quyền ban
hành
HP Luật Lệnh NQ
P.
lệnh
NDi QĐ CThị T.t
QH x x x
UBTV QH x x
Chủ tịch n-
ớc

pháp lý do pháp luật quy định
*Các quyền là yếu tố quan trọng nhất của thẩm quyền, quyết định tính chất quyền lực của CQ
NN, nghĩa là cơ quan nhà nớc có quyền ra những mệnh lệnh chỉ thị buộc đối tợng (cơ quan, tổ chức,
cá nhân) phải thi hành.
* Khi thực hiện các quyền CQ NN nhân danh nhà nớc, đại diện cho quyền lực nhà nớc.
Đây là đặc trng cơ bản để phân biệt cơ quan nhà nớc với tổ chức xã hội, cơ quan xã hội.
* Quyền ban hành quyết định pháp luật là yếu tố quan trọng nhất trong thẩm quyền của cơ
quan nhà nớc.
Trên cơ sở Hiến pháp, luật, quyết định của pháp luật của CQ NN cấp trên, các CQ NN ra
những quyết định pháp luật buộc đối tợng nhất định phải tuân thủ.
Thứ ba, mọi CQ NN có hình thức, phơng pháp hoạt động riêng theo quy định của pháp luật, có
thể áp dụng những biện pháp cỡng chế nhất định. Quyền áp dụng những hình thức và phơng pháp
hoạt động của CQ NN cũng là những yếu tố quan trọng thuộc thẩm quyền của CQ đó.
Thứ t, các cơ quan nhà nớc chỉ hành động trong khuôn khổ thẩm quyền của mình
- Thẩm quyền của cơ quan nhà nớc có giới hạn về không gian (lãnh thổ) về thời gian và đối với
đối tợng nhất định
- Trong khuôn khổ thẩm quyền của mình, cơ quan nhà nớc hành động một cách độc lập, chủ
động, sáng tạo và chỉ chịu sự ràng buộc của pháp luật, chỉ đợc làm những gì mà pháp luật cho phép.
- Thẩm quyền của cơ quan nhà nớc là hành lang pháp lý cho cơ quan ấy vận động, những việc
thực hiện thẩm quyênè của cơ quan nhà nớc không chỉ là quyền mà là nghĩa vụ của nó.
Thẩm quyền của CQ NN gồm tổng thể các quyền, nghĩa vụ chung và những quyền hạn cụ thể
mang tính quyền lực pháp lý mà nhà nớc trao cho bằng pháp luật để thực hiện nhiệm vụ, chức
năng nhà nớc. Các quyền hạn đó là yếu tố quan trọng nhất của thẩm quyền.
Thứ năm, các quyền, nghĩa vụ, chức năng, nhiệm vụ của CQ NN và các yếu tố pháp lý khác
tạo nên địa vị pháp lý của cơ quan.
Để xác định địa vị pháp lý của bất kỳ cơ quan nào cần phải xác định đợc những vấn đề căn
bản sau:
- Cơ quan đó ở cấp nào (trung ơng, hay địa phơng)
- Chức năng cơ quan của cơ quan đó (lập pháp, hành pháp, t pháp, hỗ trợ t pháp), cơ quan
quyền lực nhà nớc, CQ HCNN, toà án hay viện kiểm soát

chịu trách nhiệm, báo cáo công tác trớc cơ quan quyền lực đó
- Hoạt động của HCNN khác với hoạt động của cơ quan quyền lực, hoạt động kiểm soát của
Viện kiểm sát và hoạt động xét xử của toà án
- Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nớc là đối tợng giám sát của các cơ quan quyền lực
nhà nớc, của Toà án thông qua hoạt động xét xử của những vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình,
lao động kinh tế và hành chính.
*Các cơ quan hành chính nhà nớc có nghĩa vụ trách nhiệm xem xét và trả lời các yêu cầu, kiến
nghị, kháng nghị của Toà án trong những trờng hợp nhất định và trong thời hạn do luật định.
* Các văn bản pháp luật của các CQ QLHCNN có thể là căn cứ pháp lý để VKS và Toà án thực
hiện hoạt động kiểm sát và xét xử
*Một số văn bản pháp luật của cơ quan hành chính nhà nớc trực tiếp điều chỉnh một số vấn đề
tổ chức nội bộ của Viện kiểm sát và toà án
*Các cơ quan hành chính nhà nớc có đối tợng quản lý rộng lớn đó là những CQ, tổ chức, xí
nghiệp trực thuộc, nhng Toà án và VKS không có những đối tợng quản lý loại này.
Các cơ quan HCNN là chủ thể cơ bản, quan trọng nhất của Luật hành chính.
Các giải pháp về hoàn thiện cơ quan hành chính
1. Phơng hớng, quan điểm về tiếp tục cải cách bộ máy hành chính
Để khắc phục các nhợc điểm tồn tại và bất cập nêu trên trong tổ chức và hoạt động của bộ máy
hành chính sau một thời gian nhà nớc ta đã tiến hành cải cách hành chính, chúng ta cần xác định các
phơng hớng tiếp tục cải cách bộ máy hành chính một cách rõ ràng và cụ thể sau:
Thứ nhất, cần có một tầm nhìn chiến lợc đối với cải cách bộ máy ch. Trong tầm nhìn này phải
hớng tới tạo ra một mô hình cải cách quản lý hành chính công mới.
Thứ hai, tiến hành rà soát, làm thật rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của các
cơ quan hành chính từ trung ơng đến địa phơng để loại bỏ những chồng chéo trùng lặp giữa các cơ
quan hành chính với nhau và phân cấp rõ ràng, cụ thể hơn về thẩm quyền và trách nhiệm giữa các cấp
trong hệ thống bộ máy hành chính.
Thứ ba, Trong thời gian tới, thực hiện đợc một cách căn bản việc chuyển đổi chức năng của hệ
thống hành chính sang tập trung vào quản lý hành chính nhà nớc vĩ mô, tách chức năng này với chức
năng quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh và sự nghiệp
Thứ t, phân biệt rõ chức năng, trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nớc

lý các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội của Chính phủ; xác định rõ hơn vai trò của Chủ tịch nớc
trong quan hệ với Chính phủ, phân định chức năng công tố, thanh tra, kiểm soát giữa Chính phủ với
Viện kiểm soát.
- Tiếp tục nghiên cứu, sắp xếp cơ cấu Chính phủ, số lợng thành viên Chính phủ, địa vị pháp lý,
tổ chức của cơ quan khác thuộc Chính phủ (các bạn, tổng cục còn lại) nhất là các cơ quan hoạt động
sự nghiệp, cung ứng dịch vụ công
- Phân định rõ hơn thẩm quyền giữa Chính phủ với Thủ tớng, giữa Chính phủ với các Bộ.
3. Đổi mới cơ cấu tổ chức và hoạt động của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ
- Phơng hớng đổi mới tiếp tục cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ những năm trớc mắt cần
quán triệt phơng châm đã đợc nêu tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX (2001): Định rõ chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ theo hớng bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực trên phạm vi toàn
quốc, cung cấp dịch vụ công và chơng trình tổng thể cải cách hành chính của Chính phủ giai đoạn
2001 2010. Bộ máy các hoạt động của các bộ phận tham mu, thực thi chính sách, cung cấp dịch
vụ công.
- Trên cơ sở khẳng định rõ ba chức năng chủ yếu của bộ là quản lý nhà nớc về ngành, lĩnh vực,
đại diện chủ sở hữu tài sản nhà nớc tại doanh nghiệp và cung cấp dịch vụ công để phân định lại vị trí
vai trò giữa bộ, cơ quan ngang bộ với các cơ quan thuộc Chính phủ không chỉ với cơ quan có chức
năng quản lý nhà nớc (đã đợc chuyển đổi mạnh gần đây) mà cả với những cơ quan hoạt động sự
nghiệp, cung cấp dịch vụ công theo hớng cũng phải chuyển về các bộ, để chỉ còn lại những cơ quan
thuộc Chính phủ làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ cho công việc quản lý vĩ mô của
Chính phủ.
- Tiếp tục cải cách cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ có các cơ cấu nh vụ, cục, tổng
cục với số lợng khá lớn
22
- Thống nhất, ổn định, quy định chức năng thẩm quyền rõ ràng đối với việc sắp xếp, điều
chuyển các cơ quan thuộc Chính phủ (các tổng cục) về các bộ.
- Khắc phục lề lối làm việc lề mề, qua quá nhiều khâu , nhiều nấc và thiếu quyết đoán trong
các cơ quan hành chính nhà nớc các cấp nh đã nêu ra ở trên. Giảm bớt số lợng thứ trởng và đảm bảo
thực hiện đúng chức năng của thứ trởng và giúp bộ trởng chứ không phải phân chia các mặt công tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status